Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

doc 38 trang hanhan 09/07/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

  1. TUẦN 23: Chào cờ đầu tuần Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021 TOÁN: TIẾT 111: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA - THƯƠNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được số bị chia - số chia - thương. - Biết cách tìm kết quả của phép chia. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm bìa có ghi Số chia, Số bị chia, Thương. Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3phút) - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung cho học sinh nối tiếp nhau đọc bảng thuộc bảng chia 2. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Số - Học sinh mở sách giáo khoa, bị chia – Số chia – Thương. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được số bị chia - số chia - thương. - Biết cách tìm kết quả của phép chia. *Cách tiến hành: - Giáo viên viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu cầu - 6 chia 2 bằng 3 học sinh tính học sinh tính kết quả. kết quả. + GV giao nhiệm vụ cho Hs trao đổi N2 +Trao đổi để tìm được các thành phần trong phép chia 6 : 2 = 3 => HS chia sẻ trước lớp - Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3.
  2. 2 - 6 là số bị chia; 2 là số chia; 3 là thương. - Theo dõi giáo viên hướng dẫn - Học sinh nêu lại tên gọi các Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 thành phần và kết quả trong phép chia. 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được số bị chia - số chia - thương. - Biết cách tìm kết quả của phép chia. *Cách tiến hành: + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lần lượt lên bảng chia sẻ kết + Đại diện HS chia sẻ quả, mỗi em làm một dòng. + Học sinh cùng tương tác. - Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được mấy? - Học sinh nêu kết quả: 8 chia 2 bằng 4. - Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương. - Vậy ta phải viết các số của phép chia này vào - Viết 8 vào cột số bị chia, 2 vào bảng ra sao? cột số chia, 4 vào cột thương. - Giáo viên nhận xét chung. -Lắng nghe. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. *Dự kiến KQ chia sẻ: Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài 2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 tập 6: 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 (...) Bài tập chờ: Bài tập 3 (M3, M4): Yêu cầu học sinh tự làm - Học sinh tự làm bài sau đó báo bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên. 4. HĐ vận dụng (2 phút) - Trò chơi: Gọi thuyền +Nội dung chơi; học sinh nhắc lại các thành phần trong phép chia. - GV tổng kết trò chơi, khen
  3. 3 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Giải bài toán sau: Tìm một số, biết rằng lấy số đó chia cho 2 thì bằng 2+6 - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Bảng chia 3. Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT): BÁC SĨ SÓI I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá.(CH 4) 2. Kỹ năng: Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ.Chú ý các từ: giở trò, mừng rơn, rên rỉ, cặp kính, khoan thai, bình tĩnh, giả giọng, mom men, trời giáng, huơ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: . 1Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Đọc đúng, đọc hay -Nội dung chơi: học sinh đọc theo vai nhân vật -HS tham gia chơi câu chuyện Cò và Cuốc. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - G: Bác sĩ Sói - Học sinh nhắc lại tên bài và mở V kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: giở trò, mừng rơn, rên rỉ, cặp kính, khoan thai, bình tĩnh, giả giọng, mom men, trời giáng, huơ. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
  4. 4 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài văn. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Lưu ý giọng đọc cho học sinh b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng -Trưởng nhóm điều hành HĐ câu trong bài. chung của nhóm * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng giở + HS đọc nối tiếp câu trong trò, mừng rơn, rên rỉ, cặp kính, khoan thai, nhóm. bình tĩnh, giả giọng, mom men, trời giáng, - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, huơ. cả lớp). Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa - Giải nghĩa từ: khoan thai, phát hiện, bình từ và luyện đọc câu khó tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng.. + Đặt câu với từ: bình tĩnh, làm - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và phúc,.... cách đọc với giọng thích hợp: - Học sinh hoạt động theo cặp, luân phiên nhau đọc từng đoạn *Dự kiến một số câu: trong bài. + Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó Học sinh chia sẻ cách đọc đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn + cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra,...// + Lưu ý: Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Yêu cầu học sinh nhận xét. đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Yêu cầu học sinh đọc. toàn bộ bài tập đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.
  5. 5 *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. - Đại diện nhóm báo cáo * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Dự kiến ND chia sẻ: + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả + Học sinh đọc thầm. lời câu hỏi: - Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói - Sói thèm rỏ dãi. khi nhìn thấy Ngựa? - Sói làm gì khi giả vờ khám chân cho - Sói đã đóng giả làm bác sĩ. Ngựa? - Em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá? - Sói định lựa miếng đớp sâu..... - Qua câu chuyện trên muốn gửi đến - Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối chúng ta điều gì? phó với với những kẻ độc ác, - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV kết luận: - Lắng nghe, ghi nhớ. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? +VD: Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh. - Hai em nhắc lại nội dung bài. - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải sống chân thành, không gian ngoan bày mưu lừa người khác,... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật -Tìm những văn bản có nội dung về lòng sự thông minh, nhân ái luyện đọc - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Nội quy Đảo Khỉ.
  6. 6 TOÁN: TIẾT 112: BẢNG CHIA 3 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Lập được bảng chia 3. - Nhớ được bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm bài, mỗi tấm bìa 3 chấm tròn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính để học sinh nêu kết quả và nêu tên từng thành phần có trong phép tính: 8 : 2 6 : 2 10 : 2 14 : 2 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Bảng chia 3. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Lập được bảng chia 3. - Nhớ được bảng chia 3. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp +GV giao nhiệm vụ cho HS +HS thực hiện theo YC-> chia sẻ
  7. 7 - Gắn lên bảng 4 tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi - Lớp quan sát -> lần lượt từng tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi 4 tấm bìa có bao em nhận xét về số chấm tròn nhiêu chấm tròn? trong 4 tấm bìa. - Hãy nêu phép tính thích hợp? - 4 tấm bìa có 12 chấm tròn. - Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 12 - 4 x 3 = 12 chấm tròn. Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi - Phân tích bài toán và đại diện tất cả có mấy tấm bìa? trả lời: Có tất cả 4 tấm bìa. - Hãy nêu phép tính thích hợp? - Phép tính 12 : 3 = 4 - Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4. - HS nêu: 12 chia 3 bằng 4. - Giáo viên trợ giúp HS lập bảng chia. - HS lập bảng chia 3 * Học thuộc bảng chia 3: -... - Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia - Các phép chia trong bảng chia trong bảng chia 3?... 3 đều có dạng số chia cho 3. - Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3. - Đọc nhẩm thuộc bảng chia 3 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 + Đọc cá nhân, tổ thi đọc 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhớ được bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3). *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả: 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 - Nhận xét bài làm học sinh. -Lắng nghe Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Tất cả có bao nhiêu học sinh? - 24 học sinh chia đều thành 3 - 24 học sinh được chia đều thành mấy tổ? tổ. - Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm phép tính - Thực hiện phép tính chia 24 : 3. gì? - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Một học sinh lên bảng giải bài Bài giải: Mỗi tổ có số học sinh là: 24 : 3 = 8 (học sinh ) Đáp số: 8 học sinh
  8. 8 - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh khác nhận xét bài bạn. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập 3 (M3, M4): cáo kết quả với giáo viên: -Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả Số bị chia 12 21 27 30 ... với giáo viên. Số chia 3 3 3 3 ... Thương 4 7 9 10 ... 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. -T/C: Truyền điện +Nội dung đọc thuộc một số phép tính của bảng chia 3 - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: Mỗi đĩa có 3 quả cam. Hỏi 12 qủa cam thì xếp được bao nhiêu đĩa cam như thế? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, học thuộc bảng chia 3. Xem trước bài: Một phần ba. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TÊN TRUYỆN: HAI ANH EM I. Mục tiêu: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và - Quan sát và nêu, bạn bổ sung hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em - HS đoán và nêu đoán xem tên câu chuyện là gì? - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc:
  9. 9 - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý phỏng đoán cho HS. 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Khi đến mùa gặt lúa người anh nghĩ gì và đã làm gì? + Người em nghĩ gì về người anh và đã làm gì? + Kết thúc ra sao? - Nhận xét, giáo dục HS. - Lắng nghe 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: - Nghe yêu cầu Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Tham gia thảo luận nhóm - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Lần lượt trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Quan sát và nêu - Chốt lại nội dung - Lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Quan sát, trả lời vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Nghe giới thiệu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6115 với tựa đề là: Cậu bé thông minh. - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. Luyện toán ÔN LUYỆN I Mục tiêu: - Củng cố bảng nhân, chia 2. - Biết tìm thừa số chưa biết. - Biết giải các bài toán có một phép chia trong bảng chia 2. - Làm quen với dạng toán đố vui. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
  10. 10 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: Hoạt động 1. Củng cố kiến thức: - Một số học sinh đọc bảng chia 2. - Gọi 2 học sinh làm bài tập ở bảng. Hoạt động 2. Thực hành: - Học sinh làm bài tập vở bài tập. - Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm. Bài làm thêm. 1. Điiền số vào ô trống? 3 x 4 = 4 x 12 : 2 = 2 x 5 x 8 = 8 x 18 : 2 = 2 x 2. Có 20 cái bánh chia đều cho 2 đĩa . Hỏi mỗi đĩa bao nhiêu cái ? 3. Tính độ dài dường gấp khúc sau theo 2 cách ? 4cm 4cm 4cm 4cm 4. Củng cố tìm 1 2 Tìm 1của 20 là .... Tim của1 14 là .. 2 2 Tìm 1 của 16 là .... Tìm 1 của 8 là... 2 2 - Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhận xét đánh giá. 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: “NHƯ THẾ NÀO?” I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT2, BT3). 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi “Như thế nào?” 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
  11. 11 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu câu bài tập 3. Kẻ sẵn bảng từ bài tập 1 trên bảng lớp. - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật: +Nội dung chơi: cho từng cặp học sinh đặt và - Học sinh tham gia chơi. trả lời câu hỏi “Ở đâu?” - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ - Học sinh mở sách giáo khoa và ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi: vở Bài tập. “Như thế nào?” 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT2, BT3). *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế ( Trưởng nhóm điều hành chung) - TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến nội dung học sinh chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau - Có 2 nhóm là: nhóm thú dữ nhờ đặc điểm gì? nguy hiểm và nhóm thú không nguy hiểm. - Mời1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Một em lên xếp và đọc tên các loài thú. (Thú dữ nguy hiểm: Hổ, báo, gấu, chó sói, sư tử, tê giác Thú dữ không nguy hiểm: Thỏ, ngựa, khỉ, sóc, chồn, cáo, hươu ) - Cho học sinh khác nhận xét bài bạn. - Nhận xét bổ sung bài bạn.
  12. 12 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Mời một số cặp lên thực hành hỏi đáp trước - Lớp chia thành các cặp thảo lớp. luận, hỏi đáp. - Đại diện một số cặp lên trình bày. + Dự kiến nội dung học sinh chia sẻ: a/ Thỏ chạy như thế nào? - Thỏ chạy nhanh như bay b/ Sóc chuyền cành như thế nào? - Sóc chuyền cành này sang cành khác rất khéo léo. c/ Gấu đi như thế nào? - Gấu đi rất chậm chạp . d/ Voi kéo gỗ như thế nào? - Voi kéo gỗ rất khoẻ -GV đánh giá bài làm học sinh. - Lớp lắng nghe và nhận xét. Bài 3: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài theo cặp. - Dự kiến nội dung học sinh chia sẻ: - Bài tập yêu cầu gì? - Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm. - Một em đọc bài, lớp đọc thầm theo. - Giới thiệu: Trâu cày rất khoẻ. - Học sinh lắng nghe. - Từ nào được in đậm? - Bộ phận in đậm là rất khoẻ. - Sách giáo khoa đã dùng câu hỏi nào? - Câu hỏi: Trâu cày như thế nào? - Yêu cầu từng cặp thực hành hỏi đáp. - Lần lượt từng cặp hỏi đáp trước - Giáo viên nhận xét chung. lớp. (Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập). 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tựa bài. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Viết một đoạn văn khoảng 3– 5 nói về muông thú và có sử dụng mẫu câu từ như thế nào? - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau. Luyện Tiếng Việt
  13. 13 ĐÁP LỜI CẢM ƠN . TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I.Mục tiêu: - Củng cố nói lời đáp, lời cảm ơn. - Ren cho học sinh viết đoạn văn về một loài chim. III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra - 2 học sinh thực hành nói đáp lời xin lỗi + HS1: Một bạn chạy va vào người em vội nói : Tớ xin lỗi, tớ không cố ý. + HS2: Không sao đâu, bạn chỉ vô ý thôi mà. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện tập - Giáo viên ghi đề lên bảng. Học sinh đọc yêu cầu bài và làm bài: 1. Viết lời đáp của em trong các trường hợp sau: - Bạn quên bút ở nhà , em cho bạn mượn. - Mẹ bận đi làm em ở nhà giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa. Mẹ về nói: “Cảm ơn con. Con của mẹ giỏi quá!” 2 . Em viết một đoạn văn 3 – 5 câu tả loài chim em thích - Nhận xét đánh giá Bài 1: Từng cặp thể hiện đóng vai. Bài 2: Một số học sinh đọc bài viết của mình. Cả lớp nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. Thứ tư,ngày 3 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC: NỘI QUY ĐẢO KHỈ I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu và có ý thức tuân theo nội qui. - Trả lời được câu hỏi 1,2. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 3 (M3,M4). 2. Kỹ năng: Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy. Chú ý các từ: Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. *THGDBVMT: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc luyện đọc và tìm hiểu những điều cần thực hiện nội quy, khi đến thăm quan du lịch đảo khỉ. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung hướng dẫn học sinh luyện đọc, sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
  14. 14 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh thực hiện theo yêu hành cho học sinh thi đọc lại bài Bác sĩ Sói. cầu - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. -Học sinh lắng nghe - Giáo viênkết nối nội dung bài, ghi tựa bài lên - Học sinh nhắc lại tên bài và mở bảng Nội quy Đảo Khỉ.. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a. GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giáo viên đọc b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ: Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn.. - Luyện đọc đúng * Đọc từng đoạn : - YC đọc từng đoạn trong nhóm + Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn theo nhóm kết hợp giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó. + ... - Giảng từ mới: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham *Dự kiến ND giải nghĩa từ và đặt quan, quản lí, khoái chí. câu: + Đặt câu với từ : du lịch, nội quy, bảo tồn + Hè năm nay bố cho cả nhà đi *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: du lịch. HS M1) +Em luôn thực hiện đúng nội - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài quy của nhà trường. - Luyện câu: + ....bảo tồn +Đảo Khỉ/ là khu vực bảo tồn loài khỉ - Luyện đọc ngắt câu, cụm từ Khách đến tham quan Đảo Khỉ cần thực hiện/ - Đọc bài, chia sẻ cách đọc những quy định dưới đây//. (...) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm - HS thực hiện theo yêu cầu
  15. 15 - Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện nhóm thi đọc -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 hay. - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) -HS nhận nhiệm vụ *YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của => Tương tác trong nhóm trưởng nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài *TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: + HS đọc theo YC-> Lớp đọc thầm bài - Nội qui của đảo Khỉ có mấy điều? - Nội qui đảo Khỉ có 4 điều. - Em hiểu những điều quy định nói trên như thế - Điều 1: Mua vé tham quan nào? trước khi... - Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong . - Điều 3: Không cho thú ăn các thức ăn lạ. - Giáo viên trợ giúp HS hạn chế - Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo. - Vì sao đọc xong nội qui Khỉ Nâu lại khoái chí? - Vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ chăm sóc tử tế *THGDBVMT: Nhắc nhở, giáo dục HS nâng - Lắng nghe, ghi nhớ cao ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc luyện đọc và tìm hiểu những điều cần thực hiện nội quy, khi đến thăm quan du lịch đảo khỉ. + Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt ý (HS M3, M4)). - Giáo viên rút nội dung. + HS nhắc lại. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 2 -Lắng nghe - Hướng dẫn cách đọc - Cho các nhóm đọc bài. - HS thực hiện theo yêu đọc bài - Các nhóm luyện đọc lại bài
  16. 16 theo YC - Cho HS thi đọc - Đại diện một số nhóm thi đọc. -Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS bình chọn HS đọc tốt - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2; Đọc nâng cao: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - GV giáo dục học sinh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm túc các nội quy của trường lớp và nội quy nơi công cộng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Thực hiện nghiêm túc nội quy của trường, lớp - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. -Tìm các văn bản có chủ đề về nội quy ....để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài TOÁN: TIẾT 113: MỘT PHẦN BA I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần ba”, biết đọc, biết viết 1 . 3 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận diện hình. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, các hình vuông, hình tròn, hình tam giác. - Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị một số hình vuông và một số hình tam giác. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học
  17. 17 1. HĐ khởi động: (3phút) - TBHT điều hành trò chơi: Ai nhanh ai đúng: - Học sinh tham gia chơi. +ND chơi: Treo bảng phụ, tổ chức cho học sinh -Học sinh dưới lớp cùng giáo thi đua nối hai phép tính có cùng kết quả với viên làm ban giám khảo. nhau: 21 : 3 12 : 3 8 : 2 2 x 3 12 : 2 30 : 3 2 x 5 14 : 2 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Một phần ba trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần ba”, biết đọc, biết viết 1 . 3 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp + GV tổ chức cho HS trải nghiệm trên vật thật +HS thao tác trên vật thật - Có 1 hình vuông chia thành 3 phần bằng nhau, - Quan sát các thao tác của giáo lấy đi một phần, ta được một phần mấy hình viên -> thực hành trên vật thật vuông ? -> phân tích bài toán, sau đó nêu - Có 1 hình tam giác chia thành 3 phần bằng kết quả: nhau lấy đi một phần, ta được một phần mấy + Còn lại một phần ba hình hình tam giác? vuông. + Ta có một phần ba hình tròn. + Ta có một phần ba hình tam +GV kết luận giác. - Có 1 hình vuông chia thành 3 phần bằng nhau, lấy đi một phần, ta được một phần ba hình vuông. - Có 1 hình tam giác chia thành 3 phần bằng nhau lấy đi một phần, ta được một phần ba hình tam giác. - Một phần ba viết là: 1 . - Đọc và viết số: 1 . 3 3 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần ba”, biết đọc, biết viết 1 . 3 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau.
  18. 18 *Cách tiến hành: *GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC - GV trợ giúp HS hạn chế *TBHT điều hành HĐ chia sẻ +HS chia sẻ, tương tác: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo với bạn cùng bàn. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp đọc kết quả: (Dự kiến KQ chia sẻ) + Đã tô màu 1 vào hình A, C, D 3 - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét - GV đánh giá bài làm của học sinh. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: 1 - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập: Trong các hình sau, hình nào có 3 cáo kết quả với giáo viên: số chấm tròn được tô màu? - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. * Còn thời gian giao cho HS làm bổ sung BT -HS có thể tìm hiểu thêm nội 2,3 sgk trang 114 dung BT 2,3 trang 114 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) /?/ Hãy tô màu vào 1 số ô vuông của hình sau: 3 -Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) -Yêu cầu học sinh về nhà tự vẽ một số hình tròn, hình tam giác, rồi tô màu vào 1 số hình tròn (hình tam giác) đã vẽ. 3 - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Luyện tập. TẬP VIẾT:
  19. 19 CHỮ HOA T I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa chỉ những người thẳng thắn không ưa gì thì nói ngay, không để bụng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng - GV cho HS viết: ngoan +Viết bảng con chữ: S - HS viết bảng con + Viết câu: Sáo tắm thì mưa - Học sinh nhận xét - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Giáo viên treo chữ T hoa (đặt trong khung) - HS quan sát chữ mẫu. +Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất trước lớp: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ T hoa cao mấy li? + Cao 5 li. +Chữ hoa T gồm mấy nét? Đó là những nét + Chữ hoa T gồm 1 nét liền là
  20. 20 nào? kết hợp 3 nét cơ bản: 2 nét cong trái và nét lượn ngang. Việc 2: Hướng dẫn viết: - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa T gồm 1 - Học sinh lắng nghe. nét liền là kết hợp 3 nét cơ bản: 2 nét cong trái và nét lượn ngang. - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ. - Giáo viên viết mẫu chữ T cỡ vừa trên bảng - Quan sát và thực hành. lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách - Lắng nghe. viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Quan sát. - YC học sinh đọc câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng - Lắng nghe ->Dự kiến ND chia sẻ: - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: +Thẳng như ruột ngựa chỉ Thẳng như ruột ngựa những người thẳng thắn không ưa gì thì nói ngay, không để - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: bụng. + Cụm từ có mấy chữ? Là chữ nào? + Gồm 4 chữ: Thẳng, như, ruột, ngựa. + Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ T + Chữ h và g cao 2 ô li rưỡi, chữ hoa và cao mấy ô li? Các chữ còn lại cao mấy ô t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại li? cao 1 ô li. + Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong cụm từ? - Dấu hỏi trên đầu âm ă, dấu nặng đặt dưới chữ ô và ư. + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ. - Giáo viên viết mẫu chữ T (cỡ vừa và nhỏ). - Quan sát. - Luyện viết bảng con chữ Thẳng - Học sinh viết chữ Thẳng trên bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện. cách viết liền mạch. 3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ T cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Thẳng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết.