Giáo án Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi
- Tuần 9 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC CỦA EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui. - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể với bạn về một ngày đi học ở trường (BT 1)
- - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu câu chuyện để kể với các bạn. chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện chuyện trong nhóm trong nhóm. - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học yêu thích - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV - HS xác định YC của BT 2. hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học em thích. Sau khi học sinh viêt xong GV chọn một số bài tiêu biểu sửa cho hs. - GV mời một số HS viết bài của mình lên - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe bảng. GV nhận xét, sửa bài. GV nhận xét, sửa bài. Cũng cố - dặn dò GV cho hs đọc các bài viết hay. Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
- - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). - Nhận biết bài văn xuôi, thơ. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân. - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. - Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe. đọc sách báo viết về học tập. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 BT. - 4 HS đọc YC của 4 BT.
- - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS - HS bày trước mặt quyển sách mình bày trước mặt quyển sách mình mang đến. mang đến. - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với - Một vài HS giới thiệu trước lớp. các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. - GV nhận xét. - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét. 3. HĐ 2: Tự đọc sách - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc - HS đọc sách. HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp. (Đối với HS không đem sách đến lớp, GV yêu cầu HS đọc bài thơ Yêu lắm trường ơi – Nguyễn Trọng Hoàn). - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. - HS chọn đoạn đọc cùng GV. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho - HS đọc sách. đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. 4. HĐ 3: Đọc các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về - HS đọc trước lớp. các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn/ bài ngắn. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp - Cả lớp thảo luận. thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu - HS lắng nghe, chuẩn bị bài cho tiết chủ điểm Học chăm, học giỏi. sau.
- Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động : - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: a) 27 + 15 - 3 HS lên đặt tính rồi tính. b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 1-2 HS trả lời miệng. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. C. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 3 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai. trong từng phép tính. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời: + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì
- cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là phép cộng không nhớ. Kết quả đúng là 78) - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhận xét. - Gv nhận xét và chốt kiến thức về phép cộng không nhớ và có nhớ. Bài tập: Tính 29 + 17 = 36 + 18 = - 1 HS đọc YC bài. 57 + 35 = 48 + 24 = - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài. - GV cho HS đọc YC bài. - HS nêu cách thực hiện phép tính từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến hàng - YC HS làm bài. chục. - Gọi HS chữa bài. - HS nhận xét. (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? - HS lắng nghe. - GV nhận xét bài làm. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép tính. D. Hoạt động vận dụng: Bài tập: Lớp 2A có 16 bạn trai và 19 bạn gái. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu bạn? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc đề bài. - HS trả lời. (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải.
- - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS nhận xét bài của bạn. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét. - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - HS lắng nghe. - GV đánh giá HS làm bài. E. Củng cố - dặn dò - HS trả lời: mở rộng thêm về cách thực (?) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi mở rộng kiến thức gì? 100. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ...................... Thứ ba, ngày 9 tháng 11năm 2021 Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống, hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Bài giảng điện tử, máy chiếu, phấn màu, - SGK, vở BT Toán, bộ đồ dùng học tập, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS tham gia trò chơi Ong tìm mật
- liên quan đến các phép tính dưới đây: a) 27 + 15 - 4 HS lên đặt tính rồi tính. b) 43 + 28 c) 47 + 25 d 7 + 5 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính 1-2 HS trả lời miệng. phép cộng 47 + 25 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Giới thiệu phép cộng 47 + 5 - Nêu bài toán: Có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? (GV vừa nói vừa cho xuất hiện hình ảnh trên slide) - Cho HS thao tác trên que tính để tìm kết quả. - Gv yêu cầu HS nêu nhiều cách tính. HS thao tác trên que tính - GV chốt: 7 que tính với 5 que tính được 1 - Nêu cách tính khác nhau. chục que tính và 2 que tính. 4 chục que tính thêm 1 chục là 5 chục và 2 que tính rời ta được 52 que tính. - GV hương dẫn cách đặt tính và tính theo cột dọc: - Yêu cầu HS đặt tính vào bảng con -HS đặt tính vào bảng con. - HS nêu cách đặt tính. -Viết số 47 ở hàng trên, số 5 ở hàng + 47 dưới sao cho chữ số 5 thẳng với chữ số 5 7. Viết dấu trừ ở giữa hai số. Kẻ đường * 7 cộng với 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1. (vừa nói kẻ ngang thay cho dấu bằng. vừa chiếu slide) * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5. * Vậy 47 + 5 = 52 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính. Nêu lại cách tính. - GV lấy thêm 1 ví dụ nữa (58 + 6) yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng con. 1 HS lên bảng thức hiện và sau đó nhắc lại cách đặt tính và - HS thực hiện. tính.
- - GV chốt lại kiến thức C. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 1:Tính: - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở BTT - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. (?) 2 hs Nêu cách thực hiện phép tính? - HS nêu cách thực hiện phép tính từ - GV nhận xét bài làm. phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện - HS nhận xét. phép tính. - HS lắng nghe. Bài 2: Đặt tính rồi tính: - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở BTT - Cả lớp làm bài, - 4 HS lên bảng thực hiện. - 4 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. - GV nhận xét và chốt cách thực hiện tính. - Hs lắng nghe. D. Hoạt động vận dụng Bài 4: Giải toán - GV yêu cầu HS nêu đề bài và tìm hiểu kĩ đề - HS nêu đề toán, 2 bạn nói cho nhau toán. nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Hs làm bài vào vở -Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải: Khôi bật xa được số -Chiếu bài và chữa bài của HS xăng-ti-mét là: - Nhận xét bài làm của HS 87 + 5 = 92 (cm)
- Đáp số: 92cm. - HS nhận xét bài của bạn - HS nêu cách giải. - HS đổi chéo vở chữa bài. E. Củng cố - dặn dò - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực - 1 -2 HS nêu. hiện tính của phép tính 47 - 5 - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .............................. .. .............................. .. Tiếng Việt CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. - Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
- - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ - HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 động của các bạn nhỏ trong tranh. câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý - HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến kiến trước lớp. trước lớp. BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ - HS lắng nghe. diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến.
- - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách lớp. Cả lớp đọc thầm theo. đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả tiến bộ. lớp đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - Các nhóm đọc bài trước lớp. thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. đọc của bạn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS - HS lắng nghe. em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm có mặt trong khổ thơ, nhưng đúng hơn cả là đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH chỉ nêu những sự vật được nhắc đến như một bằng trò chơi phỏng vấn: đối tượng để nói tới, để tư duy về nó. + Câu 1: - GV nhận xét, chốt đáp án. ▪ HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong 4. HĐ 3: Luyện tập lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái. đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, hiện nhiệm vụ. bài toán,... c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời làm thơ, làm toán,... HS lên bảng báo cáo kết quả. ▪ HS 2: Đáp án c).
- - GV chốt đáp án: + Câu 2: + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng ▪ HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu. những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu? ▪ HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện. + Câu 3: ▪ HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào? ▪ HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,... + Câu 4: ▪ HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy? ▪ HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ. - HS lắng nghe
- + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v... VBT. - HS lên bảng báo cáo kết quả. Cũng cố - dặn dò - HS lắng nghe, sửa bài. Gọi hs đọc lại bài Tập đọc Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 2) I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. - Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: a) 27 + 15 - 3 HS lên đặt tính rồi tính. b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính 1-2 HS trả lời miệng. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 3 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi
- trong từng phép tính. sai. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời: + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là phép cộng không nhớ. Kết quả đúng là 78) - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe. - Gv nhận xét và chốt kiến thức về phép cộng không nhớ và có nhớ. Bài 4: Tính - 1 HS đọc YC bài. - GV cho HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài. - HS chữa bài. - Gọi HS chữa bài. - HS nêu cách thực hiện phép tính từ (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện - HS lắng nghe. phép tính. 3. Hoạt động vận dụng: Bài tập: Lớp 2A có 16 bạn trai và 19 bạn gái. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu bạn? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc đề bài. - HS trả lời. (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải. - HS nhận xét bài của bạn. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét. - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. quả. - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe.
- 4. Củng cố - dặn dò - HS trả lời: mở rộng thêm về cách thực hiện phép cộng (có nhớ) trong (?) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và phạm vi 100. mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................. ................................. Tự nhiên- Xã hội AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( tiết 2,3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Video clip: Xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro khi chơi kéo co, khi đi tham quan và cách phòng tránh. b. Đối với học sinh
- - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Nêu được một tình huống nguy hiểm, rủi ro và đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro đó khi tham gia hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm, trả lời - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK câu hỏi. trang 37: + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. - HS trả lời: + Ghi lại kết quả theo gợi ý:
- Hoạt Tình huống nguy Cách phòng tránh Hoạt Tình động huống động hiểm, rủi ro Cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro ? ? ? Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn thận, Bước 2: Làm việc cả lớp thủ vào tay cầm kéo chắc - GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả công chắn, tránh để của nhóm mình, các nhóm khác góp ý. kéo cắt vào tay - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi Đá Té ngã, Kiểm tra sân của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, bóng đau, gãy bóng,... rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường. chân - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình - HS trả lời: Ích lợi của việc xác huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các định được các tình huống nguy hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng hiểm, rủi ro trươc khi tham gia tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. các hoạt động ở trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. Tiết 3: Hướng dẫn hs thực hành ở nhà II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện Làm vào VBT - GV yêu cầu một số HS: Kể lại những việc em đã - HS trả lời: Những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở làm để giữ an toàn khi tham gia trường. các hoạt động ở trường: lắng nghe và làm theo lời hướng dẫn của
- thầy cô giáo; không đùa nghịch, xô đẩy nhau; kiểm tra các thiết bị, đồ dùng, sân bãi cẩn thận trước khi tham gia các hoạt động. SGK trang 38: Viết khẩu hiệu hoặc cam kết thực - HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi hiện giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở tham gia các hoạt động ở trường: trường. + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc. + An toàn là trên hết. + An toàn trường học, hạnh phúc mọi nhà. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. - Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ I.
- - Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của mùa - HS đọc thầm theo. xuân. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức - HS quan sát, lắng nghe. của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết - HS viết vào vở Luyện viết 2. vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.

