Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

doc 37 trang hanhan 09/07/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

  1. TUẦN 32: Thứ hai ngày 03 tháng 5 năm 2021 Chào cờ đầu tuần TOÁN: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (BÀI CHỌN NGOÀI) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Chuẩn bị nội dung các bài toán. - Học sinh: Bút, vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh chủ động tham gia bạn: chơi. -ND chơi: TBHT đọc phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 245 – 233 360 – 210 468 + 110 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn - Học sinh mở sách giáo khoa, tập về phép cộng và phép trừ trong phạm vi trình bày bài vào vở. 1000. 2 HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm - Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho +GV trợ giúp HS hạn chế nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
  2. 2 Bài 1: Đặt tính rồi tính *Dự kiến nội dung chia sẻ: a) 245 + 543 b) 457 + 321 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu 220 + 627 736 + 23 của bài và làm bài. 533 + 356 541 + 305 - Kiểm tra chéo trong cặp. 226 + 251 - 2 lượt học sinh lên bảng làm, - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm. mỗi lượt 4 học sinh (dưới lớp làm vở) - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 2: Đặt tính rồi tính a) 965 - 254 b) 531 - 200 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu 758 – 356 687 - 135 của bài và làm bài. 97 - 35 91 - 46 - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 lượt học sinh lên bảng làm, làm 1 ý. mỗi lượt 3 học sinh - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Tính nhẩm a) 500 + 300 = 500 + 200 = 600 + 400= - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu b) 800 – 200 = 700 – 300 = 900 – 500 = của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết - Giáo viên nhận xét chung. quả trước lớp. Bài 4: Con lợn to cân nặng 175 ki-lô-gam, con lợn - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu bé cận nhẹ hơn con lợn to 42 ki-lô-gam. Hỏi con của bài và làm bài. lợn bé cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Trao đổi nhóm 4. -Học sinh tóm tắt -> giải bài. Bài giải: Con lợn bé cận nặng số ki-lô- gam là: 175 – 42 = 133 (kg) Đ/S: 133kg - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Các nhóm khác tương tác, sửa - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. sai (nếu có). Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giải bài toán sau: +Có ba bao gạo: bao thứ nhất có 45 kg, bao thứ hai có 35 kg, bao thứ ba có 50 kg. Hỏi cả ba bao gạo có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam? - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
  3. 3 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nội dung bài tập và giải bài sau: + Thùng thứ nhất chứa 48 lít nước mắm. Thùng thứ hai.... lít nước mắm. Hỏi .......lít nước mắm? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Tiếp tục ôn tập bảng nhân, bảng chia. Thứ hai ngày 04 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT): CHUYỆN QUẢ BẦU I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng. Chú ý các từ: ngập lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông. 3. Thái độ: Học sinh ham học hỏi, tìm tòi kiến thức mới. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. * GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương phápvà hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ -Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài -HS tham gia chơi Cây và hoa bên lăng Bác. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất + Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? + Mọi người đang chui ra từ quả - GV kết nối ND bài mới: Tại sao quả bầu bé bầu. mà lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam: ghi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
  4. 4 tựa bài lên bảng Chuyện quả bầu. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: ngập lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài - Học sinh lắng nghe, theo dõi. Chú ý giọng đọc: + Đoạn 1: giọng chậm rãi. + Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng. + Đoạn 3: ngạc nhiên. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng chung của nhóm câu trong bài. + HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ngập - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông. cả lớp). + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng + Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa hãy chui ra. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa + Đoạn 2: Hai vợ chồng không còn một bóng từ và luyện đọc câu khó người. + Đặt câu với từ: sáp ong, tổ + Đoạn 3: Phần còn lại. tiên. - Giải nghĩa từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ - Học sinh hoạt động theo cặp, tiên. luân phiên nhau đọc từng đoạn - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và trong bài. cách đọc với giọng thích hợp: *Dự kiến một số câu: + Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to,/ khoét -Học sinh chia sẻ cách đọc rỗng,/chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày,/ bảy - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần đêm,/ rồi chui vào đó,/ bịt kín miệng gỗ bằng chú ý ngắt giọng cho chính xác ở sắp ong,/hết hạn bảy ngày/hãy chui ra//. vị trí các dấu câu. +Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm/ nhưng chẳng ai tin//. Lưu ý: Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm
  5. 5 - Yêu cầu học sinh nhận xét. đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Học sinh đọc thầm, thực hiện nhiệm vụ. - Con dúi là con vật gì? - Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất. - Sáp ong là gì? - Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ. - Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng - Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra người đi rừng bắt được? điều bí mật. - Con dúi mách cho hai vợ chồng người - Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt đi rừng điều gì? khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt. - Hai vợ chồng làm cách nào để thoát - Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét nạn lụt? rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra. - Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất - Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn nhanh và mạnh. kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. - Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra - Mặt đất vắng tanh không còn một bóng sao? người, cỏ cây vàng úa. - Nương là vùng đất ở đâu? - Là vùng đất ở trên đồi, núi. - Tổ tiên nghĩa là gì? - Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc. - Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ - Người vợ sinh ra một quả bầu. Khi đi
  6. 6 chồng sau nạn lụt? làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao. Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra. - Những con người đó là tổ tiên của - Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, những dân tộc nào? H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. - Hãy kể tên một số dân tộc trên đất -Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng, nước ta mà bạn biết? - Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất - Học sinh theo dõi đọc thầm, ghi nhớ. nước. - Câu chuyện nói lên điều gì? - Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu. Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra. - Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện? - Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./ - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV kết luận... +Bình chọn nhóm đọc tốt GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết - Lắng nghe, ghi nhớ vàtự hào về truyền giữa các dân tộc anh em làm nên sức thống của dân tộc ta mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài. - 1 HS đọc - Lớp theo dõi. - Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp cho bài văn - Thảo luận nhóm tìm ra giọng đọc của + Với bài văn kể chuyện thế này, chúng bài văn sau đó chia sẻ trước lớp. ta cần đọc với giọng như thế nào cho - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện phù hợp? đọc đoạn - Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm đoạn 2: Các nhóm điều khiển nhóm mình - HS đại diện 2 nhóm thi đọc trước lớp luyện đọc đoạn 2 của bài đoạn 2 (1 – 2 nhóm) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. /?/Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
  7. 7 /?/ Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam? - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe -Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề các dân tộc trên đất nước Việt Nam luyện đọc - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Chiếc chổi tre. TOÁN: TIẾT 152: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. - Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn: - Học sinh chủ động tham gia -Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học chơi. sinh nêu kết quả: 500 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng 700 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng 900 đồng = 200 đồng +. . . đồng + 200 đồng - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa,
  8. 8 Luyện tập chung. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. - Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Học sinh cùng tương tác Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. -Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi - Học sinh chia sẻ: em làm một ý. + Bốn trăm mười sáu: 416 + Năm trăm linh hai: 502 + Hai trăm chín mươi chín: 299 - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Chín trăm bốn mươi: 940 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi đua điền lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm dấu vào chỗ chấm. ban giám khảo. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. - Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi: + Hỏi: Tại sao điền dấu < vào : 900 + 90 + 8 < + Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 1000? < 1000. + Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên *Dự kiến KQ báo cáo: Bài giải: Giá tiền một chiếc bút bi là: 700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia
  9. 9 - Tổ chức trò chơi Gọi thuyền + Nội dung chơi cho học sinh: cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. + Ví dụ: Đọc các số sau: 105; 514; 355;.... Viết các số sau: Hai trăm năm mươi; Sáu trăm linh ba; ... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Bài toán:Lan gấp được 137 con hạc, Thuỷ gấp được ít hơn Lan 23 con hạc? Hỏi Thuỷ gấp được bao nhiêu con hạc? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, ôn luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TÊN TRUYỆN: CỪU CON THẬT THÀ I. Mục tiêu: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. Học được những thói quen và phẩm chất thật thà qua câu chuyện. - Giúp HS biết vận dụng những kiến thức toán học vào cuộc sống hàng ngày. - HS thích những câu chuyện nói về thế giới loài vật xung quanh mình và yêu thích những bạn có tính thật thà. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện: Cừu con thật thà, Bầu trời trong quả trứng. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Cho xem tranh bìa và hỏi: - Quan sát và nêu, bạn bổ sung + Quan sát tranh em thấy gì? + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em đoán xem hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện gì? - HS đoán và nêu - GV giới thiệu tên truyện. - Quan sát, lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý phỏng đoán cho HS: + Các em đoán xem Cừu có trả một đồng lại cho cô bàn hàng không? + Kết thúc câu chuyện ra sao? 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Cô vừa đọc câu chuyện gì? + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Cừu đã làm gì với đồng tiền của cô bán
  10. 10 hàng? + Việc làm của Cừu thể hiện đức tính gì? + Qua câu chuyện, em học được điều gì? - Nhận xét, giáo dục HS. 4. Hoạt động mở rộng: - Lắng nghe - Chia nhóm và yêu cầu: Nhóm 1, 2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện - Nghe yêu cầu Nhóm 3, 4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 5, 6: Sắm vai kể lại 1 đoạn. - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Tham gia thảo luận nhóm 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Lần lượt trình bày - Chốt lại nội dung - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Lắng nghe vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Quan sát và nêu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu - Lắng nghe chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư - Quan sát, trả lời viện trường, quyển truyện có số đăng ký ĐV/4778 với tựa đề là: Bầu trời trong quả - Nghe giới thiệu trứng. - Nhận xét tiết SH, tuyên dương HS. Luyện toán : Day tiết chính tả sáng thứ 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ:
  11. 11 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp. Thẻ ghi các từ ở bài tập 1. Bài tập 3 viết vào bảng phụ. Giấy, bút. - Học sinh: SGK 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi Xì điện: - Học sinh tham gia chơi. -Nội dung chơi: nói những câu nói ca ngợi Bác Hồ. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Giáo viên cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 - 2 học sinh lên bảng. bạn thấp nhất. - Cho học sinh nói: cao nhất – thấp nhất. - Nói đồng thanh. - GV kết nối ND bài: Cao và thấp là hai từ trái nghĩa. Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng học về từ trái nghĩa và làm bài tập về dấu câu. - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài tập 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế ( Trưởng nhóm điều hành chung) - TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến nội dung học sinh chia Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp sẻ: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc, theo dõi. - Gọi 1 học sinh đọc phần a. - Học sinh đọc, theo dõi. - Gọi 2 học sinh lên bảng nhận thẻ từ và làm - 2 học sinh lên bảng, học sinh bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới dưới lớp làm vào vở ghi của mỗi từ. Đẹp – xấu; ngắn – dài Nóng – lạnh; cao – thấp Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen Trời – đất; trên – dưới; ngày – đêm
  12. 12 - Gọi học sinh nhận xét, chữa bài. - Học sinh chữa bài vào vở. - Các câu b, c yêu cầu làm tương tư. Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Đọc đề bài trong sách giáo khoa. - Chia lớp thành 2 nhóm, cho học sinh lên bảng - 2 nhóm học sinh lên thi làm điền dấu tiếp sức. Nhóm nào nhanh, đúng sẽ bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: thắng cuộc. “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê- đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương học sinh. đói giúp nahu.” Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Trò chơi Ô chữ: - Giáo viên chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: đen, no, khen, béo, thông minh, nặng, dày. - Gọi học sinh xung phong lên lật chữ. Học sinh lật chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó. Nếu không tìm được phải hát một bài. - Giáo viên nhận xét trò chơi, tuyên dương học sinh. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Viết một đoạn văn khoảng 5– 7 câu có sử dụng những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ, và sử dụng dấu phẩy hợp lí trong đoạn văn. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau. LUYỆN TIẾNG VIỆT : DẠY TIẾT TOÁN CHIỀU THỨ 6 Thứ tư, ngày 05 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2 khổ cuối bài thơ. 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài. Chú ý các từ: xao xác, lặng ngắt. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và hơn hết là tôn kính công việc của mọi người.
  13. 13 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn bài thơ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh tham gia chơi hành cho học sinh chơi T.C Hái hoa dân chủ với nội dung sau: thi đua đọc và TLCH bài Chuyện quả bầu. - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV kết nối ND bài: Treo bức tranh /?/Bức tranh vẽ ai? Họ đang làm gì? - Bức tranh vẽ chị lao công đang - Trong giờ Tập đọc này, các em sẽ được làm quét rác trên đường phố. quen với những ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng chổi tre. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giáo viên ghi tựa bài: Tiếng chổi tre. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: xao xác, lặng ngắt. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: xao xác, lao công. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a. GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giáo viên đọc: Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - Luyện đọc đúng - Đọc đúng từ: xao xác, lặng ngắt - YC đọc từng đoạn khổ thơ trong nhóm + Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm kết hợp giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó. + 1 nhóm đọc nối tiếp khổ thơ - Giảng từ mới: xao xác, lao công. trong nhóm.
  14. 14 + Đặt câu với từ : lao công. + Bác Hoa phố em làm nghề lao *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: công. HS M1) - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài - Luyện đọc ngắt câu, cụm từ - Luyện câu: - Đọc bài, chia sẻ cách đọc + Trên đường/ Trần Phú Tiếng chổi tre Xao xác Đêm hè Quét rác...//(...) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm - HS thực hiện theo yêu cầu - Thi đọc giữa các nhóm -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. + Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - HS nhận xét, bình chọn nhóm - Đọc hay: M3, M4 bạn đọc hay. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu ý nghĩa: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) - HS nhận nhiệm vụ *YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của => Tương tác trong nhóm trưởng nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài *TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: + HS đọc theo YC-> Lớp đọc thầm bài - Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những - Vào những đêm hè rất muộn và lúc nào? những đêm đông lạnh giá. - Những hình ảnh nào cho em thấy công việc - Khi ve ve đã ngủ; khi cơn của chị lao công rất vất vả? giông vừa tắt, đường lạnh ngắt. - Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công. - Chị lao công/ như sắt/ như Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, đồng. mạnh mẽ của chị lao công. - Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ? - Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị. - Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì? - Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ + Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt sinh chung. ý (HS M3, M4)).
  15. 15 - Giáo viên rút nội dung. - Lắng nghe, ghi nhớ; HS nhắc lại. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài. - 1 HS đọc - Lớp theo dõi. - Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp cho bài - Thảo luận nhóm tìm ra giọng văn đọc của bài văn sau đó chia sẻ trước lớp: - Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm khổ thơ 2: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm Các nhóm điều khiển nhóm mình luyện đọc luyện đọc đoạn 2 đoạn 2 của bài - HS đại diện 2 nhóm thi đọc trước lớp khổ thơ 2 (1 nhóm) - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. - Luyện đọc thuộc lòng - HS tự đọc nhẩm để thuộc lòng bài thơ. - Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả - 3 cặp HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. khổ thơ 1, 2, 3. Lưu ý: - 2 HS thi HTL cả bài thơ - Đọc đúng: M1, M2 - Lớp nhận xét, bình chọn bạn - Đọc hay: M3, M4 đọc hay. - Nhận xét -> Chuyển HĐ 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì? - Qua bài học em biết thêm điều gì? - GV giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và hơn hết là tôn kính công việc của mọi người. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Đọc diễn cảm bài thơ cho cả nhà cùng nghe. -Tìm các văn bản có chủ đề về công việc của người dân lao động chân tay....để luyện đọc thêm. - Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Bóp nát quả cam. TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU:
  16. 16 1. Kiến thức: - Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. - Biết tìm số hạng, số bị trừ. - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 2,3,4,5 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh chủ động tham gia + Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính chơi. để học sinh nêu kết quả: 356 – 132 574 – 253 837 – 316 982 – - HS nhận xét 410 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. - Biết tìm số hạng, số bị trừ. - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC -GV trợ giúp HS hạn chế - HS tương tác, chia sẻ Kt bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: cùng bạn Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *Dự kiến nội dung chia sẻ - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp.
  17. 17 - Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu, - Phải so sánh các số với nhau. chúng ta phải làm gì? - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi a) 599, 678, 857, 903, 1000 em làm một ý. b) 1000, 903, 857, 678, 599 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi - Học sinh chia sẻ: em làm một ý. 635 970 896 295 +241 + 29 -133 -105 876 999 763 190 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng - Học sinh nhận xét. về kết quả và cách đặt tính. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh chia sẻ kết quả. 600m + 300m = 900m 20dm + 500dm = 520dm 700cm + 20cm = 720cm 1000km – 200km = 800km - Giáo viên nhận xét chung. Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài và làm bài. bài tập - Kiểm tra chéo trong cặp rồi báo - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. cáo với giáo viên. Bài tập chờ (M3, M4): Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên. 937 > 739 200 + 30 = 230 600 > 599 500 + 60 + 7 < 597 398 < 405 500 + 50 < 649 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng - Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút)
  18. 18 - Tìm một số bài toán liên quan đến các đơn vị đo độ dài thông dụng (km, m, dm, cm,..) để thực hiện tính +VD: 600m + 300m – 200m = ...m 150dm + 500dm + 50 dm = ...dm 70cm - 20cm + 220 cm = ...cm 1000km – 500km + 500 km = km - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Luyện tập chung. TẬP VIẾT: CHỮ HOA Q (Kiểu 2) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa Q kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Quân (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quân dân một lòng (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Quân dân một lòng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ). - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - HS hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Giáo viên treo chữ Q kiểu 2 hoa (đặt trong
  19. 19 khung). - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận - HS quan sát chữ mẫu. xét: + Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất trước lớp: + Cao 5 li. + Chữ Q hoa cao mấy li? + Chữ hoa Q gồm 1 nét viết liền. +Chữ hoa Q gồm mấy nét? Việc 2: Hướng dẫn viết: - Học sinh lắng nghe. - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa Q gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản – nét cong trên, cong phải và lượn ngang. - Nêu cách viết chữ: - Học sinh nghe. + Nét 1: Đặt bút giữa ĐK 4 với ĐK5, viết nét cong trên, DB ở ĐK6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở giữa ĐK1 với ĐK2. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút , viết 1 nét lượn ngang từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành 1 vòng xoắn ở thân chữ, dừng bút ở đường kẽ 2. - Giáo viên viết mẫu chữ Q cỡ vừa trên bảng - Quan sát và thực hành. lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách - Lắng nghe. viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Quan sát. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng. - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Quân - Lắng nghe. dân một lòng. - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: ->Dự kiến ND chia sẻ: + Các chữ Q, l, g cao mấy li? + Cao 2 li rưỡi. + Con chữ d cao mấy li? + Cao 2 li. + Con chữ t cao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và + Các chữ u, â, n, ô, o có độ cao cao mấy li? bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Dấu nặng đặt dưới con chữ ô trong chữ một, dấu huyền đặt trên con chữ o trong chữ lòng. + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ. Giáo viên lưu ý: - Giáo viên viết mẫu chữ Q(cỡ vừa và nhỏ). - Quan sát. - Luyện viết bảng con chữ Quân. - Học sinh viết chữ Quân trên
  20. 20 bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện. cách viết liền mạch. 3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ Q cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Quân cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giáo viên đánh giá một số bài. - HS nhắc lại quy trình viết chữ Q - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ Q 5. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) -Viết tên một số bạn em biết có phụ âm đầu là Q - Viết chữ hoa “Q”, và câu “Quân dân một lòng .” kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp LUYỆN TIẾNG VIỆT : DẠY TIẾT KỂ CHUYỆN CHIỀU THỨ 6 Thứ 5 ngày 06 tháng 4 năm 2021 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết sắp xếp theo tự các số có ba chữ số. - Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. - Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,tròn trăm có kèm đơn vị đo. - Biết xếp hình đơn giản. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và tìm x.