Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Huyền

docx 58 trang hanhan 09/07/2026 470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_than.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Huyền

  1. Giáo án lớp 2 Tuần 3 LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 3 Từ ngày 27 /9 đến ngày 1 /10/ 2021 Tiết Thứ Tiết Buổi theo Môn Tên bài Ghi chú ngày PPCT Phân môn TKB 1 21 Tiếng Việt Chia sẻ và đọc Chơi bán hàng (T1) Thứ 2 2 22 Tiếng Việt Chia sẻ và đọc Chơi bán hàng (T2) 27/9 Sáng 4 11 Toán Luyện tập chung 5 1 23 Tiếng Việt Tập chép Ếch con và bạn 2 24 Tiếng Việt Tập viết Chữ hoa B Thứ 3 3 28/9 Sáng Luyện tập phép cộng 4 12 Toán (không nhớ) trong phạm vi 20 5 1 25 Tiếng Việt Đọc Mít làm thơ(T1) 2 26 Đọc Mít làm thơ ( T2) Tiếng Việt Thứ 4 3 Sáng (29/9 Phép cộng (có nhớ) trong 4 13 Toán phạm vi 20 5 Kể chuyện đã học: Mít làm 1 27 Tiếng Việt Nói và nghe thơ Viết theo tên riêng thứ tự 2 28 Viết Thứ 5 Tiếng Việt trong bảng chữ cái Sáng (30/9 3 Phép cộng (có nhớ) trong 4 14 Toán phạm vi 20 (tiếp theo) 1 Tiếng Việt Đọc sách báo Viết về tình bạn( T1) 29 Thứ 6 2 30 Tiếng Việt Đọc sách báo Viết về tình bạn(T2) Sáng (1/10) 3 15 Toán Luyện tập (T1) 4 3+4 TNXH Nghề nghiệp(T1+T2) Gộp T3 và T4 _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  2. Giáo án lớp 2 Tuần 3 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 nắm 2021 Tiếng Việt TIẾT 21, 22CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. ▪ Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. + Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Phẩm chất - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  3. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời nhau trả lời CH. câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết. Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  4. Giáo án lớp 2 Tuần 3 BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn - HS lắng nghe. bè của em, các em sẽ làm quen với bài _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  5. Giáo án lớp 2 Tuần 3 thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ - HS đọc thầm theo. GV đọc xong, 3 HS nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: ngữ, cả lớp đọc thầm theo. cười như nắc nẻ, bùi, bãi. - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc - Một số HS đọc nối tiếp các khổ thơ. đồng thanh bài thơ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. Cách tiến hành: _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  6. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng trả lời từng CH. CH. - GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành hành hỏi – đáp trước lớp CH 1. hỏi – đáp trước lớp: + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết: a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi gì? HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng. b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì? HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang đã luộc. c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua? HS 2: Hương là người bán. Thảo là người mua. - GV mời các cặp HS khác thực hiện - Các cặp HS khác thực hiện tương tự tương tự với các CH 2, 3, 4. với các CH 2, 3, 4. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  7. Giáo án lớp 2 Tuần 3 + Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc Trả lời: Thảo mua khoia bằng một chiếc thế nào? lá rơi. + Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ điều gì? khoai mời người bán Hương ăn chung. 4. HĐ 3: Luyện tập Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo. vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. Cách tiến hành: 4.1. Giúp HS hiểu YC của BT - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT. dung 2 BT. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp + Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh và nghe GV chốt đáp án: minh họa bài thơ theo mẫu đã cho. + BT 1: - GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, bài vào VBT. người bán. 4.2. HS báo cáo kết quả _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  8. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - GV mời một số HS trình bày kết quả b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, trước lớp, sau đó chốt đáp án: đất, nhà. + Đối với BT 1, GV mời một số HS lên c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa bảng hoàn thành BT. đông. + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu văn cáo kết quả theo hình thức phỏng vấn, dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn thành một HS hỏi, một HS trả lời. câu: HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là... HS 2: Bạn Hương là người bán hàng. HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là... HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng. HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là... HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Toán TIẾT 11 LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  9. Giáo án lớp 2 Tuần 3 + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động - HS chơi - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS lắng nghe. chơi: “Ong non học việc”. Yêu - HS ghi tên bài vào vở. cầu hs cùng bạn ong tìm ra câu trả lời đúng C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập - Gv kết hợp giới thiệu bài - Gv ghi tên bài lên bảng Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với -HS xác định yêu cầu bài tập. vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây - Hs thảo luận theo nhóm - GV nêu BT1. - Hai nhóm hs Hs nêu kết quả - Yêu cầu hs làm bài miệng theo - Hs khác nhận xét nhóm đôi. Gv yêu cầu hs quan sát Hs trả lời vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó được gắn. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  10. Giáo án lớp 2 Tuần 3 -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng -Hs khác bổ sung Bài 2: a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1 Hs lắng nghe và ghi nhớ b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? -Hs nêu đề toán + Nêu các số trong chục lớn hơn -Hs làm miệng theo nhóm 20 nhưng nhỏ hơn 80? -Hs nối tiếp nhau chữa bài + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -Hs nhận xét, bổ sung *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số. -Hs trả lời Bài 3: -Hs nhận xét, bổ sung a.Tính tổng biết các số hạng lần lượt là: - Hs làm bài vào vởBT 26 và 13, 40 và 15 - Hs nhận xét bài của bạn b.Tính hiệu, biết: - Hs trả lời Số bị trừ là 57, số trừ là 24 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài Phần a, b học sinh làm miệng theo - Hs làm bài vào vở nhóm đôi - 3 hs lên bảng làm bài -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau - Hs nhận xét bài làm của bạn từng phần a, b -HS nêu cách đặt tính, cách tính - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hỏi: - Hs đổi chéo vở chữa bài. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  11. Giáo án lớp 2 Tuần 3 + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1? Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác nhau? Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập. -Hs đọc đề -Gọi hs chữa bài -Hs trả lời Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu -Hs viết phép tính và trả lời lớn, dấu bé? - Hs khác nhận xét, bổ sung - Chốt lại cách so sánh số -Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa chọn đáp án đúng. -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn D. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Giải toán -Hs trả lời - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài. - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  12. Giáo án lớp 2 Tuần 3 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai nhanh ai đúng” - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 + 12 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai - Khen đội thắng cuộc - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Thứ 3 ngày 28 tháng 9 nắm 2021 Tiếng Việt TIẾT 23,24 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. ▪ Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. ▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  13. Giáo án lớp 2 Tuần 3 ▪ Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ vui. 2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ B. - Mẫu chữ cái B viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ lớp. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  14. Giáo án lớp 2 Tuần 3 Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Tập chép Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. Cách tiến hành: 2.1. Chuẩn bị - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS - HS đọc bài thơ cần chép. cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét về + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở bài thơ sắp chép. vị trí nào? (Giữa trang vở). + Bài có mấy dòng thơ? (8 dòng). Mỗi dòng có mấy chữ? (5 chữ). Chữ đầu câu viết như thế nào? (Viết hoa). - HS chú ý các từ ngữ khó. - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... 2.2. GV yêu cầu HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở Luyện viết. Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. 2.3. Chữa bài: _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  15. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. hoặc vào cuối bài chép. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng - HS lắng nghe. bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc - HS lắng nghe GV nêu YC của BT. 1 lại quy tắc chính tả g và gh. HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh: gh - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở + e, ê, i; g + a, o, ô, ơ, u, ư. Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 BT. HS lên bảng làm BT. - GV và cả lớp nhận xét bài làm của - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án cùng bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – GV. ghi nhớ – cái gối. 4. HĐ 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (ừ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. Cách tiến hành: _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  16. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 những chữ cột 2 những chữ cái tương ứng. cái tương ứng. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các HS bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ cái - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại vừa viết. các chữ cái vừa viết. 5. HĐ 4: Viết chữ B hoa Mục tiêu: Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 5.1. Quan sát và nhận xét - HS nghe GV hỏi, trả lời. _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  17. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào phía trong. + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - HS lắng nghe. - GV chỉ dẫn HS viết: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên và cong phải liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ (dưới _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  18. Giáo án lớp 2 Tuần 3 ĐK 4); dừng bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3. Chú ý: Nét cong cần lượn đều và cân đối, nửa cong dưới vòng sang bên phải rộng hơn nửa cong trên. - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát, lắng nghe. dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. 5.2. GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết vở Luyện viết 2. 2. 5.3. Viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè giúp đỡ nhau. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét: xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, đ (cỡ nhỏ) và b, g, h cao mấy li? Chữ p, đ cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 li. cao mấy li? Những chữ còn lại (a, n, e, + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt i, u, ơ, u) cao mấy li? dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e. + Cách đặt dấu thanh. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe. trong vở Luyện viết. - GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  19. Giáo án lớp 2 Tuần 3 Toán TIẾT 12: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động - HS thảo luận nhóm đôi - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi “Tàu ơi mình đi đâu thế?”. Yêu cầu hs lựa - HS lắng nghe. chọn dấu >< = thích hợp để tàu di chuyển. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài - Gv ghi tên bài lên bảng C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập -HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - Hs làm vở bài tập _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm
  20. Giáo án lớp 2 Tuần 3 - Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài nhau nêu kết quả tập - Hs tham gia trò chơi Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT -Chữa bài bằn trò chơi thi ghép đôi: Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành - Hs làm vở bài tập 1 đôi. -Hs nối tiếp nhau chữa bài -Hs nhận xét, bổ sung -Yêu cầu hs điến vào vở bài tập - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ - Gọi hs nhận xét bài của bạn - Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm -Hs nêu đề bài vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng -Hs làm bài vào vở cách dựa vào bảng cộng. -Hs chữa miệng nối tiếp - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 -Hs nhận xét, bổ sung - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - 3 hs lên bảng làm bài - Gọi hs chữa bài - Hs nhận xét bài làm của bạn - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs đổi chéo vở chữa bài. -HS trả lời -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs đọc đề _________________________________________________________________ Giáo viên: Trần Thị Thanh Huyền Trường Tiểu học Đức Lâm