Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

doc 39 trang hanhan 09/07/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

  1. Tuần 25 Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2021 Chào cờ đầu tuần TOÁN TIẾT 116: MỘT PHẦN NĂM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần năm”, biết đọc, viết 1/5 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết “ một phần năm” bằng những hình ảnh trực quan. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: Bài tập 1. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3phút) - GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Xì điện + Nội dung chơi: đọc thuộc bảng chia 5. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bảng: Một phần năm bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu->- Học sinh cùng tương tác *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh quan sát hình vuông và nhận -Theo dõi thao tác của giáo viên và phân thấy: tích bài toán, sau đó trả lời: Được một - Hình vuông được chia làm 5 phần
  2. 2 bằng nhau, trong đó một phần được tô phần năm hình vuông. màu. Như thế là đã tô màu một phần - Học sinh viết: 1/5 năm hình vuông. - Học sinh đọc: Một phần năm. - Hướng dẫn học sinh viết: 1/5; đọc: - Học sinh nghe. Một phần năm. => GV kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh cùng tương tác Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Đã tô màu 1/5 hình nào? của bài và làm bài. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Tô màu 1/5 hình A, hình D. * Ôn tập lại BT1 – Bài bảng chia 5: Bài 1: Số ? - Từng học sinh lần lượt trả lời: - Yêu cầu từng học sinh trả lời kết quả. SBC 10 20 30 40 50 ... SC 5 5 5 5 5 ... T 2 4 6 8 10 ... - Nhận xét và tuyên dương học sinh. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Hình nào đã tô màu 1 số chấm - Học sinh tự làm bài sau đó báo 5 cáo kết quả với giáo viên: Hình 1 tròn? đã tô màu 1 số chấm tròn? 5 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) /?/ Hãy tô màu vào 1/5 số ô vuông của hình sau: - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
  3. 3 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Yêu cầu học sinh về nhà tự vẽ một số hình tròn, hình tam giác, hình vuông, bông hoa, rồi tô màu vào 1/5 số hình tròn (hình tam giác,....) đã vẽ. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. -Xem trước bài: Luyện tập. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) SƠN TINH, THỦY TINH I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân vật đắp đê chống lụt. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 3 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các từ: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung chơi: + Tổ chức cho học sinh bốc thăm CH: đọc lại bài Voi nhà + TLCH ... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe. cực. - Giới thiệu bài: Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm, - Học sinh nhắc lại tên bài và mở ở nước ta thường xảy ra lụt lội. Nguyên nhân sách giáo khoa. của những trận lụt lội này theo truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn Tinh và Thủy Tinh. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của hai vị thần này.
  4. 4 - Giáo viên ghi tựa bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Lưu ý giọng đọc cho học sinh: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng +HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng tài - HS luyện từ khó (cá nhân). giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, -HS chia sẻ đọc từng câu trước lũ, lớp (2-3 nhóm) +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa cách đọc với giọng thích hợp. từ và luyện đọc câu khó - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. - Học sinh chia sẻ cách đọc và luyện đọc *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: *Dự kiến câu trả lời: + Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Bài tập đọc được chia làm 3 - Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? đoạn. - Các đoạn được phân chia như thế nào? + Đoạn 1: Hùng Vương nước thẳm. + Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai được đón dâu về. + Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau cũng chịu thua. - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1. -1 học sinh đọc bài. - Yêu cầu học sinh xem chú giải và giải nghĩa - Cầu hôn nghĩa là xin lấy người các từ: cầu hôn. con gái làm vợ. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn và cho - Luyện ngắt giọng câu văn dài biết câu văn học sinh khó ngắt giọng. theo hướng dẫn của giáo viên. - Gợi ý học sinh ngắt giọng câu văn khó. - Lắng nghe, ghi nhớ - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, đoạn 2 và đoạn 3. - Yêu cầu học sinh đọc bài nối tiếp nhau. - 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
  5. 5 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối bài. Mỗi học sinh đọc một đoạn. tượng M1 Đọc từ đầu cho đến hết bài. d. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Tổ chức cho các nhóm thi đọc -Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, 1 đoạn trong bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các đọc tốt. nhóm. - Lắng nghe. g. Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên đánh giá - Học sinh đọc TIẾT 2 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung câu chuyện: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả -YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm. - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Dự kiến ND chia sẻ: - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. -1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Những ai đến cầu hôn Mị Nương? + Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh. - Họ là những vị thần đến từ đâu? + Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm. - Đọc đoạn 2 - Cho biết Hùng Vương đã phân xử việc + Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ hai vị thần đến cầu hôn bằng cách nào? vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ. - Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm + Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp những gì? bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao. - Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi + Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh? lấy được Mị Nương. - Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cách nào? cuồn cuộn. - Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như + Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời thế nào? từng dãy núi chặn dòng nước lũ. - Ai là người chiến thắng trong cuộc + Sơn Tinh là người chiến thắng.
  6. 6 chiến đấu này? - Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu - Một số học sinh M3, M4 kể lại. giữa hai vị thần. - Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ + Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao Sơn Tinh luôn luôn là người chiến thắng bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao trong cuộc chiến đấu này? bấy nhiêu. - Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời - Hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận câu hỏi 4. với nhau, sau đó một số học sinh phát biểu ý kiến. => Giáo viên kết luận: Đây là một câu - Học sinh nghe. chuyện truyền thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ không có thật. Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại - 3 học sinh lần lượt đọc nối tiếp nhau, bài. mỗi học sinh đọc 1 đoạn truyện. - Gọi học sinh dưới lớp nhận xét sau - Học sinh nhận xét. Lớp theo dõi. mỗi lần đọc. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Học sinh lắng nghe. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. sao? + Nội dung của câu chuyện là gì? -VD: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe. trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Bé nhìn biển. TOÁN
  7. 7 TIẾT 117: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi: Giáo viên vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu học sinh nhận biết các hình đã tô màu 1 hình. 5 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. của bài và làm bài. - Nhận xét bài làm học sinh. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh lầm lượt nêu kết quả. 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 30 : 5 = 6 45 : 5 = 9
  8. 8 20 : 5 = 4 35 : 5 = 7.... - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5. - 2 học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. 5 x 2 = 10 5 x 3 = 15 10 : 2 = 5 15 : 3 = 5 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3..... - Kiểm tra chéo trong cặp. - HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ. - Nhận xét bài làm học sinh. - Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 - Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và 10 : 2 = 5 và 10 : 5 là các phép 10 : 5 mà không cần tính”. Theo em bạn đó nói chia được lập ra từ phép nhân 5 x đúng hay sai? Vì sao? 2 = 10. Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Có tất cả bao nhiêu quyển vở? - Có tất cả 35 quyển vở - Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như thế nào? - Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận được một phần. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả: - Học sinh làm bài: - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng. *Dự kiến KQ chia sẻ: - Giáo viên nhận xét chung. Bài giải Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài Số quyển vở của mỗi bạn nhận tập được là: 35: 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển vở - Học sinh nhận xét. - Lắng nghe. Bài tập chờ: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: *Dự kiến KQ: Bài giải Xếp được vào số đĩa là: 25 : 5 = 5 (đĩa) Đáp số: 5 đĩa Bài tập 4 : Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: Hình a đã
  9. 9 -Phỏng vấn cách làm của HS khoanh vào 1 số con voi. 5 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh chơi trò chơi Bắn tên với nội dung ôn lại bảng chia 5. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: có 40 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô- gam gạo? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm sai. Học thuộc bảng nhân từ 2 đến 5, bảng chia 2,3. - Xem trước bài: Luyện tập chung. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TÊN TRUYỆN: CẬU BÉ THÔNG MINH I. Mục tiêu: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và - Quan sát và nêu, bạn bổ sung hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em - HS đoán và nêu đoán xem tên câu chuyện là gì? - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý phỏng đoán cho HS. 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Nhân vật chính của câu chuyện này là ai? + Vua ban lệnh cho mỗi làng trong vùng phải làm gì? + Mọi người giải quyết ra sao? + Cậu bé đến cung vua và làm gì?
  10. 10 + Cậu đã dùng điều vô lý gì để đối đáp với vua? Nhà vua có thái độ sao? + Nhà vua đã thử tài cậu lần 2 như thế nào? + Kết quả ra sao? - Nhận xét, giáo dục HS. - Lắng nghe 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: - Nghe yêu cầu Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Tham gia thảo luận nhóm - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Lần lượt trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Quan sát và nêu - Chốt lại nội dung - Lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Quan sát, trả lời vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Nghe giới thiệu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký 4(V)/4263 với tựa đề là: Câu chuyện bốn mùa - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. Luyện Toán Ôn luyện I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách tìm thừa số chưa biết của phép nhân - Học thuộc bảng chia 4 - Làm một số bài tập có phép chia II. Hoạt động dạy và học 1. Củng cố kiến thức - Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - 3 học sinh học thuộc bảng chia 4. - Học sinh nêu một số phép tính bất kì, các học sinh khác nêu kết quả. 2. Thực hành Bài 1: Giáo viên đưa tờ giấy khổ to vẽ sẵn các hình ở bài tập 1. Hai học sinh lên tô màu.
  11. 11 - Giáo viên cho học sinh chữa bài lần lượt. Bài làm thêm 1. Tìm một số biết một số nhân với 4 thì được kết quả là 32. Học sinh làm bài. Giáo viên hướng dẫn thêm. Chữa bài: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết và tìm thừa số chưa biết Thừa số đã biết là 4 Tích là 32 Số cần tìm là: 32 : 4 = 8 2. Tìm x: 3 x X = 18 : 3 X : 4 = 10 : 2 X x 4 = 2 x 6 X : 3 = 2 x 2 - Học sinh làm bài, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - Nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1,BT2) - Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3,BT4) 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đặt câu. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu. - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT gọi HS đọc bài thơ. Tổ quốc tôi ba - HS đọc bài thơ.. nghìn cây số biển. -Nội dung bài thơ nói lên điều gì? - HS trả lời. - Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay chúng ta - Lắng nghe. sẽ học từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu. - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về sông biển. - Học sinh mở sách giáo khoa và
  12. 12 Đặt và trả lời câu hỏi vì sao? vở Bài tập 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1,BT2) - Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3,BT4) *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế ( Trưởng nhóm điều hành chung) - TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến nội dung học sinh chia Bài 1: Làm việc theo nhóm– Chia sẻ trước sẻ: lớp - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu. - Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm - Thảo luận theo yêu cầu, sau đó 4 học sinh. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu một số học sinh đưa ra kết quả cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ theo bài làm: tàu biển, cá biển, tôm yêu cầu của bài. biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, ; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc, - Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước. -Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả. - Học sinh chia sẻ: sông; suối; hồ - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên đánh giá, chốt đáp án: sông; suối; hồ Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Bài tập yêu cầu gì? - Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau: Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy. - Kiểm tra chéo trong cặp - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. =>GV kết luận: Trong câu văn “Không được - Nghe hướng dẫn và đọc câu bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần hỏi: “Vì sao chúng ta không được in đậm là lí do cho việc “Không được bơi được bơi ở đoạn sông này?” ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi. Câu hỏi đúng cho bài tập này là:
  13. 13 “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?” Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào nội dung của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả lời câu hỏi. - Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành - Thảo luận cặp đôi, sau đó một hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi. số cặp học sinh trình bày trước lớp. a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài - Sơn Tinh lấy được Mị Nương tập vì chàng là người mang lễ vật đến trước. b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh? - Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chàng không lấy được Mị Nương. c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt? - Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh - Nhận xét học sinh. Sơn Tinh. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tựa bài. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Viết một đoạn văn khoảng 3– 5 nói về sông biển . - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau:Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: - Mở rộng vốn từ về loài thú( Một số đặc điểm của chúng). - Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, tranh ảnh một số loài thú trong bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Kiểm tra bài cũ: 1 cặp học sinh thực hành hỏi- đáp bài tập 2, Mẫu câu như thế nào? Nêu tên một số loài thú nguy hiểm, thú không nguy hiểm B.Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài:
  14. 14 2.Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm Học sinh điền vào vở bài tập: - Cáo tinh ranh. - Gấu trắng tò mò. - Thỏ nhút nhát. - Sóc nhanh nhẹn. - Nai hiền lành. Bài 2: Từng cặp thảo luận. Một số cặp nêu kết quả: - Dữ như hổ. - Nhát như thỏ. - Khỏe như voi. - Nhanh như sóc. Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh làm việc cá nhân vào vở bài tập - Treo bảng phụ chữa bài: Từ sáng sớm ...........cầu thang Ngoài đường ...........Trong vườn thú trẻ em chạy nhảy tung tăng. - Học sinh đọc lại đoạn văn đã điền. 3.Củng cố dặn dò: - Em hãy nêu đặc điểm một số con vật mà em biết? - Nhận xét tiết học Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC BÉ NHÌN BIỂN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bé yêu biển, bé thấy biển to, rộng và ngộ nghĩnh như trẻ con. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 3 khổ thơ đầu. 2. Kỹ năng: Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi hồn nhiên. Chú ý các từ: Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa. Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút)
  15. 15 - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh thực hiện theo yêu hành cho học sinh thi đọc lại bài: Dự báo thời cầu tiết. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. -Học sinh lắng nghe - Hỏi: Trong lớp chúng ta, con nào đã được đi -Học sinh trả lời cá nhân tắm biển? Khi được đi biển, các con có suy nghĩ, tình cảm gì? Hãy kể lại những điều đó với cả lớp. - Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ được nhìn biển qua con mắt của một bạn nhỏ. Lần đầu được bố cho ra biển, bạn nhỏ có những tình cảm, suy nghĩ gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều này nhé. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giáo viên ghi tựa bài: Bé nhìn biển. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: bễ, còng, sóng lừng. *Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1. Chú ý: - Nghe giáo viên đọc, theo dõi và Giọng vui tươi, thích thú. đọc thầm theo. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Học sinh đọc cá nhân theo tổ. - Yêu cầu học sinh tìm các từ cần chú ý phát *Dự kiến một số từ đọc chưa tốt: âm: Học sinh tìm các tiếng trong bài có thanh hỏi/ ngã, âm cuối là n, c, t? - Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, (Học sinh trả lời, giáo viên ghi các từ này lên nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ, bảng) - Đọc mẫu, sau đó gọi học sinh đọc các từ này. (Tập trung vào các học sinh mắc lỗi phát âm) - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. Chú ý phát âm đối với đối tượng M1 c. Học sinh nối tiếp đọc từng khổ trong nhóm. - Đọc bài nối tiếp kết hợp giải - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ nghĩa từ mới. (Mỗi học sinh chỉ thơ trong nhóm -> trước lớp. đọc 1 khổ thơ). Đọc từ đầu cho d. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. đến hết bài. -Tổ chức cho học sinh thi đọc từng khổ thơ, đọc -Tiếp nối nhau đọc hết bài. cả bài. + Lần lượt từng học sinh trong Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối nhóm đọc. (Mỗi học sinh đọc 1 tượng M1 khổ thơ cho đến hết bài). + Mỗi nhóm cử 2 học sinh thi đọc. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm
  16. 16 * Yêu cầu 1học sinh đọc cả bài. - Học sinh đọc . - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu ý nghĩa: Bé yêu biển, bé thấy biển to, rộng và ngộ nghĩnh như trẻ con. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) -HS nhận nhiệm vụ *YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của => Tương tác trong nhóm trưởng nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài * Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác *TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. *Dự kiến nội dung chia sẻ: -Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng. +Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là: Tưởng rằng biển nhỏ, Mà to bằng trời, Như con sông lớn, Chỉ có một bờ, Biển to lớn thế. - Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như - Những câu thơ cho thấy biển trẻ con? giống như trẻ con đó là: Bãi giằng với sóng, Chơi trò kéo co, Lon ta lon ton. - Học sinh cả lớp đọc lại bài và trả lời: - Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao? + Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho em thấy biển rất rộng. - Giáo viên trợ giúp HS hạn chế + Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũng như em, rất trẻ con và rất thích chơi kéo co. + Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơ này tả biển rất thật và sinh động. +Em thích khổ thơ 4, vì em thích những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển. + Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt ý (HS M3, M4)). - Giáo viên rút nội dung. + HS nhắc lại. 4. HĐ Học thuộc lòng bài thơ: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, - Học thuộc lòng bài thơ. yêu cầu học sinh đọc đồng học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài - Các nhóm thi đọc theo nhóm,
  17. 17 thơ. cá nhân thi đọc cá nhân. -Bình chọn bạn thuộc nhanh hất - Bình chọn... - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - GV giúp HS thấy được: Biển rất đẹp, rất to và rộng lớn. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. - Tìm các văn bản có chủ đề về biển ....để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Tôm Càng và Cá Con. TOÁN TIẾT 118: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng chia 5) - Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số và giải bài toán có một phép nhân (trong bảng chia 5) 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Tổ - Học sinh tham gia chơi. chức cho học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập chung. trình bày bài vào vở.
  18. 18 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng chia 5) - Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV - GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ; Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Hướng dẫn học sinh tính theo mẫu: - Học sinh tự làm bài theo mẫu. Tính 3 x 4 = 12 - Kiểm tra chéo trong cặp. Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6 - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi em làm một ý-> chia sẻ: a)5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10 c) 2 x 2 x 2 = 2 x 3 = 6 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu - Đánh giá bài làm từng em. có). Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của lớp bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi - 4 học sinh làm bài: em làm một ý. a) x +2 = 6 x x 2= 6 x = 6 - 2 x = 6 : 2 x = 4 x = 3 b) 3+ x = 15 3 x x = 15 x = 15 - 3 x =15 : 3 x = 12 x = 5 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên đánh giá chung, tuyên dương. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài toán cho biết gì? - Mỗi chuồng có 5 con thỏ. - Bài toán hỏi gì? - 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? - Để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em thực - Để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, hiện phép tính gì? em thực hiện phép tính 5 x 4. - Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như
  19. 19 - Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ, chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4? như vậy nghĩa là 5 con thỏ được lấy 4 lần nên ta thực hiện phép nhân 5 x 4. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài-> chia sẻ *Dự kiến KQ: Bài giải Số con thỏ có tất cả là: 5 x 4 = 20 (con) Đáp số: 20 con. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn - Học sinh nhận xét. trên bảng. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: - Hình đã tô màu 1 số ô vuông là 2 hình C. 1 - Hình đã tô màu số ô vuông là 3 hình A. 1 - Hình đã tô màu số ô vuông là 4 hình D. 1 - Hình đã tô màu số ô vuông là 5 hình B. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh chơi trò chơi: Thi xếp hình ND: Xếp 4 hình tam giác thành hình chữ nhật( Xem hình vẽ) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: 1 lọ hoa có 5 bông hoa. Hỏi 4 lọ hoa như thế có tất cả bao nhiêu bông hoa? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm sai. Học thuộc bảng nhân từ 2 đến 5, bảng chia 2,3. Xem trước bài: Giờ, phút. TẬP VIẾT CHỮ HOA V
  20. 20 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Vượt suối băng rừng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát. - Lớp hát tập thể bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: - Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - HS quan sát chữ mẫu. - Giáo viên treo chữ V hoa (đặt trong khung): +Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất trước lớp: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ V hoa cao mấy li? + Cao 5 li. +Chữ hoa V gồm mấy nét? Đó là những nét + Chữ hoa V gồm 3 nét: nét 1 là nào? kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải. Việc 2: Hướng dẫn viết: - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 3 - Học sinh lắng nghe. nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét