Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà
- TUẦN 17 Thứ hai, ngày 28 tháng 12 năm 2020 Tập đọc – Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Dạy bài mới: a. Khám phá *Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (trả lời được các CH trong SGK) B. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. (HS N2 kể lại được toàn bộ câu chuyện). - KNS: Ra quyết định; giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tập đọc 1. Bài cũ: - Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ Về quê ngoại và trả - GV giới thiệu bài học. HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. b. Kết nối *Hoạt động 1: Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm toàn bài - HS quan sát tranh minh hoạ truyện trong SGK. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó được chú giải cuối bài. Giải nghĩa thêm từ mồ côi; Yêu cầu HS đặt câu với các từ: bồi thường để các em hiểu chắc hơn nghĩa của từ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi: + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì? - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời: + Tìm câu nêu lí lẽ của bác nông dân? + Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào? + Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán xử? - HS phát biểu, GV chốt lại. - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, suy nghĩ, trả lời: + Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc 10 lần ? + Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà? - HS trao đổi nhóm 2: Thử đặt tên khác cho câu chuyện.
- c. Thực hành *Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm đoạn3. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3. - HS phân vai đọc truyện (mỗi tổ 4 em) - GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện *GV nêu nhiệm vụ. - Dựa vào 4 tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện. *Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ nêu nội dung từng bức tranh . - Một HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS tập kể. - 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện (Theo các tranh 1, 2, 3, 4.) - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. - Một HS kể lại toàn truyện. d.Vận dụng. - GV hỏi: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này. - Bài tập cần làm: bài 1,2,3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: - Kiểm tra HS học thuộc 3 quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới: 2.1.Hoạt động 1: Cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc. * GV viết biểu thức 30 + 5 : 5 - Cho HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính: làm phép tính chia trước sau đó làm phép tính cộng. - GV nêu tiếp: Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào? - Cho HS thảo luận và nêu. - GV nêu kí hiệu thống nhất: (30 + 5 ) : 5 * GV nêu qui tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn: Ta thực hiện phép tính cộng trong ngoặc trước. Sau đó thực hiện phép chia: (30 + 5) : 5 = 35 : 5 - Cho HS đọc nhiều lần quy tắc bài học. = 7 - GV lưu ý HS cách trình bày như đã hướng dẫn. 2.2.Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1 : Tính giá trị biểu thức: - GV giúp HS làm mẫu 1 bài; cho HS nêu cách làm: 25 - (20 - 10) = 25 - 10 = 15
- - HS tự làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài (Đây là những biểu thức có dấu ngoặc đơn nhưng chỉ có phép tính cộng và trừ) Bài 2: (Tính giá trị biểu thức): - HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. GV có thể chọn 1 biểu thức trong bài, bỏ dấu ngoặc để HS tính giá trị. Ví dụ: 65 + 15 x 2 = 65 + 30 = 95 - Sau đó so sánh với giá trị của biểu thức (65 + 15) x 2 để thấy được giá trị 2 biểu thức này khác nhau do thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau; từ đó lưu ý HS phải làm đúng quy tắc. Bài 3: Giải toán: - Cho HS đọc bài toán, cùng nhau tìm cách làm; - HS có thể nêu 2 cách giải, sau đó HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Cách 1: Bài giải Cách 2: Bài giải Số sách xếp trong mỗi tủ là: Số ngăn có ở cả hai tủ là: 240 : 2 = 120 (quyển) 4 x 2 = 8 (ngăn) Số sách xếp trong mỗi ngăn là: Số sách xếp trong mỗi ngăn là: 120 : 4 = 30 (quyển) 240 : 8 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển sách Đáp số: 30 quyển sách - GV chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS, HD hs chữa bài. 3. Nhận xét, dặn dò. - Dặn HS: ghi nhớ 2 quy tắc vừa họcvà hoàn thành bài tập ở VBTin. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ). - Áp dụng được việc tính giá trị biểu thức vào dạng bài tập điền dấu ( >, <, =). - Bài tập cần làm: bài 1,2, bài 3 ( dòng 1), bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - Kiểm tra HS học thuộc 4 quy tắc tính giá trị biểu thức. 2. Dạy bài mới: 2.1.Hoạt động 1: Thực hành Bài 1 (Tính giá trị biểu thức.): - GV giúp HS làm mẫu 1 bài; ví dụ: 417 - ( 37 - 20 ) = 417 - 17 = 400 - HS tự làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2 (Tính giá trị biểu thức): - GV hướng dẫn HS làm bài tương tự như bài 1. Bài 3 (dòng 1) (Điền dấu >, <, =): - Cho HS nêu cách làm bài, sau đó HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Bài 4 (Số?): - GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài: Biểu thức: 50 + ( 50 - 40 ) Giá trị biểu thức: 60 - Tương tự HS làm phần còn lại, rồi chữa bài.
- 2.2.Hoạt động 2: Chấm bài. Nhận xét, dặn dò. - GV chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS - Dặn HS ghi nhớ 4 quy tắc vừa học. Luyện toán LUYỆN VỀ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng: - Chỉ có các phép tính cộng, trừ. - Chỉ có các phép tính nhân, chia. + HS yếu làm được các biểu thức đơn giản. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ôn luyện: Nêu qui tắctính giá trị biểu thức khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia? (3HS) - HS + GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Bài tập * Bài 1 + 2 +3: Áp dụng các qui tắc đã học để tính giá trị của biểu thức. Bài 1: (81): Gọi HS nêu yêu cầu 125 - 85 + 80 = 40 + 80 21 x 2 x 4 = 42 x 4 = 120 = 168 Bài 2 (81): Gọi HS nêu yêu cầu BT 375 - 10 x 3 = 375 – 30 306 + 93 : 3 = 306 + 31 = 345 = 337 . Bài 3: (81): Gọi HS nêu yêu cầu BT 81 : 9 + 10 = 9 + 10 20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 19 = 90 - GV gọi HS đọc bài, nhận xét. - GV nhận xét Tự nhiên và Xã hội AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp. - HSN2: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định. - KNS: KN làm chủ bản thân: ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi xe đạp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh áp phích về ATGT; Các hình trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 4, yêu cầu các nhóm quan sát tranh trang 45, 46 (SGK) chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi sai đường. Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. - GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, TLCH: Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông?
- - Một số HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: Khi đi xe đạp cần phải đi về bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều. 3.Hoạt động 3: Trò chơi :Đèn xanh đèn đỏ. - Bước 1: HS cả lớp đứng tại chổ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ tay trái dưới tay phải. - Bước 2: Trưởng trò hô: + Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay. + Đèn đỏ: Cả lớp dừng tay. - Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ hát một bài. - HS tiến hành chơi nhều lần, GV bao quát chung và nhận xét. - Liên hệ: Đối với HS tiểu học lớp mấy mới được đi xe đạp? ở lớp ta đã có bạn nào đi *GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính giá trị của biểu thức ở cả ba dạng. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2( dòng 2), bài 3( dòng 1), bài 4,5. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: - HS nhắc các qui tắc tính giá trị biểu thức đã học 2. Luyện tập. Bài 1 :Tính giá trị của biểu thức -1HS nêu cách làm: Thứ tự thực hiện từ trái qua phải. - HS tự làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài (Đây là những biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia.) Bài 2,3 :Tính giá trị của biểu thức - GV hướng dẫn HS làm bài tương tự như bài 1. Bài này gồm những biểu thức chỉ có các phép tính nhân, cộng hoặc chia, trừ. - Chẳng hạn: 201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214 - Ta cần thực hiện phép tính nhân hoặc chia trước rồi mới cộng hoặc trừ sau. Bài 4 :Nối ( Theo mẫu ) - GV phân tích bài mẫu để HS biết cách làm bài. -Tương tự HS làm bài , GV kiểm tra và chữa bài. Bài 5 : - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS giải bài toán bằng 2 cách Cách 1: Tính số hộp 800 : 4 =200 (hộp) . Sau đó tính số thùng bánh 200 : 5 = 40 (thùng) Cách 2: Tính số bánh được xếp trong mỗi thùng 4 x 5 = 20 (quả) Tính số thùng bánh 800 : 20 = 40 (thùng ) - HS làm bài, GV chấm chữa bài. 3. Nhận xét, dặn dò. - Dặn HS ghi nhớ 4 quy tắc vừa học và hoàn thành bài tập ở VBT.
- Chính tả VẦNG TRĂNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - HS viết vào bảng con một số từ chứa tiếng có âm đầu tr / ch. 2. Dạy bài mới: 2. 1. Giới thiệu bài. 2.2.Tiến hành các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Vầng trăng nhô lên được tả đẹp như thế nào? + Đoạn viết có mấy câu? Những chữ nào trong đoạn viết hoa? - HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: - GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS N2làm thêm bài 2b). - GV giải thích: Để điền đúng các cặp từ chỉ khác nhau âm đầu (hoặc dấu thanh) vào đúng chỗ trống trong câu, các em cần chú ý đến nghĩa của từ. - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân vào vở nháp (Các em chỉ viết từ chứa tiếng cần điền). - GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh, sau đó từng em đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành BT2. Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO?. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1). - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b; HSKG làm được toàn bộ BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi ND BT2; 3 băng giấyviết câu văn trong BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - Kiểm tra miệng 2 HS làm lại BT1 và BT3 (Tiết LTVC tuần16). 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài.
- 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. GV nhắc các em chú ý: Có thể tìm nhiều TN nói về đặc điểm của một nhân vật. - HS trao đổi nhanh theo N2. GV mời đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. - GV và cả lớp nhận xét và nêu lời giải đúng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập (Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?) - GV hướng dẫn HS đọc lại mẫu: Bác nông dân rất chăm chỉ. - HS làm bài vào VBT, 1HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: (Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn). - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. GV phát phiếu cho 3 HS đại diện cho 3 nhóm làm vào phiếu. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm của 3 HS rồi chốt ý đúng. - Một số HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng dấu phẩy. HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà đọc lại đoạn văn của BT3. Đọc sách THÁNG GIÊNG XANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu hút khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc sách . - Giúp HS phát triển trí tưởng tượng khả năng phán đoán. - Giúp HS thấy được việc đọc sách hay và thú vị. - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu và có thói quen đọc sách. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách chuyện: Tháng giêng xanh - Xác định những tình huống đặt câu hỏi phán đoán - Ba từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, thật thà III. Ho¹t ®éng d¹y häc * Hoạt động 1: Đọc to nghe chung - Trước khi vào học mời các em nhắc lại nội quy thư viện. - Khi đến thư viện các em nhớ điều gì? - HS: không làm ồn, không tự ý lấy sách, không vẽ lên sách ,... - GV nhận xét, lưu ý thêm. - Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cuốn truyện rất thú vị đấy các em ạ. *Chúng ta cùng tham gia hoạt động đọc to nghe chung. - GV đưa ra quyển truyện. HS quan sát trang bìa. - Các em nhìn thấy gì trong bức tranh này? - Theo em điều gì xảy ra trong câu chuyện này? - Câu chuyện hôm nay các em được nghe có tên là: " Tháng giêng xanh " của tác giả Minh Long, do Nhà xuất bản Văn học Hà Nội phát hành. - Giới thiệu 2 từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, - GV đọc to rõ ràng từ đầu cho đến trang 4 - GV đọc tiếp cho đến trang 9 dừng lại cho HS xem tranh, hỏi: - Em nhìn thấy gì ở tranh nào ? - GVdừng lại giải nghĩa từ bình tĩnh rồi hỏi:
- - Điều gì có thể xảy ra tiếp theo nào ? - Để biết điều gì sẽ xảy ra ttếp theo, mời các em cùng lắng nghe tiếp. - GV đọc từ trang 5 đến trang 13 rồi dừng lại cho HS xem tranh trang số 10,11. - Em nhìn thấy hình ảnh gì ở tranh nào? - Em đoán xem chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo nào? +Vậy câu chuyện kết thúc như thế nào mời các em lắng nghe tiếp nhé! - GV đọc đến hết câu chuyện. - Bây giờ các em cùng ôn lại nội dung của câu chuyện nhé! - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? HS nêu - Kết thúc câu chuyện như thế nào? +Vậy là các em nhớ rất tốt nội dung câu chuyện. *Hoạt động 2: Hoạt động mở rộng ( 5 phút) - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? - GV chia nhóm: - Nhóm đóng vai nhân vật trong chuyện (3 nhóm mỗi nhóm 4 em) - Nhóm tô màu vào tranh gia đình người em chăm chỉ, thật thà nhờ chim giúp đỡ trở nên giàu có (trang 4, 5) (3 nhóm, mỗi nhóm 3 em ) - Mời các em chuyển về các nhóm, hãy làm việc theo nhiệm vụ đã yêu cầu và chia sẻ cảm nghĩ của em về những nội dung đã đọc. - HS di chuyển về các nhóm để hoạt động nhóm. - GV đến từng nhóm để qua sát HS làm việc. - Hết thời gian làm việc nhóm mời các em trở về vị trí ban đầu. - Mời đại diện 3 nhóm tô màu lên trưng bày sản phẩm. Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét bổ sung - Tiếp theo mời nhóm đóng vai nhắc lại lời thoại nhân vật lên thể hiện. - Các nhóm khác phỏng vấn. - Vì sao bạn thích nhân vật người em ? (vì người em chăm chỉ và thật thà, không tham lam, biết chia sẻ với mọi người). - GV nhận xét tuyên dương và mời các em về chỗ. - Qua câu chuyện này khuyên các em điều gì ? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình). - GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Các em có thích đọc câu chuyện này không? Nếu thích thì lên thư viện mượn đọc nhé ! *Củng cố, dặn dò: Toán HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật. - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc). - Bài tập cần làm: bài 1,2,3,4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mô hình có dạng HCN; Ê ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật - GV giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD (GV vẽ sẵn vào bảng) - Lấy ê ke kiểm tra 4 góc xem có là góc vuông không? - Lấy thước đo 4 cạnh để thấy: HCN gồm có 2 cạnh dài AB và CD, 2 cạnh ngắn AD và BC, trong đó: AB = CD; AD = BC.
- - GV kết luận: HCN có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. GV cho HS tìm thêm một số hình để nhận biết thêm về HCN. 2.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: (Tô màu HCN trong các hình sau): - GV yêu cầu HS tự nhận biết trong các hình tứ giác đã cho, hình nào là HCN sau đó tô màu vào các hình đó. - HS làm bài cá nhân, GV kiểm tra. Bài 2: a. Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của HCN vào chỗ chấm: - GV hướng dẫn HS dùng thước có chia cm để đo, rồi ghi kết quả đo được vào các cạnh của HCN đã cho. - HS làm bài cá nhân, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. b. Viết tên các cạnh thích hợp vào chỗ chấm: - HS tự tìm tên cạnh thích hợp để điền vào chỗ chấm - 1 HS chữa bài lên bảng. GV nhận xét. Bài 3: - GV hướng dẫn HS tự nhận biết các HCN có trong hình vẽ đã cho - Ghi độ dài các cạnh của mỗi HCN theo số đo đã cho. Bài 4: (Kẻ thêm đoạn thẳng vào mỗi hình để được HCN); HS kẻ tuỳ ý một đoạn thẳng để tạo ra HCN. 3. Nhận xét, dặn dò. - GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về ôn lại bài đã học. Tập viết ÔN CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng) và câu ứng dụng Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ viết hoa N. Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV đọc cho HS viết (bảng lớp, bảng con) chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Lê Lợi, Mạc Thị Bưởi.); nhận xét, củng cố KN viết chữ hoa và tên riêng. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2.Tiến hành các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N, Q, Đ. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Ngô Quyền). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Phong cảnh non nước xứ Nghệ rất đẹp.
- - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao. GV hướng dẫn HS viết chữ Nghệ, Non. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ - HS viết bài. - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng Luyện viết CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ hoa N (2 dòng), Q, Đ (2 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (4 dòng) và câu ứng dụng Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ (2 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ viết hoa N. Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV đọc cho HS viết (bảng lớp, bảng con) chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Lê Lợi, Mạc Thị Bưởi.); nhận xét, củng cố KN viết chữ hoa và tên riêng. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2.Tiến hành các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N, Q, Đ. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Ngô Quyền). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Phong cảnh non nước xứ Nghệ rất đẹp. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao. GV hướng dẫn HS viết chữ Nghệ, Non. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ - HS viết bài. - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. Thứ năm, ngày 31 tháng 12 năm 2020 Toán HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông. - Vẽ được hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông). - Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Các mô hình có dạng hình vuông; ê ke, thước kẻ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ. -Kiểm tra 3 hs: Nêu đặc điểm của hình chữ nhật. - Nhận xét, đánh giá 2. Bài mới. 2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông. - GV giới thiệu: Đây là hình vuông ABCD (GV vẽ sẵn vào bảng) + Hình vuông có 4 góc vuông (Lấy ê ke kiểm tra 4 góc xem có là góc vuông không?) 4 cạnh hình vuông có độ dài bằng nhau (Dùng thước để kiểm tra). - GV kết luận: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. - GV cho HS tìm thêm một số hình để nhận biết thêm về hình vuông. 2.2.Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1 . - GV yêu cầu HS tự nhận biết trong các hình tứ giác đã cho, hình nào là vuông dựa vào đặc điểm của hình vuông vừa học. - HS làm bài cá nhân, GV kiểm tra. Bài 2: a. Đo rồi ghi số đo độ dài mỗi cạnh hình vuông vào chỗ chấm: - GV hướng dẫn HS dùng thước có chia cm để đo, rồi ghi kết quả đo được vào các cạnh củahinh vuông đã cho. - HS làm bài cá nhân, GV theo dõi giúp đỡ HS còn non. b. Viết tên các cạnh thích hợp vào chỗ chấm: - HS tự tìm tên cạnh thích hợp để điền vào chỗ chấm Bài 3 (Kẻ thêm đoạn thẳng vào mỗi hình để được hình vuông) - HS kẻ tuỳ ý một đoạn thẳng để tạo ra hình vuông. Bài 4 (Vẽ hình theo mẫu): - HS làm bài cá nhân, GV theo dõi giúp đỡ HS . 3.Nhận xét, dặn dò. Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh hoạ truyện Mồ Côi xử kiện để HS kể chuyện (bài cũ); - Tranh minh hoạ bài thơ (SGK) 1. Bài cũ: - 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Mồ Côi xử kiện; TLCH về ND đoạn kể. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ gợi tả. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó.
- - Đọc từng khổ thơ trước lớp. GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng. HS đọc để hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài; giải nghĩa thêm: chuyên cần. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi: + Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu? + Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm? (chuyên cần) - HS đọc khổ thơ 3, 4; TLCH: Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm? - HS đọc thầm cả bài thơ, trả lời câu hỏi: Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ? *Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - Một HS đọc toàn bài thơ. GV nhắc nhở HS nghỉ hơi, nhấn giọng một số từ ngữ. - Hướng dẫn HS học thuộc từng khổ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Một số HS thi đọc TL cả bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò. - Một vài HS nói lại nội dung bài thơ. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ. Đạo đức BIEÁT ÔN THÖÔNG BINH, LIEÄT SYÕ(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thöông binh, lieät só laø nhöõng ngöôøi ñaõ hi sinh xöông maùu vì Toå quoác- Chuùng ta caàn bieát ôn, kính troïng nhöõng ngöôøi thöông binh lieät só. Toân troïng, bieát ôn caùc thöông binh, lieät só. Saün saøng tham gia caùc hoaït ñoäng, phong traøo bieát ôn, ñaùp nghóa, giuùp ñôõ caùc thöông binh Pheâ bình, nhaéc nhôõ nhöõng ai khoâng kính troïng, giuùp ñôõ caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. Laøm caùc coâng vieäc phuø hôïp ñeå toû loøng bieát ôn caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, aûnh vaø caâu chuyeän veà caùc anh huøng (Kim Ñoàng, Lyù Töï Troïng, Voõ Thò Saùu, Traàn Quoác Toaûn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1- Khôûi ñoäng (1 phuùt) 2- Kieåm tra baøi cuõ (4 phuùt) - GV kieåm tra baøi cuõ 2 em - GV nhaän xeùt, ghi ñieåm 3- Baøi môùi Hoaït ñoäng 1: Keå teân vieäc em ñaõ laøm hoaëc tröôøng em toå chöùc Laøm caùc coâng vieäc phuø hôïp ñeå toû loøng bieát ôn caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. Caùch tieán haønh - Yeâu caàu HS döïa vaøo keát quaû tìm hieåu (trong yeâu caàu veà nhaø ôû tieát1) traû lôøi/baùo caùo. - Ghi laïi moät soá vieäc laøm tieâu bieåu, nhöõng vieäc ñöôïc nhieàu HS thöïc hieän leân baûng. - Hoûi: Taïi sao chuùng ta phaûi bieát ôn? HS traû lôøi: Vì caùc coâ chuù thöông binh laø nhöõng ngöôøi ñaõ hi sinh xöông maùu vì Toå quoác, ñaùt nöôùc
- - Keát luaän: Thöông binh, lieät só laø nhöõng ngöôøi ñaõ hi sinh xöông maùu vì Toå quoác. Vì vaäy chuùng ta caàn bieát ôn, kính troïng øcaùc anh huøng thöông binh lieät só. Coù raát nhieàu vieäc maø ta coù theå laøm Hoaït ñoäng 2: Xöû lí tình huoáng Muïc tieâu HS laøm caùc coâng vieäc phuø hôïp ñeå toû loøng bieát ôn caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. Caùch tieán haønh - Yeâu caàu caùc nhoùm thaûo luaän, xöû lí caùc tình huoáng sau: + Tình huoáng 1 (Nhoùm 1- 2): Em ñang ñi hoïc sôùm ñeå tröïc nhaät- Ñeán ngaõ 3 ñöôøng thaáy 1 chuù thöông binh ñang muoán sang ñöôøng khi ñöôøng raát ñoâng- Em seõ laøm gì? + Tình huoáng 2 (Nhoùm 3 - 4): Ngaøy 27/7, tröôøng môøi caùc chuù tôùi noùichuyeän tröôùc toaøn tröôøng- Caû tröôøng ñang laéng nghe thì 1 baïn lôùp 4 cöôøi ñuøa treâu choïc caùc baïn vaø baét chöôùc haønh ñoäng cuûa chuù- Em seõ laøm gì? + Tình huoáng 3 (Nhoùm 5 - 6): Lôùp 3B coù baïn Lan laø con thöông binh- Nhaø baïn raát ngheøo, laïi ít ngöôøi neân baïn thöôøng nghæ hoïc ñeå laøm giuùp boá meï- Ñieåm hoïc taäp cuûa baïn vì vaäy raát thaáp- Neáu laø HS lôùp 3B em seõ laøm gì? - GV toùm taét yù kieán thaûo luaän cuûa caùcnhoùm. - Keát luaän: Chæ baèng nhöõng haønh ñoäng raát nhoû, ta cuõng ñaõ goùp phaàn ñeàn ñaùp coâng ôn cuûa caùc thöông binh, lieät só. Hoaït ñoäng 1: Keå teân vieäc em ñaõ laøm hoaëc tröôøng em toå chöùc Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP HỌC KÌ I ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó. - Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK và các tranh ảnh sưu tầm về nội dung các cơ quan trong cơ thể đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng. - Bước 1: GV chuẩn bị tranh to vẽ các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Bước 2: GV tổ chức cho HS quan sát tranh theo nhóm, các nhóm thi đua nhau lên ghi tên các bộ phận của cơ quan (hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh); Mỗi tổ ghi 1 tranh. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương tổ nào ghi nhanh và đúng nhất. 2.Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm. - GV chia nhóm 4; mỗi nhóm cho biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc có trong hình 1, 2, 3, 4 trang 67 SGK
- - Các nhóm trình bày kết quả và dán tranh, ảnh về các hoạt động mà các em sưu tầm được. - Từng nhóm liên hệ về nghề nghiệp và hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi em đang sống. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Chính tả (nghe viết) ÂM THANH THÀNH PHỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được từ có vần ui/ uôi (BT2). Làm đúng BT(3) a/b. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV yêu cầu HS viết 5 chữ bắt đầu bằng d/ gi/ d. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2.Tiến hành các hoạt động * Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc một lần đoạn chính tả. 2 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm. + Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? - HS đọc thầm đoạn văn tập viết những từ dễ mắc lỗi. b. GV đọc cho HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: - Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra lỗi. - GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2: (Tìm 5 từ có vần ui, 5 từ có vần uôi): - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 1 số HS đọc các từ vừa tìm được. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r - HS thảo luận N2; 1 HS đọc gợi ý, HS khác nêu từ: + Ví dụ: Có nét mặt, hình dáng, tính nết, màu sắc,...gần như nhau (giống) - Tương tự HS làm phần còn lại. - Một số HS trả lời trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Luyện Tiếng Việt ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục ôn tập mẫu câu Ai thế nào ? - Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể -Giáo dục HS đặt câu đúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Nội dung HS : Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Kiểm tra bài cũ
- - Kết hợp trong bài mới a. HĐ1 : Ôn tập câu Ai thế nào ? + Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?để miêu tả - Một mùa hè. - Một con chim. + HS nhìn gợi ý, đọc yêu cầu - 1 vài HS nói mẫu. - Nhận xét. - Làm bài vào vở. + GV chấm bài - Nhận xét bài làm của HS b. HĐ2 : Ôn dấu phẩy + GV đưa ra các câu: - Mẹ em đi chợ mua rau thịt cá. - Trăng óng ánh trên hàm răng trăng đậu vào đáy mắt. - Làng em có nhiều luỹ tre đồng ruộng và có con sông. - HS đọc từng câu. - HS làm bài vào vở - Vài HS đọc bài làm của mình - Nhận xét bạn Thứ sáu, ngày 1 tháng 1 năm 2020 Tập làm văn VIẾT VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được một bức thư ngắn cho bạn (khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết trình tự mẫu lá thư (trang 83 SGK). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS làm lại BT1 và 2 của tiết TLV tuần 16. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn làm bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. HS khác đọc trình tự viết một lá thư (Mẫu SGK). - GV mời 1 HS N2 nói mẫu đoạn đầu lá thư của mình. - GV nhắc HS có thể viết lá thư khoảng 10 câu hoặc dài hơn; trình tự cần đúng thể thức, nội dung hợp lí. - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS . - HS đọc lá thư trước lớp. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Hoạt động tập thể. SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần về vệ sinh trực nhật, nề nếp, học tập. - Bình xét thi đua. - Nêu kế hoạch tuần tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: - Về vệ sinh cá nhân, thực hiện nội quy, trực nhật vệ sinh trường lớp. - Về nề nếp học tập, kết quả học tập từng bạn. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: chưa thuộc bài khi đến lớp, hay quên sách vở, hay nói chuyện riêng, ý thức học tập chưa tốt.... c. Bình xét thi đua cá nhân, tổ. 2. Kế hoạch tuần tới - Tiếp tục chú trọng luyện chữ viết cho học sinh. Luyện Tiếng Việt ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục ôn tập mẫu câu Ai thế nào ? - Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể -Giáo dục HS đặt câu đúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Nội dung HS : Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong bài mới a. HĐ1 : Ôn tập câu Ai thế nào ? + Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?để miêu tả - Một mùa hè. - Một con chim. + HS nhìn gợi ý, đọc yêu cầu - 1 vài HS nói mẫu. - Nhận xét. - Làm bài vào vở. + GV chấm bài - Nhận xét bài làm của HS b. HĐ2 : Ôn dấu phẩy + GV đưa ra các câu: - Mẹ em đi chợ mua rau thịt cá. - Trăng óng ánh trên hàm răng trăng đậu vào đáy mắt. - Làng em có nhiều luỹ tre đồng ruộng và có con sông. - HS đọc từng câu. - HS làm bài vào vở - Vài HS đọc bài làm của mình - Nhận xét bạn

