Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_doan_thi_tha.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền
- Tuần 16 Thứ hai, ngày 21 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Kéo co. I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi Kéo co sôi nổi trong bài. - Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (trả lời được các CH trong SGK). II. Các hoạt động dạy-học: 1. Kiểm tra bài cũ: Hai em đọc thuộc bài thơ Tuổi ngựa. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam ta ai cũng biết. Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng không giống nhau. Với bài . b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc ba đoạn của bài: 2 lượt. - GV giúp HS hiểu các từ mới (giáp). - HS luyện đọc theo cặp->1 em đọc cả bài-> GV đọc cả bài. * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + hỏi: Qua phần đầu đoạn văn, em hiểu cách kéo co như thế nào? -> ý đoạn 1? (cách thức chơi kéo co). - HS đọc đoạn 2 + hỏi: Giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp? -> ý đoạn 2? (Giới thiệu cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp). - HS đọc đoạn văn còn lại + hỏi: Cách kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt? Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? Ngoài kéo co, các em biết những trò chơi dân gian nào khác? (đấu vật, múa võ, đá cầu, đu quay, thổi cơm thi ). * Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Ba em tiếp nối nhau đọc ba đoạn của bài văn. - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Toán Luyện tập. I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Giải bài toán có lời văn. II. Các hoạt động dạy-học: 1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2.Các hoạt động: HĐ1: Luyện tập. Bài 1(dòng1;2): HS đặt tính rồi tính. Bài 2: 1 em đọc bài toán và trả lời bài toán cho biết gì? hỏi gì? Tóm tắt: 25 viên gạch: 1m2. 1050 viên gạch: ..m2 ? Bài 3(khá): Các bước giải: - Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong ba tháng. - Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm.
- Bài 4(khá): HS chỉ ra được chỗ sai. a) Sai ở lần chia thứ hai. b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia. HĐ2: Chưa bài. GV gọi vài em nêu kết quả, cả lớp cùng GV theo dõi để bổ cứu. 3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Khoa học Không khí có những tính chất gì? I. Yêu cầu cần đạt: - Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách: + Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và giãn ra. - Nêu được ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,... II. Đồ dùng dạy-học: Nhóm: 8-10 bóng bay với hình dạng khác nhau, bơm tiêm, bơm xe đạp, dây chun. III. Các hoạt động dạy-học: HĐ1: Phát hiện màu, mùi, của không khí. - Em có nhìn thấy không khí không? tại sao? (mắt ta không nhìn thấy vì không khí trong suốt và không màu). Kết luận: Không khí trong suốt, không màu, không mùi. HĐ2: Chơi thổi bóng, phát hiện hình dạng của không khí. - GV chia lớp thành 4 nhóm. GV phổ biến luật chơi->HS chơi->thảo luận. Cái gì chứa trong quả bóng và làm chúng có hình dạng như vậy? Không khí có hình dạng nhất định không? cho ví dụ. Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó. HĐ3: Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí. HS đọc mục quan sát trang 65 và mô tả hiện tượng xẩy ra-> HS thực hành. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài và học bài. Toán Thương có chữ số 0. I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. II. Các hoạt động dạy-học 1. Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị: GV ghi bảng: 9450 : 35 = ? + Đặt tính. + Thực hiện từ trái sang phải. Lần 1: * 94 chi 35 được 2; viết 2; 9450 35 2 nhân 5 bằng 10; 14 trừ 10 bằng 4; viết 4 nhớ 1; 24 2 2 nhân 3 bằng 6; thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2; viết 2. Lần 2:* Hạ 5; được 245; 245 chia 35 được 7; viết 7; 9450 35 7 nhân 5 bằng 35; 35 trừ 35 bằng 0; viết 0 nhớ 3; 245 27 7 nhân 3 bằng 21; thêm 3 bằng 24; 00 24 trừ 24 bằng 0; viết 0. Lần 3: * Hạ 0; 0 chia 35 được 0; viết 0; 9450 35
- 0 nhân 35 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0. 245 270 000 Chú ý: ở lần chia thứ ba ta có 0 chia 35 được 0; phải viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương. 2.Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục: GV ghi bảng: 2448 : 24 = ? + Đặt tính. + Tính từ trái sang phải. Lần 1:* 24 chia 24 được 1; viết 1; 2448 24 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0; viết 0; 00 1 1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0; viết 0. Lần 2:*hạ 4; 4 chia 24 được 0; viết 0; 2448 24 0 nhân 4 bằng 0; 4 trừ 0 bằng 4; viết 4; 004 10 0 nhân 2 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0; viết 0. 04 (thông thường, để cho gọn người ta không trình bày bước này vào các bước tính mà hạ luôn 8 được 48 để tiếp tục phép chia). Lần 3: *Hạ 8; được 48; 48 chia 24 được 2; viết 2; 2448 24 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0; viết 0; 004 102 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0; viết 0. 048 00 Chú ý: ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0; phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thương. 3. Thực hành: Bài 1(dòng 1;2): HS đặt tính rồi tính. Bài 2: Đổi 1 giờ 12 phút ra phút. Tóm tắt: 1 giờ 12 phút: 97 200 l. 1 phút : l? Bài 3: Các bước giải: - Tìm chu vi mảnh đất. - Tìm chiều dài và chiều rộng (áp dụng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). -Tìm diện tích mảnh đất. 3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý. II. Các hoạt động dạy-học 1. Kiểm tra bài cũ: Hai em kể lại câu chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ kể những câu chuyện về đồ chơi của em hoặc của b. Hướng dẫn HS kể chuyện: * Tìm hiểu đề bài: Một em đọc đề bài-> Phân tích đề bài. * Gợi ý kể chuyện: Ba em tiếp nối nhau đọc ba gợi ý và mẫu + hỏi: - Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào? - Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà mình định kể.
- * Kể trước lớp: - Kể trong nhóm -> Kể trước lớp. - GV nhận xét chung và cho điểm từng em. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. _______________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 12 năm 2020 Toán Chia cho số có ba chữ số. I. Yêu cầu cần đạt: Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). II. Các hoạt động dạy-học: 1.Trường hợp chia hết: GV ghi bảng: 1944 : 162 = ? + Đặt tính. + Tính từ trái sang phải. Lần 1: * 194 chia 162 được 1; viết 1; 1944 162 1 nhân 2 bằng 2; 4 trừ 2 bằng 2; viết 2; 032 1 1 nhân 6 bằng 6; 9 trừ 6 bằng 3; viết 3; 1 nhân 1 bằng 1; 1 trừ 1 bằng 0; viết 0; Lần 2: *Hạ 4, được 324; 324 chia 162 được 2; viết 2; 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0; viết 0; 0324 162 2 nhân 6 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0; viết 0 nhớ 1; 000 2 2 nhân 1 bằng 2; thêm 1 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0; viết 0. Chú ý: Tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. 2.Trường hợp chia có dư: GV ghi bảng: 8469 : 241 = ? Tương tự ví dụ 1. 3.Thực hành: Bài 1cột b; c: HS đặt tính rồi tính. Bài 2 (khá): HS nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu thức (không có dấu ngoặc). a 1995 x 253 + 8910 : 495 = 504735 + 18 b. 8 700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 504753 = 87 Bài 3(khá): Các bước giải: - Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết số vải. - Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán hết số vải. - so sánh hai số đó. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi. I. Yêu cầu cần đạt: Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ để HS làm bài tập 1; 2. III. Các hoạt động dạy-học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Một em nhắc lại ghi nhớ tiết trước. Một em làm lại bài tập 1a; - Một em làm lại bài tập 1b. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần dạt của tiết học.
- b. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV cùng HS cả lớp nói một số trò chơi. -Từng cặp HS trao đổi làm bài, HS làm ở bảng phụ. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân. - HS làm ở bảng phụ-> chữa bài. - Một em đọc lại các thành ngữ, tục ngữ-> nhẩm thuộc. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của đề bài, suy nghĩ chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên bạn. - HS tiếp nối nói lời khuyên bạn-> GV nhận xét. - HS viết vào vở bài tập. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ trong bài. Chính tả (nghe-viết) Kéo co. I. Yêu cầu cần đạt - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng bài tập 2b. 1II. Đồ dùng dạy-học Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 2b. III. Các hoạt động dạy-học: 1. Kiểm tra bài cũ: Một em nêu 5-> 6 từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã? 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. b. Hướng dẫn HS nghe-viết: - Một em đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài kéo co, cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, GV nhắc HS chú ý cách trình bày. - GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc để HS soát lỗi. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: - GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập. - HS đọc thầm, suy nghĩ làm bài vào vở bài tập. - HS tiếp nối nhau đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - Cả lớp viết từ ngữ tìm được vào vở bài tập: vật, nhấc, lật đật. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà đố em tìm đúng lời giải bài tập 2a. Khoa học Không khí gồm những thành phần nào? I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni- tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc. - Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni-tơ và khí ô-xi. Ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, II. Đồ dùng dạy- học Lọ thuỷ tinh, nến, chậu, nước vôi trong. III. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
- 2. Các hoạt động: HĐ1: Xác định thành phần chính của không khí. - GV chia nhóm-> HS đọc mục thực hành-> HS làm thí nghiệm-> báo cáo kết quả. GV kết luận: + Thành phần duy trì sự cháy có trong không khí là khí ô-xi. + Thành phần không duy trì sự cháy có trong không khí là khí nitơ Người ta đẫ chứng minh rằng thể tích khí nitơ gấp 4 lần khí ô-xi trong không khí. Kết luận như mục bạn cần biết (Trang 66). HĐ2: Một số thành phần khác của không khí. - Tổ chức và hướng dẫn của GV-> HS quan sát hiện tượng, thảo luận- >trình bày trước lớp. Kết luận: Không khí gồm có hai thành phần là ô-xi và nitơ. Ngoài ra còn chứa khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Về nhà xem lại bài. Tập đọc Trong quán ăn “Ba cá bống: I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô; Toóc-ti-la; Ba-ra-ba; Đu-rê-ma; A-li-xa; A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các CH trong SGK). II. Các hoạt động dạy-học 1. Kiểm tra bài cũ: Ba em tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài Kéo co. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Đây là bức tranh kể lại một đoạn trong những chuyện kì lạ của chú bé . b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Bốn em tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: 2 lượt. - Một em đọc chú giải-> Một em đọc toàn bài-> GV đọc mẫu. * Tìm hiếu bài: - Một em đọc đoạn giới thiệu truyện + hỏi: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra- ba? (cần biết kho báu ở đâu). - Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật? (chú chui vào một nói ngay!) - Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào? - Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú? - Truyện nói lên điều gì? (nhờ trí thông minh Bu-ra-ti-nô đã biết được điều bí mật về nơi cất kho báu ở lão Ba-ra-ba). - Nêu nội dung của bài? (Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình). * Đọc diễn cảm: - Bốn em đọc phân vai (người dẫn truyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo a-li-xa). - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà luyện đọc thêm. Tập làm văn Luyện tập giới thiệu địa phương. I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào bài tập kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật. KNS: Thể hiện sự tự tin. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu. III. Các hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: Khi quan sát đồ vật cần quan sát đến điều gì? 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. b. Hướng dẫn học bài tập: Bài 1: + 1 em đọc yêu cầu- 1 em đọc bài kéo co. Bài“ kéo co” giới thiệu trò chơi của những địa phương nào? + HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm từng HS.. Bài 2: a. Tìm hiểu đề bài. - 1 em đọc yêu cầu-> quan sát tranh minh hoạ và nói tên những trò chơi, lễ hội. - GV treo bảng phụ, gợi ý dàn bài. b. Kể trong nhóm: c. Giới thiệu trước lớp: HS trình bày, nhận xét sửa lỗi dùng từ, diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. _____________________________ Thứ năm, ngày 24tháng 12 năm 2020 Toán Luyện tập. I. Yêu cầu cần đạt Biết chia cho số có ba chữ số. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện tập. Bài 1a; c: HS đặt tính rồi tính. Bài 2 (khá): Một em đọc bài và trả lời: Bài toán cho biết gì? hỏi gì? Các bước giải: - Tìm số gói kẹo. - Tìm số hộp nếu mỗi hộp có 160 gói kẹo. Tóm tắt: Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp. Mỗi hộp 160 gói: .hộp? Bài 3(khá): Nhắc lại quy tắc chia cho một tích. HĐ2: Chữa bài. 3.Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Luyện từ và câu Câu kể. I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến (BT2).
- II. Các hoạt động dạy-học 1. Kiểm tra bài cũ: Vài em lên bảng nêu các thành ngữ, tục ngữ mà em biết. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: GV ghi bảng: Con búp bê của em rất đáng yêu. Một em đọc lại. Câu văn trên có phải câu hỏi không? Vì sao? (không phải vì không có từ để hỏi, không có dấu chấm hỏi). Vậy câu trên thuộc loại câu gì?... b. Tìm hiểu ví dụ: Bài 1: Một em đọc yêu cầu và nội dung-> 1 em đọc câu được gạch chân. Câu: Nhưng kho báu ấy ở đâu? là kiểu câu gì? nó được dùng để làm gì? cuối câu có dấu gì? Bài 2: Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để làm gì? HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét. Lưu ý: Câu “Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói”. Là một câu kể những lại kết thúc bằng dấu hai chấm do nó có nhiệm vụ báo hiệu: Câu tiếp theo là lời của nhân vật Ba-ra-ba . c. Phần ghi nhớ: Vài em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. d. Phần luyện tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo cặp -> Đại diện nhóm trình bày kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài-> một em làm mẫu, HS làm bài cá nhân, mỗi em viết 3-5 câu kể. Ví dụ về một đoạn văn miêu tả: Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài. Từ các lớp học sinh ùa ra sân trường. Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang túm nhau đọc truyện. Giữa sân trường các bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó có mấy bạn nữ chơi nhảy dây. 5)GV nhận xét ,dặn dò 3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn chỉnh bài. Luyện toán Luyện : Chia cho số có ba chữ số I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số. II. Các hoạt động dạy-học 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2.Các hoạt động: HĐ1:Luyện tập. Bài 1: HS đặt tính rồi tính. a.1678:235 b.456:132 c.6784:453 Bài 2: Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 234,chiều dài hơn chiêu rộng 26m.tính diện tích khu đất đó. Bài 3: Một phép chia cố thương là 125,số dư là 208 và là số dư lớn nhất có thể có của phép chia đó .hãy tìm số bị chia và số chia của phép chia đó. HĐ2: Chữa bài. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. ______________________ Thứ sáu, ngày 25 tháng 12 năm 2020 Tập làm văn Luyện tập miêu tả đồ vật. I. Yêu cầu cần đạt Dựa vào dàn ý đã lập (TLV, tuần 15), viết được một bài văn miêu tả đồ chơi em thích với ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài. II. Các hoạt động dạy-học
- 1. Kiểm tra bài cũ: Một em đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý để có thành một bài viết hoàn chỉnh với ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài. b. Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài: * Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài: - Một em đọc đề bài-> Bốn em tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý trong SGK, cả lớp theo dõi. - HS mở vở, đọc thầm dàn ý bài văn tả đồ chơi mình đã chuẩn bị . - Một em khá đọc lại dàn ý của mình. * Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu ba phần của một bài: - Chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp. - Viết từng đoạn thân bài. - Chọn cách kết bài. * HS viết bài. 3. Củng cố - dặn dò: GV thu bài, những em nào chưa xong, về nhà hoàn thành. Toán Chia cho số có ba chữ số (tiếp theo). I. Yêu cầu cần đạt Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). II. Các hoạt động dạy-học a.Trường hợp chia hết: GV ghi bảng: 41535 : 195 = ? + Đặt tính. + Tính từ trái sang phải. Lần 1:*415 chia 195 được 2; viết 2; 41535 195 2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5; viết 5 nhớ 1; 025 2 2 nhân 9 bằng 18; thêm 1 bằng 19; 21 trừ 19 bằng 2; viết 2 nhớ 2; 2 nhân 1 bằng 2; thêm 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0; viết 0; Lần 2:*hạ3, được 253; 253 chia 195 được 1; viết 1; 41535 195 1 nhân 5 bằng 5; 13 trừ 5 bằng 8; viết 8 nhớ 1; 0253 21 15 trừ 10 bằng 5; viết 5 nhớ 1; 058 1 nhân 1 bằng 1; thêm 1 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0; viết 0. Lần 3:* hạ 5; được 585; 585 chia 195 được 3; viết 3; 41535 195 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0; viết 0 nhớ 1; 0253 213 28 trừ 28 bằng 0; viết 0 nhớ 2; 0585 3 nhân 1 bằng 3; thêm 2 bằng 5; 5 trừ 5 bằng 0; viết 0. 000 Chú ý: Có thể ước lượng trong mỗi lần chia. b.Trường hợp chia có dư: GV ghi bảng: 80120 : 245 = ? Tương tự ví dụ 1. c.Thực hành: Bài 1: HS đặt tính rồi tính. Bài 2 (khá): HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm số chia chưa biết. Bài 3(khá): Tóm tắt: 305 ngày: 49410 sản phẩm. 1 ngày: ..sản phẩm? 3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Tự học môn tiếng việt
- Luyện Viết:Kéo co. I. Yêu cầu cần đạt - HS viết đúng chính tả bài Kéo co đoạn 1 và 2. - HS nhóm 1 viết theo kiểu chữ sáng tạo. II. Các hoạt động dạy-học 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện viết. - GV đọc đoạn 1 và 2 bài Kéo co, HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài viết, GV nhắc HS chú ý những chữ dễ viết sai và khó: Làng Hữu Trấp; huyện Quế Võ; tỉnh Bắc Ninh. - GV đọc từng câu cho HS chép vào vở. - GV đọc khảo lại để HS kiểm tra. HĐ2: Chấm, chữa bài. 1. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét bài viết của HS, về nhà luyện viết thêm HoạT ĐộNG TậP THể SINH HOẠT LỚP. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG I. YấU CẦU CẦN ĐẠT - Đỏnh giỏ lại cỏc hoạt động trong tuần 16. Phổ biến nội dung hoạt động của tuần 17. - HS thể hiện lũng hiếu thảo với người thõn qua cỏc sản phẩm của mỡnh(cõu chuyện hoặc bức tranh). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt lớp a. Đỏnh giỏ hoạt động tuần qua. Cỏc tổ tự nhận xột, đỏnh giỏ và xếp loại cỏ nhõn trong tuần 16. - Lớp trưởng tổng hợp và cho cỏc tổ bổ sung lẫn nhau. * GV tổng hợp chung. - Nhỡn chung HS đi học đều, đỳng giờ. - Vệ sinh cỏ nhõn, trực nhật sạch sẽ. - Sinh hoạt 15 phỳt đầu giờ nghiờm tỳc. - Đồng phục đỳng quy định. Tuyờn dương: Ngoài cỏc em mà cỏc tổ đề xuất cụ bổ sung thờm bạn Đoàn Quõn, đó biết giỳp đỡ bạn và cú trỏch nhiệm với việc mỡnh làm. b. Kế hoạch tuần 17. - Lớp trưởng triển khai kế hoạch tuần 17. - Cỏc tổ thảo luận bổ sung và bàn biện phỏp thực hiện, phõn cụng nhiệm vụ cụ thể. - GV chốt và dặn thờm: + Thực hiện nghiờm tỳc việc tập luyện của Đội. + Nhắc nhở HS đi học đỳng giờ. 2. Hoạt động giỏo dục Hoạt động ứng dụng. Hóy vẽ một bức tranh hoặc sỏng tỏc một bài thơ ngắn thể hiện tỡnh yờu thương dành tặng cho bố mẹ. - Sau khi học sinh hoàn thành sản phẩm thỡ cho học sinh trưng bày hoặc đọc cho cả lớp cựng nghe.
- Cả lớp cựng đỏnh giỏ bỡnh chọn sản phẩm đẹp nhất, hay nhất theo nhúm sau đú bỡnh chọn trước lớp.. 5. Nhận xét tiết học.
- Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 2). I. Yêu cầu cần đạt: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu. - Không bắt buộc HS nam thêu. - Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản phù hợp với HS. II. Các hoạt động dạy-học: 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn: - Trong giờ học trước, các em đã ôn lại cách thực hiện các mũi khâu, thêu đã học. Sau đây mỗi em sẽ tự chọn và tiến hành cắt, khâu thêu một sản phẩm mình đã chọn. - Thực hành và hướng dẫn lựa chọn sản phẩm. - HS có thể cắt, khâu, thêu những sản phẩm đơn giản như: a. Cắt, khâu, thêu khăn tay: - Vải hình vuông có cạnh 20 cm, kẻ đường dấu ở 4 cạnh để khâu gấp mép. - Khâu các đường gấp mép bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột. - Vẽ và thêu một mẫu thêu đơn giản: Bông hoa, gà ăn, cây, thuyền, buồm, b. Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác như: Váy liền áo cho búp bê, gối ôm 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. . Địa lí Thủ đô Hà Nội. I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội: + Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. + Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước. + Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ). HS khá, giỏi: Dựa vào các hình 3; 4 trong SGK, so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố) II. Đồ dùng dạy-học: Bản đồ hành chính, tranh, ảnh về Hà Nội. III. Các hoạt động dạy-học: 1. Kiểm tra bài cũ: Nêu những làng nghề thủ công truyền thống ở đồng bằng Bắc Bộ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. b. Các hoạt động: * Hà Nội-thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ: HĐ1: Làm việc cả lớp. GV: Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc. Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam + lược đồ ở SGK + hỏi: - Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội trên bản đồ? - Trả lời câu hỏi ở mục 1 SGK. - Từ tỉnh em đến Hà Nội có thể đi bằng những phương tiện giao thông nào? * Thành phố cổ đang ngày càng phát triển: HĐ2: Làm việc theo nhóm.
- - Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào khác? (Đại La, Long Đỗ; Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, ). Tính đến nay được bao nhiêu tuổi? (khá): Dựa vào hình 3; 4+ hỏi: Khu phố cổ có đặc điểm gì? Khu phố mới có đặc điểm gì? - GV mô tả thêm về các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội. * Hà Nội-trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nước: HĐ3: Làm việc theo nhóm. - Nêu những dẫn chứng Hà Nội là: + Trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước? + Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng, ở Hà Nội? GV kể thêm: Bảo tàng Hồ Chí Minh; bảo tàng lịch sử; bảo tàng dân tộc học; . 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà học kĩ bài. . Luyện tiếng việt Luyện văn hay chữ đẹp I.Yêu cầu cần đạt Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài-thân bài-kết bài )của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể. Lập dàn ý một bài văn miêu tả một đồ chơi mà em thích II. Hoạt động dạy học 1 Bài cũ:2 ,3 HS nêu cấu tạo của bài văn miêu tả Có 3 phần:mở bài, thân bài, kết bài 2 Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một đồ chơi mà em thích GV gợi ý: a) HS làm miệng + Mở bài: Giới thiệu thứ đồ chơi mà em thích là đồ chơi gì, do đâu mà có. + Thân bài:Tả bao quát:kích thước, hình dáng . Tả từng bộ phận + Kết bài Thái độ, tình cảm của em với món đồ chơi đó b)HS lập dàn ý vào vở GV theo dõi nhận xét 4) Củng cố, dặn HS về nhà viết lại thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên. I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông- Nguyên, thể hiện: + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần; tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, hịch Tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ ‘Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng) II. Đồ dùng dạy- học: Vở bài tập của HS. III.Các hoạt động dạy-học:
- 1. Kiểm tra bài cũ: Nhà Trần đã có biện pháp gì và thu được kết quả như thế nào trong việc đắp đê? 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm về hội nghị Diên Hồng và đặc biệt biết thêm nhiều điều về cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta. b. Các hoạt động: HĐ1: ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần. Đọc thầm SGK + hỏi: Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà Trần rất quyết tâm đánh giặc? - Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu Thần .đừng lo”. - Điện Diên Hồng vang lên tiếng đồng thanh của các bô lão: “Đánh!”. - Trần Hưng Đạo chỉ đạo viết hịch tướng sĩ ..: “Dẫu .lòng”. - Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay mình hai chữ “Sát Thát”. ->GV kết luận chung. HĐ2: Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần và kết quả của cuộc kháng chiến: - Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu? - Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác dụng như thế nào? - Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này? (Vì nhân dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí và mưu trí đánh giặc). HĐ3: Tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản. Cho 1 số em kể về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản. 3.Củng cố-dặn dò: GV tổng kết giờ học, về nhà học thuộc bài. . Luyện Toán Luyện :Thương có chữ số 0. I. Yêu cầu cần đạt: Luyện thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. II. Các hoạt động dạy-học:. Hướng dẫn hs làm bài ở vở bài tập 3. Thực hành: Bài 1: HS đặt tính rồi tính. Bài 2: Đổi 1 giờ 12 phút ra phút. Tóm tắt: 1 giờ 12 phút: 97 200 l. 1 phút : l? Bài 3: Các bước giải: - Tìm chu vi mảnh đất. - Tìm chiều dài và chiều rộng (áp dụng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). -Tìm diện tích mảnh đất. 3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. . Luyện tiếng việt Mở rộng vống từ :Trò chơi -đồ chơi
- I . Yêu cầu cần đạt - Củng cố về : Mở rộng vống từ :Trò chơi - đồ chơi thông qua hình thức làm bài tập II. Hoạt động dạy học * GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1:Xếp các trò chơi dưới đây vào hai nhóm : Trò chơi học tập và Trò chơi giải trí Bịt mắt bắt dê; Điền ô chữ ; Ghép lời vào tranh ; Rước đèn ông sao ; Kéo co ; Ghép tiếng tạo từ ; Đọc thơ truyền điện ; Nhảy dây , đá cầu ; Nghe đọc đoạn, đoán tên bài ; Tìm nhanh đọc đúng ; đoán từ thả thơ ;Thả diều ; Hái hoa luyện đọc Bài làm Nhóm 1 : Trò chơi học tập Điền ô chữ ; Ghép lời vào tranh ; Ghép tiếng tạo từ ; Đọc thơ truyền điện ; Nghe đọc đoạn,đoán tên bài ; Tìm nhanh đọc đúng ; đoán từ thả thơ ; Hái hoa luyện đọc Nhóm 2 : Trò chơi giải trí các trò chơi còn lại Bài 2: Các câu đố dưới đây nói về những đồ chơi, trò chơi nào ? a) Quả gì không ở cây nào Không chân không cánh bay cao, chạy dài. (Là gì ? ) Quả bóng b) Mọi đêm quen ở trên trời Vui Trung thu, bạn rước tôi đi cùng (Là cái gì ?) đèn ông sao c) Khi thế thủ , khi tấn công Có sông, có nước mà không có đò . Ngựa kia đi lại tự do Đôi vôi thì chỉ quanh co giữ nhà . ( Là trò chơi gì ?) chơi cờ tướng Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn tả lại một trò chơi mà em đã từng tham gia và rất yêu thích - HDHS : Gọi HS đọc đề, tìm hiểu đề, HS làm bài, đọc bài, nhận xét. * GV nhận xét giờ học. . Đạo đức Yêu lao động (tiết 1). I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được ích lợi của lao động. - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. HS khá, giỏi: nêu được ý nghĩa của lao động. KNS: Xác định giá trị của lao động. II. Các hoạt động dạy-học: HĐ1: Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a. - GV đọc lần thứ nhất-> Một em đọc lại lần thứ hai. - Cả lớp thảo luận theo ba câu hỏi trong SGK-> Đại diện các nhóm trình bày-> Cả lớp trao đổi, tranh luận. GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở, đều là sản phẩm của lao động. Lao động đem lại cho con người niềm vui và giúp cho con người sống tốt hơn.
- - HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ. HĐ2: Thảo luận theo nhóm (Bài tập 1SGK). - GV chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc nhóm. - Các nhóm thảo luận-> Đại diện từng nhóm trình bày-> GV kết luận về các biểu hiện . HĐ3: Đóng vai (bài tập 2 SGK). - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống. - Các nhóm thảo luận, chuẩn bị -> Một số nhóm lên đóng vai-> Lớp thảo luận-> GV nhận xét và kết luận. Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị trước bài tập 3-> Bài tập 6 trong SGK. . Sinh hoạt Sơ kết tuần 15. I. Yêu cầu cần đạt: Sau giờ học, giúp HS: - Biết được những ưu, khuyết trong tuần. - Biết được kế hoạch của nhà trường trong tuần tới. II. Nội dung: + GV nhận xét chung tuần qua về ưu, nhược điểm. + Phổ biến kế hoạch tuần tới: Tiếp tục tập luyện TDTT, luyện giải toán và tiếng Anh. + Đọc xếp loại qua sổ theo dõi của tổ.

