Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Thanh

doc 23 trang hanhan 13/06/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_le_thi_thanh.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Thanh

  1. Giáo án lớp 2B – Trường Tiểu học Đức Đồng Tuần 17 Thứ hai,ngày 28 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Tìm ngọc I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi. - Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động :- Gọi 4 em đọc bài :Thời gian biểu. – GV nhận xét – tuyên dương 2 . Bài mới : a. Giới thiệu bài : - Giới thiệu chủ điểm mới “ Bạn trong nhà” - HS quan sát tranh minh hoạ và nói về tranh . – Giới thiệu bài- ghi mục bài. B, Kết nối: HĐ1 : Luyện đọc - GV đọc mẫu - HS lắng nghe; - GV hướng dẫn cách đọc kết hợp giải nghĩa từ . a. Đọc từng câu – HS đọc nối tiếp câu trong bài - GV hướng dẫn đọc tiếng khó : Nghĩ , ngoạm ngọc, quãng, mừng rỡ, tình nghĩa, b. Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau từng đoạn - Hướng dẫn HS cách ngắt , nghỉ hơi 1 số câu : + Xưa / có một chàng trai / thấy một bọn trẻ rắn nước / liền bỏ tiền ra mua / rồi thả rắn đi. // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương.// ; + Lần này / Chó và Mỡo mang ngọc về đến nhà. // Chàng trai vô cùng mừng rỡ, / càng thêm yêu quý hai con vật thông minh,/ tình nghĩa.// - HS đọc chú giải sau bài : c. Đọc từng đoạn trong nhóm ; d.Thi đọc giữa các nhóm ; e. Cả lớp đọc đồng thanh Tiết 2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 3. Gọi HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm ? Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ? ( chàng trai cứu con rắn nước. ..Long Vương tặng chàng viên ngọc quý.) + Giảng: Long Vương: Vua của sông , biển trong truyện xưa. - HS đọc đoạn 2.. Ai đánh tráo viên ngọc ? ( Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý , hiếm.) + Giảng: - Thợ kim hoàn : Người làm đồ vàng bạc. - Đánh tráo : Lấy trộm vật tốt , thay nó bằng vật xấu. - HS đọc đoạn 3 – cả lớp đọc thầm. + ở nhà người thợ kim hoàn , Mèo nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc? ( Mèo bắt một con Chuột đi tìm ngọc, con Chuột tìm được.) - HS đọc đoạn 4. + Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc? ( Mèo và Chó rình bên sông, Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy.) - HS đoc đoạn 5. +. Khi ngọc bị quạ cướp mất , Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc? ( Mèo nằm phơi bụng vờ chết, trả lại ngọc.)
  2. - HS đọc đoạn 6; +. Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và Chó? ( thông minh, tình nghĩa.) C, Thực hành : HĐ3: luyện đọc lại :- GV yêu cầu : Các nhóm thi đọc lại chuyện - Học sinh thi đọc ; - HS nhận xét , bình chọn người đọc đúng, hay nhất. - GV nhận xét – tuyên dương 3. Củng cố – dặn dò :. Qua câu chuyện , em hiểu điều gì ? ( Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người .) - Tập đọc thêm ở nhà ; - Chuẩn bị bài sau. Toán Ôn tập về phép cộng và phép trừ I. Yêu cầu cần đạt - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. II. Hoạt động dạy- học 1. Khởi động: - Gọi HS chữa bài tập 2b ( SGK ) ; - GV nhận xét – tuyên dương . 2. Bài mới: HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài1: Tính nhẩm: - HS dựa vào bảng cộng , trừ để tính. VD: 16 – 9 = 7 ; 16 – 7 = 9 ; 9 + 7 = 16 ; 7 + 9 = 16 3. GV cho HS nhận xét về mối liên hệ giữa 2 phép tính cộng, trừ. + Phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tống không thay đổi. + Phép trừ : Lờy tổng trừ đi số hạng này sẽ tìm được số hạng kia. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu cách đặt tính và tính. – GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. 3. GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm. – HS cộng nhẩm qua 10. VD: 9 + 1 + 7 = 9 + 8 = 17. 7 + 3 + 5 = 10 + 5 = 15 9 + 8 = 17 7 + 8 = 15 Bài 4: Gọi HS đọc đề toán . Giải . Bài toán cho biết gì ? ( - HS nêu.) Số cây lớp 2B trồng được là: . Bài toán hỏi gì ? 48 + 12 = 60 ( cây) Đáp số : 60 cây Bài5: GV hướng dẫn HĐ2: Học sinh làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn HS chưa hoàn thành. 3. Chấm – chữa bài: - GV chấm bài. – Chữa một số bài. – GV nhận xét tiết học. Chiều Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020 Kể chuyện Tìm ngọc I. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện. + HS K,G biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2). II. Đồ dùng dạy- học - Tranh minh hoạ trong SGK
  3. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động : - Gọi 3 em lên bảng kể lại câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm. - Nêu ý nghĩa của chuyện - GV nhận xét - tuyên dương . 2. Bài mới : HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện : * Kể lại từng đoạn theo tranh - HS đọc Y/ C 1 - HS quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp. - Kể chuyện trong nhóm : - HS nhận xét - GV nhận xét * Kể lại toàn bộ câu chuyện ;- Đại diện các nhóm thi kể lại trước lớp toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp nhận xét ; - GV nhận xét.; - GV bình chọn HS , nhóm HS kể chuyện hay nhất 3. Củng cố - dặn dò : - Nêu ý nghĩa của chuyện - Nhắc HS học cách đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét tiết học . - Tuyên dương HS, nhóm kể hay nhất Toán Ôn tập phép cộng và phép trừ . ( Tiếp ) I. Yêu cầu cần đạt - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. II. Hoạt động dạy- học 1. Khởi động: - Chữa bài tập 3c , 4 ( SGK ) ; - GV nhận xét - tuyên dương . 2. Bài mới: * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập; Bài1: (Miệng ) - GV nêu phép tính . - HS nêu ngay kết quả để kiểm tra khả năng ghi nhớ các bảng tính. - HS thi đua nêu nhanh kết quả tính nhẩm. Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn. VD: 17 - 6 - 3 = 17 - 9 = - HS tính và kết luận. Bài 4: HS nêu bài toán . - GV cho HS phân tích đề toán. HĐ2: Học sinh làm bài tập vào vở. HĐ3: Chấm - chữa bài . - GV chấm bài. - Chữa 1 số bài . 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Luyện toán Ôn tập I. Yêu cầu cần đạt - HS biết cộng trừ nhẩm trong bảng trừ các bảng tính . - Cộng trừ các số trong phạm vi 100 .- Bớc đầu số làm quen với bài tập một số trừ đi một tổng . - Biết giải bài toán về ít hơn . II.Tiến trình dạy học
  4. 1 . Bài mới : - GV hướng dẫn học sinh hoàn thành và chưa hoàn thành làm các bài tập sau: Bài 1 : Tính nhẩm : 3+8 = 7+5 = 6+7 = 9+8 = 8+3 = 5+7 = 7+6 = 8+9 = 11-3 = 12-5 = 13-6 = 17-9 = 11-8 = 12-7 = 13-7 = 17-8 = Bài 2 : Đặt tính rồi tính . a) 86 + 17 b) 92 – 29 c) 100 – 9 Bài 3 : Tìm x: a) x + 17 = 30 b) x – 38 = 24 c) 54- x = 16 Bài 4 : Thùng bé có 25 lít nước mắm , thùng to có nhiều hơn thùng bé 10 lít nước mắm . Hỏi thùng to có bao nhiêu lít nước mắm ? * HS hoàn thành tốt làm thêm các bài tập sau : Bài 1 : Tìm x : a) x – 21 = 33 – 21 b) 65 – x = 48 + 17 c) x + 25 = 100 – 25 Bài 2 : Tính nhanh : a, 11 + 28 + 24 + 16 + 12 + 9 B, 75 – 13 – 17 + 25 Bài 3 : Hai đội bóng bàn , mỗi đội có 3 người chơi đấu bóng bàn với nhau . Mỗi người của đội này đều đấu một ván với mỗi người của đội kia . Hỏi có tất cả bao nhiêu ván đấu ? 3. Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét giờ học , dặn học sinh về nhà học thuộc các bảng cộng và trừ . Thứ tư, ngày 30 tháng 12 năm 2020 Chính tả ( NV) Tìm ngọc I. yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài CT , Tìm ngọc. trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu - Làm đúng BT2; BT(3) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. II. Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ chép sẵn các nội dung bài tập 2, 3 .- VBT III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động : - Gọi HS lên bảng viết : trâu, nối nghiệp , nông gia, quản công, - GV nhận xét - tuyên dương . 2. Bài mới : HĐ1: Hướng dẫn tập chép : - GVđọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc lại. - Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? ( Viết hoa, lùi vào 1 ô ) . Tìm những chữ trong bài chính tả em đễ viết sai? ( Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa ) - Tập viết chữ khó vào bảng con. HĐ2: Học sinh chép bài vào vở: - GV đọc - HS chép bài vào vở . - GV theo dõi , uốn nắn HS chưa hoàn thành . - GV chấm - chữa bài . HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập . Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập .
  5. - GV phát băng giấy cho HS trao đổi theo nhóm, tìm các tiếng có vần ui hoặc uy. - Gọi đại diện các nhóm dán bài lên bảng - Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý. + Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi. Chó và Mèo an ủi chủ. - GV nhận xét - tuyên dương. Bài 3 : HS làm BT 3a vào vở . - Chấm - chữa bài 3. Củng cố - dặn dò . - GV nhận xét tiết học . Tập đọc Gà “ tỉ tê ” với gà I. yêu cầu cần đạt - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - Hiểu ND: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người. ( trả lời được các CH trong SGK.) II. Hoạt động dạy- học 1. Khởi động : - Gọi 2 em đọc bài : Tìm ngọc. - HS nêu nội dung câu chuyện ; - GV nhận xét , tuyên dương . 2. Bài mới : a, Giới nthiệu bài: B, Kết nối: * HĐ1 : Luyện đọc : * GV đọc mẫu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách đọc :* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : a. Đọc từng câu : - HS đọc từng câu nối tiếp trong bài . - GV hướng dẫn đọc tiếng khó: roóc , roóc, tai hoạ , nấp mau , nũng nịu , gõ mỏ. b. Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau từng đoạn - Hướng dẫn đọc1 số câu khó. + Từ khi gà con còn nằm trong trứng / gà chúng / bằng cách trứng / còn chúng thì nũng nịu đáp lời mẹ.//; + Gà mẹ xù lông / miệng kêu liên tục / gấp gáp “roóc / roóc”/ gà con phải hiểu : “ tai hoạ! Nấp mau ! // c. Đọc từng đoạn trong nhóm ; d. Thi đọc giữa các nhóm. HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài: 1. Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm . Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào ? ( Từ khi còn nằm trong trứng. ) . Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện bằng cách nào ? ( Gà mẹ gõ mỏ lên quả trứng, đáp lời mẹ.) . Em hãy nói cách gà mẹ báo cho gà con biết “ không có gì nguy hiểm” ( Gà mẹ kêu đều đêu “ cúc, cúc ” . Cách gà mẹ báo cho con biết “ lại đây mau các con, mồi ngon lắm”? . Cách gà mẹ báo tin cho con biết “ tai hoạ! Nấp mau !” C, Thực hành: * HĐ3 : Thi tìm nhanh, đọc giỏi: - Các nhóm thi tìm nhanh, đọc giỏi ; - GV nhận xét , KL nhóm thắng cuộc 3. Củng cố – dặn dò: . Bài văn giúp em hiểu điều gì? - Gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau , che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người. – GV nhận xét tiết học.
  6. Tự nhiên - Xã hội: Phòng tránh ngã khi ở trường. I. Yêu cầu cần đạt : - Kể tên những hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường. + Biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã. + KNS: Kĩ năng kiên định, từ chối không tham gia vào trò chơi nguy hiểm. Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để phòng té ngã. II. Đồ dùng dạy - học : - Hình vẽ trong SGK. III. Hoạt động dạy . học : 1. Khám phá: - GV cho HS chơi trò chơi: Gió thổi. - GV nêu luật chơi; - HS chơi . Các em vừa chơi có vui không? Nhưng khi chạy các em không chú ý sẽ bị té ngã. Đó cũng là nội dung bài học hôm nay. 2. Kết nối: B1: Làm việc với SGK để nhận biết các hoạt động nguy hiểm cần tránh. MT: Kể tên những hoạt động hay trò chơi dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường. * Động não: . Hãy kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường? - Mỗi HS nói 1 câu. - GV ghi các ý kiến lên bảng. * Làm việc theo cặp. - HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK. . Chỉ và nói hoạt động của các bạn trong từng hình? . Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm? B2: Làm việc cả lớp. - Gọi 1 số HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt động và kết luận. GVKL: Những hoạt động : Chạy đuổi nhau trong sân trường , chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, là rất nguy hiểm không chỉ cho bản thân mà đôi khi còn gây nguy hiểm cho các bạn khác. 3. Thực hành: Lựa chọn trò chơi bổ ích. MT: HS có ý thức trong việc lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường. B1: Thảo luận nhóm B2: Thực hiện trò chơi B3: Làm việc cả lớp: - GV cho HS chơi theo nhóm. . Nhóm em chơi trò chơi nào ? . Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này ? 4 Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. Đạo đức Giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng. ( T2 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm. + KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng. II. Phương tiện dạy- học: -VBT Đạo đức. III. Hoạt động dạy – học:
  7. 1. Khởi động: - HS nêu ghi nhớ của bài trước. – GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: a, Giới thiệu bài: B, Kết nối: * HĐ1 Tham gia giữ giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. MT: Giúp HS hiểu được hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng bằng chính việc làm của bản thân. - GV tổ chức cho HS dọn VS nơi công cộng. ( Uỷ ban xã , nhà văn hoá.) - HS mang theo dụng cụ : Khẩu trang, chổi. - GV giao nhiệm vụ cho từng em . – HS lắng nghe. C, Thực hành: - HS thực hiện công việc. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá. . Các em đã làm được những việc gì ? . Sau khi làm xong em thấy ntn ? . Các em có hài lòng về công việc của mình không ? Vì sao? - GV nhận xét những em có ý thức trong công việc. GVKL: Mọi người đều phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng . Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi , môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ. 3. Củng cố – dặn dò. – GV nhận xét tiết học. - Dặn: Về nhà vẽ 1tranh và sưu tầm về chủ đề bài học. Thứ năm , ngày 31 tháng 12 năm 2020 Luyện từ và câu Từ ngữ về vật nuôi – Câu kiểu ai thế nào ? I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh. ( BT1 ); bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh ( BT2, 3 ). II. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 em lên bảng chữa bài tập 1, 2 - GV nhận xét – tuyên dương 2. Dạy bài mới : a. HĐ1: Giới thiệu bài b. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài1: Miệng: - Gọi HS nêu yêu cầu bài . – HS quan sát 4 tranh trong SGK. . Hãy chọn cho mỗi con vật trong tranh một từ thể hiện đúng đặc điểm của mỗi con vật. VD : Trâu - khoẻ. – GV chốt lại. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trao đổi theo cặp.- viết ra giấy nháp. - Đại diện các nhóm trình bày - GV ghi bảng 1 số cụm từ so sánh. + Đẹp như tiên. + Cao như sếu . + Khoẻ như trâu. - GV nhận xét – bổ sung. Bài 3: GV nêu Y/C của bài. - Cả lớp đọc thầm ; - HS làm bài tập vào vở. – GV chấm bài. - Chữa 1 số bài sai: + Mắt con mèo tròn như hạt nhãn. + Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro mượt như tơ. 3. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét giờ học. – Dặn dò về nhà.
  8. Luyện tiếng việt Luyện : Từ ngữ về vật nuôi ; Câu kiểu ai thế nào ? I. Yêu cầu cần đạt - Mở rộng vốn từ về vật nuôi. - Bước đầu biết thể hiện ý so sánh. II. Hoạt động dạy- học HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT Bài 1 : Hãy điền tên các con vật phù hợp với đặc điểm sau: - Dữ như... - Chậm như... - Nhanh như ... - Tinh ranh .. . - Hiền như - Khoẻ như ... Bài 2 : Hãy đặt 3 câu có cách so sánh như trên ( với các từ đẹp, hiền, dài, cao ) Bài 3 : Viết thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ dưới đây: - ngọt : ............. - chua : ................ - lành : ............. - yếu : .................. - thấp : ............. - xấu : .................. Bài 4 : Dùng cách nói có hình ảnh so sánh để hoàn chỉnh các câu sau a) Đàn gà con mới nở, lông vàng óng .... b) Hai cái chân bé xíu .... c) Mắt đen lóng lánh ..... d) Thân hình tròn tròn .... - HS luyện tập cá nhân . GV theo dõi HD thêm học sinh chưa hoàn thành. HĐ2: Chấm, chữa bài : - HS trình bày bài, HD học sinh chữa bài . III. Củng cố, dặn dò:- GV và HS hệ thống bài học. - Nhận xét tiết học. Toán Ôn tập phép cộng và phép trừ . I. Yêu cầu cần đạt - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của 1 tổng. II. Hoạt động dạy- học 1. Khởi động: - Chữa bài tập 3 c , 4 ( SGK ) - GV nhận xét – tuyên dương . 2. Bài mới: *HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập; Bài1: (Miệng ) ; - GV nêu phép tính . 2. HS nêu ngay kết quả để kiểm tra khả năng ghi nhớ các bảng tính. VD: 7 + 5 = 12 ; 5 + 7 = 12 ; - HS thi đua nêu nhanh kết quả tính nhẩm. . Hãy nhận xét kết quả của 2 phép tính trên và các số hạng ? . Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng NTN ? Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. – GV hướng dẫn. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. : x + 16 = 20 x – 28 = 14 35 - x = 15 HS nêu từng thành phần chưa biết trong mỗi phép tính. – HS nêu – GV gợi ý để HS nêu. Bài 4: HS nêu bài toán . – GV cho HS phân tích đề toán. HĐ2: Học sinh làm bài tập vào vở. HĐ3: Chấm – chữa bài . - GV chấm bài. – Chữa 1 số bài . 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  9. Chiều Chính tả ( NV) Gà “ tỉ tê ” với gà I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu.- Làm được BT2; BT(3) a/ b. II. Hoạt động dạy- học 1. Khởi động: - GV cho HS viết bảng con các từ : Thuỷ cung , rừng núi, ngọc quý, - GV nhận xét – tuyên dương . 2. Dạy bài mới. HĐ2: Hướng dẫn tập chép. - GV đọc đoạn viết - HS chú ý lắng nghe. – Gọi HS đọc đoạn bài viết . . Đoạn văn nói điều gì ? ( cách gà mẹ báo tin cho con biết không có gì nguy hiểm. ) . Trong đoạn văn những từ nào là lời gà mẹ nói với gà con ? . Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà mẹ ? ( Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Tập viết chữ khó vào bảng con : thong thả, kiếm mồi, có nghĩa là , - GV đọc cho HS chép bài vào vở ; - HS viết xong .GV đọc lại bài cho HS khảo bài. - GV chấm bài, nhận xét. HĐ2: Luyện tập . Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Điền vào chỗ trống ao hay au. - 1 em lên bảng làm : - HS nhận xét .- GV nhận xét. Bài3 : HS đọc yêu cầu của bài 3a : Điền vào chỗ trống r/d/gi. + bánh án ; con án ; án giấy. + ành dụm ; tranh ành ; ành mạch. - HS làm bài tập vào vở. – GV chấm – chữa bài . – GV và lớp nhận xét .3. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học . Dặn dò Luyện TV Luyện đọc- viết: Tìm ngọc I. Yêu cầu cần đạt: Rèn kĩ năng đọc trơn toàn bài lưu loát, rõ ràng. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con ngời. II. Hoạt động dạy- học : HĐ1:Luyện đọc - Nhóm đôi luyện đọc toàn bài ; - Gọi 4 HS thi đọc, lớp nhận xét - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS .Yêu cầu các nhóm luyện đọc lưu loát rõ ràng, giàu cảm xúc. - GV gọi 2 nhóm thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Lớp nhận xét - Các nhóm luyện đọc phân vai, phân biệt giọng nhân vật . - Gọi 2 nhóm đọc phân vai - HS nhận xét, GV nhận xét tuyên dương những em đọc tốt. - Kiểm tra một số HS chưa đọc tốt . - GV kết hợp nêu câu hỏi để HS trả lời.
  10. . Tìm trong bài từ khen ngợi mèo chó? HĐ2: Luyện viết - GV tổ chức cho HS viết đoạn1, 2 - Hướng dẫn HS nhận xét và cách trình bày đoạn viết. - GV cho HS viết một số từ khó vào bảng con. - GV đọc bài HS luyện viết bài vào vở. - GV theo dõi hướng dẫn chung, kèm cặp HS yếu. HĐ3: Củng cố, dặn dò ; - GV nhận xét tiết học. Toán Ôn tập về hình học I. Yêu cầu cần đạt - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật. - Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. – Biết vẽ hình theo mẫu II. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng chữa bài tập 2 - GV nhận xét, bổ sung. 2. Dạy bài mới : * HĐ1: : Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS đọc ; - Gọi HS chữa bài: a. Hình tam giác. B. Hình tứ giác. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. – GV hướng dẫn HS cách đặt thước, cách vẽ. Bài 3: GV hướng dẫn HS chấm các điểm vào vở rồi dùng thước nối các điểm đó lại. - Chấm – chữa bài ; - Chữa 1 số bài HS làm sai nhiều. 3. Củng cố – dặn dò . - Nhận xét tiết học . Dặn dò về nhà Thứ sáu , ngày 1 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn Ngạc nhiên, thích thú . Lập thời gian biểu I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói lời thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú phù hợp với tình huống giao tiếp (BT1,2 ). - Dựa vào mẩu chuyện lập được thời gian biểu theo cách đã học ( BT3 ). + KNS: Kiểm soát cảm xúc; lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy- học - Vở bài tập , tranh minh hoạ BT1 SGK. III. Hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ . - Gọi HS chữa BT1 ,3 tiết trước. - GV nhận xét - tuyên dương . 2. Dạy bài mới : *HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 : ( miệng ) Gọi HS đọc diễn cảm lời bạn nhỏ trong tranh. + Ôi ! Quyển sách đẹp quá ! Con cảm ơn mẹ . - Cả lớp đọc thầm lời bạn nhỏ. . Lời nói của cậu con trai thể hiện thái độ gì ? ( ngạc nhiên, thích thú khi thấy món quà mẹ tặng. Lòng biết ơn mẹ : Con cảm ơn mẹ! ) - Cả lớp nhận xét. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
  11. - GV nêu câu hỏi . - HS suy nghĩ - trả lời. - GV nhận xét- kết luận. + Ôi ! con ốc biển đẹp quá , to quá ! Con cảm ơn bố ! Bài 3: ( Viết ) Lập thời gian biểu - GV yêu cầu HS lập thời gian biểu đúng trong thực tế. - GV hướng dẫn - HS lập . - Gọi 4-5 em đọc thời gian biểu của mình. - Chấm - chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà . Luyện TV Luyện: Ngạc nhiên thích thú , lập thời gian biểu I.Yêu cầu cần đạt 1.Rèn kí năng nghe và nói: biết thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. II.Hoạt động dạy học 2Bài mới. HĐ 1: Nói lời ngạc nhiên, thích thú Biết thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. Gọi HS lên thực hành trước lớp khi em có những biểu hiện ngạc nhiên thích thú. - Cả lớp cùng theo dõi và bổ sung. HĐ 2: Lập thời gian biểu Biết cách lập thời gian biểu của em dựa vào thời gian biểu của bạn Thu Hà: Sáng chủ nhật, mới 6 giờ rưỡi ,Hà đã dậy.Em chạy ngay ra sân tập thể dục rồi đi đánh răng, rửa mặt.Lúc kim đồng hồ chỉ 7 giờ, mẹ mang cho Hà một bát mì nhỏ.Em ăn sáng mất 15 phút, rồi mặc quần áo.Đúng 7 giờ 30 phút, mẹ đưa em đến trường dự lễ sơ kết học kì: Mẹ dặn bố:mười giờ mẹ con em về, cả nhà sẽ sang ông bà.’’. HS viết thời gian biểu của em vào sáng chủ nhật. HS đọc bài viết của mình và sau đó GV nhận xét và bổ sung. 3.Củng cố, dặn dò. Về nhà lập thời gian biểu của em Toán Ôn tập về đo lường I. Yêu cầu cần đạt - Biết xác định khối lượng qua sử dụng cân. - Biết xem lịch để biết số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là ngày thứ mấy trong tuần. - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ 12. II. Đồ dùng dạy- học - Tờ lịch , mô hình đồng hồ, cân. III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên bảng làm bài tập về nhà ; - GV nhận xét - tuyên dương 2. Dạy bài mới : *HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc Y / C bài tập - GV hướng dẫn - HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn. - GV cho HS làm bài theo nhóm. . Tháng 10 có mấy ngày ? . Có bao nhiêu ngày chủ nhật ? là các ngày nào ? - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS làm bài vào VBT
  12. Bài 3, 4 : Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chấm - chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò : - Nhận xét giờ học . Dặn dò về nhà . HĐTT Sinh hoạt lớp I, Yêu cầu cần đạt Giáo dục học sinh ý thức học tập ,ý thức lao động vệ sinh , giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tạo kĩ năng hoạt động tập thể , ý thức tự quản . II. Các hoạt động trên lớp HĐ1: Đánh giá tình hình của lớp trong tuần qua . - Lớp trưởng đánh giá tình hình của lớp trong tuần qua . Cả lớp lắng nghe : + Về mặt học tập : Nêu những mặt tốt đã đạt được và cả những mặt còn hạn chế , cần khắc phục . + Về nền nếp thể dục , sinh hoạt Sao: Nêu những việc đã làm được và những việc cha làm được , cần tiến hành vào thời gian tiếp theo . + Về vệ sinh , trực nhật : Nhận xét cả vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp : Tuyên dương những cá nhân điển hình , xuất sắc trong phong trào vệ sinh , trực nhật . + Về phong trào “ Giữ vở sạch-viết chữ đẹp”: Đánh giá chung . HĐ2: Kế hoạch tuần tới . + Duy trì nền nếp sinh hoạt Sao và sinh hoạt 15 phút đầu giờ . + Tăng cường công tác vệ sinh , trực nhật .+ Thực hiện tốt việc giữ gìn sách vở , viết chữ đẹp . HĐ3: Giáo dục kĩ năng sống: Giáo dục kĩ năng chia sẻ với các bạn trong lớp. - Từng cá nhân cùng liệt kê những đồ dùng em có thể chia sẻ nùng bạn. - HS lựa chọn vẽ mặt cười vào lựa chọn em cho là đúng giúp bạn Tiến trang 22. - Cho cả lớp cùng hoạt động ứng dụng. Tổng kết tiết học . Chiều Tập viết Chữ hoa: Ô , Ơ I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng 2 chữ hoa Ô, Ơ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ - Ô hoăc Ơ ), Chữ và câu ứng dụng : Ơn (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Ơn sâu nghĩa nặng (3 lần ) II. Đồ dùng dạy- học - Chữ mẫu Ô, Ơ đặt trong khung chữ III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: - GV cho HS viết vào bảng con chữ O , Ong 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ Ô , Ơ - Hướng dẫn HS quan sát , nhận xét chữ hoa Ô - GV treo chữ mẫu lên bảng - HS quan sát . Chữ Ô cao mấy li ? ( + 5 li ). Chữ Ô gồm mấy nét ? (+ Gồm 1 nét cong kín ) - GV hướng dẫn cách viết : - GV viết , hướng dẫn cách viết + Viết chữ O sau đó thêm dấu mũ có đỉnh nằm trên đường kẻ 7.
  13. + Chữ Ơ viết tương tự chữ O nhưng thêm râu vào bên phải chữ ; dấu râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. - Hướng dẫn HS viết trên bảng con chữ : Ô , Ơ; - HS viết vào bảng con. HĐ2: Hướng dẫn viết ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng : + Gọi HS đọc câu ứng dụng + Ơn sâu nghĩa nặng. * GV giảng : Có tình nghĩa sâu nặng với nhau. - Hướng dẫn HS quan sát nhận xét - Cho HS nhận xét về : Độ cao các chữ cái , K/c các chữ , cách nối nét - Hướng dẫn HS viết chữ Ơn vào bảng con HĐ3: Hướng dẫn viết vào vở tập viết - HS viết bài vào vở ; - GV hướng dẫn HS chưa hoàn thành. - GV chấm bài , nhận xét - Nhận xét giờ học. Dặn về luyện viết bài ở nhà . Luyện toán Luyện tập I. YÊU CầU CầN ĐạT: - Giúp HS củng cố về: Xác định khối lượng qua sử dụng cân. - Xem lịch để biết số ngày trong mỗi tháng và các ngày trong tuần lễ. II. Hoạt động dạy- học: HĐ1: Luyện tập ; - GV hướng dẫn HS làm bài tập VBT- trang 90. - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu( Viết tiếp vào chỗ chấm ). - HS lần lượt nêu: Con ngỗng cân nặng 3 kg. Quả dưa cân nặng 4 kg. Bạn Hoà cân nặng 30 kg. - Viết vào VBT các số đo trên. Bài 2: Xem lịch rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm. - HS tự làm bài rồi đổi vở chữa bài. HĐ 2: Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. ( Xem tờ lịch của bài 2 rồi điền vào chỗ chấm). HĐ 3: Luyện thêm ( dành cho HS khá giỏi) 1. Tính 2dm3cm + 28cm = 5dm7cm - 48cm = 42cm - 1dm7cm = 5dm - 32cm = 2. Với một can 4L và một can 9L. Làm thế nào để đong được 2L nước? 3. Có một cân đĩa và hai quả cân loại 1kg và 5kg. Làm thế nào để cân được14 kg gạo qua hai lần cân? III. Củng cố, dặn dò: - GV và HS hệ thống kiến thức bài học. Tự học Ôn tập I. Yêu cầu cần đạt - Hsthuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm . - HS thực hiện được phép cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100 . - Biết giải bài toán về ít hơn . II. Tiến trình dạy học HĐ1: Củng cố kiến thức đã học; 3 HS lên bảng làm các bài tập sau : - 34 – 12 = 27 – 16 = 45 – 12 =
  14. - 34 – 15 = 16 – 6 = 1. Tìm y , biết : a) y là số có ba chữ số lớn hơn 996 b) y là số có ba chữ số bé hơn 104 2. Tìm X: a) X - 13 + 27 = 46 b) X + 13 - 37 = 19 3. Tìm những số có ba chữ số sao cho chữ số hàng trăm lớn hơn 8 , chữ số hàng chục bé hơn 2 , chữ số hàng đơn vị bằng 5 . HĐ3 : Chấm, chữa bài 3 . Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học . .
  15. Thể dục Trò chơi : "bịt mắt bắt dê " và " Nhóm ba, Nhóm bảy " I. Yêu cầu cần đạt - Ôn 2 trò chơi “Bịt mắt bắt dê và Nhóm ba, nhóm bảy” - Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi một cách chủ động. II. Phơng tiện dạy học - Trên sân trường . Vệ sinh an toàn nơi tập. - Chuẩn bị một còi, khăn . III. Tiến trình dạy học HĐ1: Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học. - HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối , hông , tay , chân , cổ , chạy tại chỗ . - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc. - Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. - Ôn bài thể dục phát triển chung. - GV cho học sinh ôn bài thể dục phát triển chung bằng cách chia nhóm nhỏ để cán bộ lớp điều khiển và GV quan sát sửa sai cho học sinh yếu . HĐ2:Phần cơ bản: * Trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy” - GV cho HS chạy nhẹ nhàng thành một vòng tròn lớn. - HS nhắc lại cách chơi : GV cho học sinh cả lớp đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát một bài và khi nghe hiệu lệnh của GV học sinh nhanh chóng tạo thành nhóm mà GV đã yêu cầu . Cho học sinh chơi thử và sau đó cho học sinh chơi thật . - Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi . - Xen kẽ giữa các lần chơi, cho HS đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. * Trò chơi “ Bịt mắt, bắt dê ”: - GV tổ chức cho 3- 4 HS làm "dê" lạc đàn và 3 người đi tìm . Cán sự lớp điều khiển . HĐ3: Phần kết thúc; - Cúi người thả lỏng, và hít thở sâu; - Nhảy thả lỏng - GV cùng HS hệ thống bài; - GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà. Thể dục Trò chơi : “ vòng tròn , bỏ khăn” . I. yêu cầu cần đạt - Ôn trò chơi “Vòng tròn và bỏ khăn .”. - Yêu cầu biết cách chơi và bớc đầu tham gia vào trò chơi một cách chủ động. * HS yêú biết tham gia trò chơi cùng các bạn. II . Phương tiện dạy học - Trên sânvận động, chuẩn bị một còi. – Kẻ vòng tròn. III. Tiến trình dạy học
  16. 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học. - HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối. – Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc. - Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. - Ôn bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: * Trò chơi “Vòng tròn”. - GV cho HS chạy nhẹ nhàng thành một vòng tròn lớn. - HS điểm số 1-2 , 1-2 theo đội hình vòng tròn. – Tập nhảy chuyển đội hình vòng tròn . - Vừa đi vừa vỗ tay, khi nghe lệnh của GV thì những em số 1 nhảy sang trái một bước còn những em số 2 nhảy sang phải một bước. – Cho một nhóm HS làm thử, sau đó cả lớp chơi (5 – 6 lần). – Chuyển 1 vòng tròn thành 2 vòng tròn , từ 2 vòng tròn thành 1 vòng tròn . - HS nhắc lại cách chơi. Lớp trưởng điều khiển. - Chơi kết hợp đọc vần điệu với nhún chân. - Trò chơi “ Bỏ khăn” ; - HS nhắc lại cách chơi. Chơi thử 1 lần sau đó chơi chính thức. - Đi đều theo 2 hàng dọc và hát bài “Chiến sĩ tí hon”. 3. Phần kết thúc: - Cúi người thả lỏng, và hít thở sâu - Nhảy thả lỏng; - GV cùng HS hệ thống bài; - GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà. Luyện toán Luyện về hình học I. Yêu cầu cần đạt Củng cố cho HS về biểu tuợng hình tam giác , hình chữ nhật, hình vuông., hình tứ giác. II. Các hoạt động dạy và học GV nêu mục tiêu tiết học và yêu cầu HS làm các bài tập vào VBT. Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm: Hình Hình .. Hình
  17. Hình .. Hình . Hình HS làm bài và sau đó GV gọi HS lên chữa bài GV theo dõi và chữa bài cùng với HS. Bài 2:Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1 dm. Vẽ đoạn thẳng có độ dài 12 cm HS dùng thớc để vẽ cho chính xác. GV gọi 1 HS lên vẽ và trình bày cách vẽ đoạn thẳng. Bài 3:Dùng thớc thẳng và bút để nối ba điểm thẳng hàng. A B C . . . M N P Ghi tên ba điểm thẳng hàng mà em nối được:A, B, C. M, N, P.A, I,P.M, I, C. III, Củng cố và dặn dò Về nhà xem lại các bài tập đã làm trong VBT ,nếu HS nào làm sai thì về nhà chữa lại bài. Hđngll Tìm hiểu hiệu lênh và biển báo hiệu giao thông đường bộ i. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh bước đầu biết được các hiệu lệnh khi đi trên đường phố. - Nắm được các biển báo giao thông trên đường bộ. II/ Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1: Tìm hiểu hiệu lệnh của cảnh sát giao thông . -Cho học sinh quan sát tranh theo nhóm sau đó nêu các hiệu lệnh đúng với từng tranh . + Đại diện các nhóm lên trình bày ; Các nhóm khác lắng nghe bổ sung Các hiệu lệnh như bằng tay , còi , gậy chỉ huy .Cảnh sát bgiao thông dang ngang hai tay ( hoặc 1 tay ) thì người và xe đi phía trước mặt và sau dừng lại , người và xe bên phải , bên trái cảnh sát giao thông được đi . + Khi cảnh sát giao thông giơ tay thẳng đứng tất cả người và xe phải dừng lại . -Tổ chức cho học sinh lên thực hành .G v theo dõi giúp đỡ . Hoạt động2: Tìm hiểu một số biển báo . - Cho học sinh xem một số biển báo như: Biển báo cấm đường - Biển cấm người đi bộ - Biển cấm đi ngược chiều . - Rút ra ghi nhớ của bài học . Gv ghi lên bảng , cho học sinh học thuộc .
  18. III. Củng và dặn dò : Gv nhắc học sinh thực hiện tốt an toàn trên đường đihọc Luyện toán Luyện tập I. YÊU CầU CầN ĐạT: - Giúp HS củng cố về: Xác định khối lượng qua sử dụng cân. - Xem lịch để biết số ngày trong mỗi tháng và các ngày trong tuần lễ. II. Hoạt động dạy- học: HĐ1: Luyện tập ; - GV hướng dẫn HS làm bài tập VBT- trang 90. - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu( Viết tiếp vào chỗ chấm ). - HS lần lượt nêu: Con ngỗng cân nặng 3 kg. Quả dưa cân nặng 4 kg. Bạn Hoà cân nặng 30 kg. - Viết vào VBT các số đo trên. Bài 2: Xem lịch rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm. - HS tự làm bài rồi đổi vở chữa bài. HĐ 2: Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. ( Xem tờ lịch của bài 2 rồi điền vào chỗ chấm). HĐ 3: Luyện thêm ( dành cho HS khá giỏi) 1. Tính 2dm3cm + 28cm = 5dm7cm - 48cm = 42cm - 1dm7cm = 5dm - 32cm = 2. Với một can 4L và một can 9L. Làm thế nào để đong được 2L nước? 3. Có một cân đĩa và hai quả cân loại 1kg và 5kg. Làm thế nào để cân được14 kg gạo qua hai lần cân? III. Củng cố, dặn dò: - GV và HS hệ thống kiến thức bài học. Thủ công Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. I. Yêu cầu cần đạt:- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. - Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe. Đường cắt có thể mấp mô. Biển báo tương đối cân đối. + Với HS khéo tay: - Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. Đường cắt ít mấp mô. Biển báo cân đối. II. Phương tiện dạy- học: - Biển báo, giấy, kéo, keo III. Hoạt động dạy - học: 1 Khởi động : . Nêu qui trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều? - HS nêu - GV nhận xét 2 Bài mới : * HĐ1: Quan sát - nhận xét; - GV cho HS quan sát để nhận xét : . Hãy nêu nhận xét về sự giống và khác nhau về kích thước, màu sắc, các bộ phận của biển báo giao thông cấm đỗ xe với biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và BBGT cấm xe đi ngược chiều ? HĐ2:Hướng dẫn mẫu : - Gồm 2 bước: Bước1 : Gấp, cắt biển báo : - Gấp hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh 6 ô.
  19. - Gấp cắt dán hình tròn màu xanh từ hình vuông cạnh 4 ô - Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4 ô , rộng 1ô. - Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10 ô , rộng 1 ô làm chân biển báo. Bước 2 : Dán biển báo cấm đỗ xe. - Dán chân -> dán hình tròn màu đỏ -> dán hình hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn đỏ -> Dán chéo hình chữ nhật.màu đỏ vào giữa hình tròn xanh. HĐ2 : GV tổ chức cho HS tập gấp , cắt , dán biển báo . - HS thực hành nháp. - GV hướng dẫn 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Luyện viếtCĐ Luyện viết chữ hoa : Ơ I. Yêu cầu cần đạt : - Biết viết đúng chữ hoa ơ theo cỡ vừa và một dòng nhỏ , chữ và câu ứng dụng : ở, ở hiền gặp lành .- Chữ viết đúng mẫu ,đều nét và nối chữ đúng quy định . - Yêu cầu HS khuyết tật viết đúng cỡ chữ . II.Tiến trình dạy học : 1. Bài mới: *HĐ1:Hướng dẫn hs viết bài. Hướng dẫn viết chữ hoa . - HS quan sát và nhận xét cấu tạo ,cách viết chữ ơ - GV viết mẫu : Vừa viết vừa nêu qui trình viết HS theo dõi. - Hướng dẫn HS viết trên bảng con, GV theo dõi . HĐ2:Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng ; - GV giới thiệu cụm từ : ở hiền gặp lành - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Về độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ. - GV viết mẫu trên dòng kẻ HS theo dõi. HĐ3: Hướng dẫn HS viết vào vở - HS viết lần lượt từng dòng theo yêu cầu của HS . - GV đi từng bàn uốn nắn, hướng dẫn thêm HS yếu. HĐ4:chấm chữa bài . - GV thu vở chấm một số bài 3 . Củng cố , dặn dò : - GV tổ chức thi viết chữ đẹp giữa các nhóm . - Nhận xét chung về tiết học . Đọc sách Đọc các mẫu truyện thiếu nhi Chiều
  20. Luyện TN- XH Luyện : Phòng tránh ngã khi ở trường I. Yêu cầu cần đạt: - Sau bài học HS biết kể những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho ngời khác khi ở trường. - Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường. II.Tiến trình dạy học: 1. Bài mới: *HĐ1 : Củng cố kiến thức - GV nhắc HS trong khi chơi cần chú ý chạy từ từ, không xô đẩy nhau để tránh bị ngã. HĐ2 : Làm việc với SGK để nhận biết các hoạt động nguy hiểm cần tránh. - Hãy kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường? - Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm? - HS trình bày.- GV phân tích mức độ nguy hiểm của mỗi hoạt động và kết luận: Chạy đuổi nhau trong trường và xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành cây qua cửa sổ trên lầu... là rất nguy hiểm không chỉ cho bản thân mà còn gây nguy hiểm cho các bạn khác. HĐ3 : Lựa chọn trò chơi bổ ích -HS thảo luận nhóm. Nhóm em chơi trò gì? Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này? Theo em trò chơi này có gây tai nạn cho bản thân và các bạn khi chơi không? Em cần lu ý điều gì khi chơi trò chơi này? 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học . Tự học Luyện kể : Tìm ngọc. I. Yêu cầu cần đạt :- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ trong SGK III. Hoạt động dạy - học : 1. Bài mới : HĐ1: Luyện kể chuyện : * Kể lại từng đoạn theo tranh - HS đọc Y/ C 1 - HS quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp. - Kể chuyện trong nhóm : - HS nhận xét - GV nhận xét