Giáo án Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

docx 46 trang hanhan 13/06/2026 740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

  1. Tuần 6 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài
  2. - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu hoa sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như - HS lắng nghe. khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn bài. nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 3. HĐ 2: Đọc hiểu thầm theo. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - HS trả lời CH trước lớp. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. Trả lời: Khi thầy giáo đang viết bài thì - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: ngoài hành lang có chậu hoa bị làm + Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy vỡ. giáo đang viết bài? Trả lời: Thầy giáo nói với nhóm học + Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang trò đang vây quanh: “Trước hết, phải
  3. vây quanh? cứu cây hoa đã”. + Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói Trả lời: Các bạn trong lớp tưởng gì? tượng cây hoa nói: “Các bạn có thương tôi không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được nữa!”,... + Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc của thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi nặng hơn. b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học sinh vào việc cứu cây hoa. c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải tranh cãi xem ai có lỗi. Trả lời: GV hướng dẫn HS câu trả lời b và c. 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, chốt đáp án: lớp. + BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu chuyện. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. Trả lời: “Em xin lỗi thầy. Nhưng tại bạn Lân đẩy em đấy ạ.”. + BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi Trả lời: của mình. Theo em: a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, a) Lân nên xin lỗi những ai? xin lỗi thầy và các bạn. b) Lân xin lỗi như thế nào? b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân
  4. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân. Cũng cố, dặn dò Các em đã học thêm được điều gì? Toán BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cùng khởi động với hs. - Trưởng ban VN cho lớp hát một bài. HS hát và vỗ tay theo nhịp. Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã biết cách lập bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các - Lắng nghe. em cùng vận dụng để đi giải các bài tập có liên quan đến bảng trừ. - GV ghi bảng: HS mở sgk, đọc nối tiếp tên bài. Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 (tiết 2)
  5. - Trình chiếu mục tiêu. - Đọc to mục tiêu. 2.Thực hành, luyện tập. Bài 3 Cho hs đọc yêu cầu và làm bài tập 3 - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài tập Toán: viết phép tính thích hợp - Để điền được phép tính đúng, con đã làm thế nào? cho từng ô còn thiếu. - Trao đổi với bạn về bài làm của - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. mình. - Chia sẻ trước lớp. - Con tra Bảng trừ/ Con lấy số bị trừ làm mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ mấy bằng 8? 12 trừ mấy bằng 8?13 trừ mấy bằng 8 . Bài 4 - Gọi hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài. - HDHS phân tích đề. + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 quả đã chin. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy quả chưa chin? + HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó chia sẻ với - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó bạn. chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con làm phép trừ - HS trả lời. 13 – 7? - Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, ta làm phép tính trừ. C.Vận dụng - Khuyến khích hs tự nghĩ ra một số tình huống trong - HS nếu tình huống, mời bạn trả thực tế có liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm lời. vi 20. VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút chì, cô đã thưởng cho học sinh 9 chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc bút chì? - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. D.Củng cố, dặn dò -Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - Em được ôn tập về bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 và vận dụng vào tình huống thực tế. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên - Lắng nghe, thực hiện. quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn.
  6. Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CHẬU HOA” (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. - Biết lắng nghe bạn kể.Biết tiếp đoạn kể của bạn, kip lượt kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Biết kể biểu cảm phù hợp với nội dung từng đoạn và lời nhân vật. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Chậu hoa. Chúng ta sẽ thi - HS lắng nghe. đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Phân vai đọc lại câu chuyện Chậu hoa - GV mời 5 HS đóng vai người dẫn chuyện thầy - 5 HS đọc phân vai trước lớp. Cả lớp
  7. giáo, bạn Lân, bạn Huy, cây hoa để đọc phân vai đọc thầm theo. câu chuyện Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ câu chuyện. 2.2. HĐ 2: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, đọc - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. Cả lớp đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. thầm theo. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa vào câu - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát gợi ý để kể lại câu chuyện. tranh, dựa vào các gợi ý để kể lại câu chuyện. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu - HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý. chuyện dựa vào tranh và gợi ý. - GV chiếu các bức tranh lên bảng, mời một số HS - Một số HS kể từng đoạn của câu kể từng đoạn của câu chuyện. chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi các bạn. 2.3. HĐ 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện - GV khuyến khích HS xung phong lên kể toàn bộ - HS xung phong lên kể toàn bộ câu câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP
  8. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Phiếu học tập đã in sẵn BT2; các tấm thẻ chuẩn bị cho trò chơi ở BT 3a. 2. HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền -HS nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi điện” 20, đố bạn tính nhẩm. - GV nhận xét. - Lắng nghe. Giới thiệu bài: Tiết học trước các con đã thành lập được Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng đi thực hành luyện tập nhé! - GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập (tiết 1) - Mở sgk, nhắc nối tiếp tên bài. - Trình chiếu mục tiêu. - Đọc to mục tiêu. B.Thực hành, luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với - HS làm bài, thảo luận với bạn về cách bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. tính nhẩm. - Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác hỏi vấn đáp. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. - GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của 11 – 8 - Em dựa vào Bảng trừ đã học ạ/ như nào? Em thấy 8 + 3 = 11 thì 11 – 8 = 3. - GV tuyên dương, khuyên khích hs dựa vào mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để thực hiện phép tính. (Lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) - Cho hs quan sát đề và làm bài. - HS lấy phiếu học tập, quan sát các phép trừ ghi trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với các
  9. số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô có ghi dấu ?. - HS đổi chéo bài làm, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS lần lượt chia sẻ trước lớp. - HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa sai nếu có. Bài 2 - GV trình chiếu bài tập 2, gọi 4 hs lần lượt chia sẻ về bài làm của mình (theo từng ngôi nhà). - GV chốt đáp án đúng sau mỗi ngôi nhà, có thể mở rộng hơn các phép tính bằng cách tăng số bị trừ thêm 1 đơn vị. Các em đã sử dụng Bảng trừ để đi tìm kết quả, tìm 1 thành phần chưa biết trong phép tính rất tốt. Cô trò mình cùng chuyển sang bài tập 3a. Bài 3 Cho hs quan sát đề bài. Cá nhân hs quan sát đề bài. Tổ chức cho hs chơi - Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ giống nhau “ Ai nhanh? Ai đúng?” và tổ chức cho lớp chơi trò “Ai nhanh?Ai - GV bao quát lớp. đúng?” - Gọi HS đọc đề bài. - HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 4 người - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với chơi. Nhiệm vụ của mỗi bạn là tìm chìa mở bạn về cách tính rồi chia sẻ trước lớp. từng ổ khóa, bạn mở xong ổ khóa số 1 sẽ - Tổ chức cho hs báo cáo. đứng xuống cuối hàng và tiếp đến bạn sau. - Lắng nghe. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã làm thế nào? - GV thống nhất cách trình bày với học sinh: 11 – 3 – 1 = 8 – 1 = 7 Hoặc 11 – 3 – 1 = 8 - 1 = 7 Bài 4
  10. - Cho hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài. - Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau với những số bị trừ khác nhau, các thành viên chọn số trừ rồi - Nhận xét. nêu hiệu của phép tính. - Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: Trong - Các nhóm chia sẻ trước lớp. một phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ, số trừ HS quan sát phép trừ, rút ra nhận xét về tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ giảm mối liên hệ giữa số trừ và hiệu. (tăng) bấy nhiêu đơn vị. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. C.Vận dụng Bài 5 -HS đọc đề bài Tổ chức cho hs phân tích đề toán. - Phân tích đề theo nhóm đôi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ với bạn. - Gọi học sinh báo cáo. HS báo cáo bài làm. Nhận xét, tuyên dương học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế tốt. D. Củng cố, dặn dò. - Bài học hôm nay em được ôn những kiến - HS chia sẻ. thức nào? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT LỜI XIN LỖI (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Biết nói lời xin lỗi và lời đáp dựa vào các bức tranh. + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần có lỗi và xin lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.
  11. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp các em biết - HS lắng nghe. nói lời xin lỗi và lời đáp, giúp các em biết cách viết một đoạn văn kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. 2. HĐ 1: Nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức tranh - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước lớp. - 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước lớp, cả lớp đọc thầm theo. - GV gọi một số HS nói về nội dung trong các bức tranh. - Một số HS nói về nội dung trong các bức tranh. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Tranh 1: Một bạn nam vô ý giẫm phải chân và làm tuột giầy của một bạn nữ. + Tranh 2: Bạn nhỏ chơi bóng, vô tình làm vỡ bình hoa của mẹ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, một bạn đóng vai người nói lời xin lỗi, một bạn đóng vai - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. người nói lời đáp. VD: + Tranh 1:
  12. ▪ Tớ xin lỗi đã giẫm phải giầy của bạn. Mong bạn tha lỗi cho tớ nhé! ▪ Được rồi! + Tranh 2: ▪ Con xin lỗi mẹ. Con chơi bóng vô tình làm vỡ bình hoa. Con không cố ý đâu! Lần sau con sẽ chú ý cẩn thận hơn. Mẹ tha thứ cho con nhé. ▪ Lần sau con phải cẩn thận hơn nhé. - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp, yêu - Một số cặp HS trình bày trước lớp. cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 3. HĐ 2: Viết 4 – 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, thầy cô, anh chị em, bạn bè,...) và em xin lỗi người đó - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Đoạn văn cần nêu lên tình huống lúc đó. Lỗi em đã gây ra. Phản ứng, thái độ - HS lắng nghe. của người em đã gây ra lỗi. Em đã xin lỗi người đó như thế nào. Người đó có tha thứ cho em không? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. đoạn văn. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV mời một số HS làm bài trên bảng, yêu cầu cả - Một số HS làm bài trên bảng, cả lớp lớp nhận xét. nhận xét.
  13. - GV chữa bài, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: NGÔI TRƯỜNG MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết, vẽ về ngôi trường mơ ước. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán. - Biết thể hiện ước mơ của mình. Viết đúng yêu cầu của đoạn văn. - Từ bài viết, hiểu hơn về bản thân, có ý thức về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời 2 HS đọc YC của 2 BT. - 2 HS đọc YC của 2 BT. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. + Với BT 1, em hãy tưởng tượng ngôi trường em mơ ước, viết 4 – 5 câu miêu tả ngôi trường đó.
  14. Sau đó em hãy vẽ tranh minh họa để chuẩn bị giới thiệu với các bạn. + Với BT 2, sau khi đã hoàn thành xong BT 1, các em sẽ giới thiệu với các bạn về sản phẩm của mình. Sau đó cả lớp sẽ bình chọn ra đoạn văn viết hay nhất, bức tranh vẽ đẹp nhất. 3. HĐ 2: Làm bài - GV yêu cầu HS viết đoạn văn và vẽ tranh minh họa. - HS hoàn thành BT. - GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc câu; chỉ cho các - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành em vị trí thích hợp để vẽ tranh, v.v... BT. 4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm trước lớp - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản - HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp để thi đua với phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp để các tổ khác. thi đua với các tổ khác. - GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm được chọn - HS quan sát. như Phòng tranh. - GV mời lần lượt các HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức tranh bằng đoạn văn mình đã viết. - HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức tranh bằng đoạn văn mình đã viết. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - Cả lớp bình chọn. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm về nhà - HS lắng nghe. khoe với người thân. GV gắn sản phẩm được đánh giá cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần.
  15. Thứ tư, ngày 20 thang 10 năm 2021 Tự nhiên- Xã hội MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường. - Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Một số thẻ ghi câu đố và đáp án trong trò chơi Đố bạn. - Một số hình ảnh về hoạt động của HS trong một số sự kiện của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát một bài hát liên quan đến trường học quen thuộc với các em (bài Vui đến trường).
  16. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Khi đến trường em có cảm nhận gì? + Ở trường em được tham gia những sự kiện nào? Vào thời gian nào? - HS trả lời tùy theo suy nghĩ và cảm nhận của từng em. - GV dẫn dắt vấn đề: Năm nay các em đã là học sinh lớp 2, các em đã quen thuộc hơn với một số sự kiện và hoạt động ở trường tiểu học. Vậy các em có biết ý nghĩa của một số hoạt đông thường được tổ chức ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay - Bài 5: Một số sự kiện ở trường học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường và ý nghĩa của sự kiện đó a. Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa của một số sự kiện thường được tổ chức ở trường ở trường. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. - GV phổ biến luật chơi: + Nhóm 1 cử một bạn đọc câu đố, nhóm 2 trả lời + Nếu trả lời được, nhóm 2 sẽ đọc câu đố cho - HS lắng nghe, tiếp thu. nhóm 1 trả lời. Nếu nhóm nào trả lời không đúng hoặc không trả lời được là thua. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu đố trong trò chơi Đố bạn: + Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 3 để tôn
  17. vinh phụ nữ? - HS trả lời câu hỏi. + Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng năm học mới? + Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường? + Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn vinh thầy, cô giáo Việt Nam? + Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh giá trị của sách? + Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam. - GV chốt lại tên một số sự kiện thường được tổ chức ở trường và ý nghĩa của các sự kiện đó: + Ngày Khai giảng: chào mừng năm học mới. + Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy, cô giáo. + Ngày Quốc tế phụ nữ: tôn vinh phụ nữ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Ngày Hội đọc sách: tôn vinh giá trị của sách. + Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam. + Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường. - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi SGK trang 26: Hãy kể tên một số sự kiện được tổ chức ở trường. Hoạt động 2: Nhận xét về nhà ở trong tình - HS trả lời. huống cụ thể
  18. a. Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động trong Ngày khai giảng. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 5 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi: Nói về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng qua các hình dưới đây. - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. Bước 2: Hoạt động cả lớp - GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét. - GV bổ sung câu trả lời của HS: Ngày Khai giảng - HS trả lời: Một số hoạt động trong thường có hai phần, đó là phần Lễ và phần Hội. Ngày Khai giảng: Đón học sinh lớp 1; Lễ Phần Lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Hiệu trưởng đọc chào cơ, hát Quốc ca; Hiệu trưởng đọc diễn văn khai giảng. Phần Hội là các tiết mục văn diễn văn khai giảng; Hiệu trưởng đánh nghệ, đồng diễn thể dục, thể thao. trống khai giảng; Học sinh biểu diễn văn - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: nghệ chào mừng Ngày Khai giảng. + Kể về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng ở - HS trả lời: trường em. + Một số hoạt động trong Ngày Khai + Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng. giảng ở trường em: Đại diện phụ huynh học sinh tặng hoa cho nhà trường; trao bằng khen cho các học sinh có thành tích nổi bật,... + Ý nghĩa của Ngày Khai giảng: “Khai” có nghĩa là mở ra, bắt đầu; “giảng” có nghĩa là giảng giải, diễn giảng. “Khai giảng” có nghĩa là bắt đầu giảng dạy
  19. (nghĩa mở rộng). Hiểu một cách cụ thể hơn, “khai giảng” là bắt đầu giảng dạy cho một năm học hay khóa học mới. Ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học hay khóa học đó. Đạo đức YÊU QUÝ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được: - Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè -Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè -Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Tranh phóng to (dùng cho hoạt động 2 phần Khám phá, hoạt động 1 phần Luyện tập, một số đạo cụ đóng vai, giấy vẽ, bút màu, lợn đất 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán xem ai?” *Cách chơi: Quản trò (một học sinh) lên trước lớp -Học sinh lắng nghe cách chơi nêu một số đặc điểm về người bạn của mình và đố cả lớp đoán xem đó là bạn nào. Ví dụ: “ Bạn ấy có má lúm đồng tiền, da hơi nâu. Đố các bạn là ai?” . Dưới lớp các bạn sẽ đoán tên một người bạn trong lớp. Nếu đoán đúng thì bạn vừa được đoán sẽ lên thay bạn quản trò, nêu một số đặc điểm của một bạn khác trong lớp để cả lớp đoán. Trò chơi cứ thế tiếp tục - GV cho Hs tham gia chơi HS tham gia chơi - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe 2. Khám phá
  20. Hoạt động 1: Kể về người bạn mà em yêu quý GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm về một -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của nhóm người bạn mà em yêu quý theo các gợi ý sau: a. Bạn tên là gì? b. Bạn có những đặc điểm gì? c. Vì sao lại yêu quý bạn? d. Em ấn tượng nhất về điều gì ở bạn? *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của các bạn theo tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng + Nội dung: đầy đủ, hợp lí -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của nhóm + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV mời một nhóm HS chia sẻ về người bạn của - Hs chia sẻ trong nhóm mình trước lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ về người bạn của mình trước lớp -Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày bạn, góp HS nhận xét phần trình bày của bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn Học sinh lắng nghe GV kết luận: Chúng ta ai cũng có bạn thân. Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn. - GV nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt Học sinh lắng nghe động này và chuyển sang hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè - GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, trang 15 sgk - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. Đạo đức 2 và thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Bạn trong tranh đã có lời nói, việc làm gì với bạn của mình? b. Lời nói và việc làm đó thể hiện điều gì? *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của các bạn theo các tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng -HS thực hiện nhiệm vụ