Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_doan_thi_tha.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền
- Tuần 18 Thứ hai, ngày 4 tháng 1năm 2021 Tập đọc Ôn tập (tiết 1). I.Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu. - Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm: Có chí thì nên; Tiếng sáo diều. II. Đồ dùng dạy - học Phiếu để HS bắt thăm; Bảng lớp kẻ sãn BT 2 để HS điền vào chỗ trống. III. Các hoạt động dạy - học 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập. 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: - Từng HS lên bắt thăm, chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem bài khoảng 1 phút). - HS đọc SGK(hoặc HTL) 1 đoạn hoặc cả bài-> GV cho điểm. - Bài tập 2: - 1 em đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm lại bài. - GV nhắc HS: Chỉ ghi lại những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc. - 1 số em làm ở bảng lớp-> Đại diện các nhóm trình bày kết quả. 3. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà tiếp tục luyện đọc. Toán Dấu hiệu chia hết cho 9. I. Yêu cầu cần đạt - Biết dấu hiệu chia hết cho 9. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản. II. Các hoạt động dạy-học: 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1. GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9: - Hãy nêu ví dụ về các số chia hết cho 9 và các số không chia hết cho 9 thành hai cột. -Tìm ra đặc điểm các số chia hết cho 9: Hãy tính tổng của các chữ số, rút ra nhận xét. - HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9. GV ghi bảng. - Các số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? (Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9). Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó. HĐ2.Thực hành. Bài 1: HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài vào vở. Bài 2: HS tự làm bài. Bài 3: HS làm bài rồi nêu kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 4: GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài số đầu. Cách 1: lần lượt thử với từng chữ số 0; 1; .;9 vào ô trống, nếu có được tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chữ số đó là thích hợp. Cách 2: Nhẩm 3 + 1 = 4, số 4 còn thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 chia hết cho 9. HĐ3. Chữa bài.
- 3. Củng cố-dặn dò: Gv nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Khoa học Không khí cần cho sự cháy. I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Làm thí nghiệm chứng minh: + Càng có nhiều không khí càng có nhiều o-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn. + Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông. - Nói về vai trò của khí nitơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí. - Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy. II. Đồ dùng dạy - học - Hai lọ thuỷ tinh khác nhau (to, nhỏ), hai cây nến bằng nhau. - Một lọ thuỷ tinh không đáy, nến, đế kê. III. Các hoạt động dạy - học 1. Tìm hiểu vai trò của o-xi đối với sự cháy: - GV chia nhóm, HS đọc mục thực hành trang 70-> làm thí nghiệm->ghi kết quả. Kích thước lọ thuỷ tinh. Thời gian cháy. Giải thích. 1. Lọ thuỷ tinh to. 2. Lọ thuỷ tinh nhỏ. - Đại diện các nhóm trình bày-> GV bổ sung-> GV giảng về vai trò của khí nitơ. Kết luận: càng có nhiều không khí thì càng có nhiều o-xi để duy trì sự cháy lâu hơn. 2. Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống: HS đọc mục thực hành-> làm thí nghiệm-> Báo cáo kết quả. Kết luận: để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí. 3. Củng cố-dặn dò: vài em đọc mục “Cần ghi nhớ”. GV nhận xét giờ học. Toán Dấu hiệu chia hết cho 3. I. Yêu cầu cần đạt - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1. GV hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3. - HS lấy ví dụ các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 thành hai cột. - Nêu đặc điểm của các số chia hết cho 3? - Nêu dấu hiệu chia hết cho 3? (các số có tổng các chữ số chia hết cho 3). - Nêu đặc điểm của các số không chia hết cho 3? (có tổng các chữ số không chia hết cho 3). HĐ2.Thực hành: Bài 1: Một em nêu lại đề bài và cách làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở. Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6, mà 6 chia hết cho 3. Vậy 231 chia hết cho 3. ta chọn số 231. Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1. Vậy 109 không chia hết cho 3, ta không chọn số 109. Bài 2: GV cho HS tự làm sau đó chữa bài.
- Bài 3: GV cho HS tự làm, HS kiểm tra chéo lẫn nhau, vài em nêu kết quả, cả lớp nhận xét. Bài 4: HS tự làm, sau đó GV chữa bài. Kết quả: có thể viết 1 hoặc 4 vào ô trống. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Kể chuyện Ôn tập (tiết 2). I.Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Đôi que đan. II. Các hoạt động dạy- học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập. 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: - Từng em lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu-> GV đặt cau hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời-> GV cho điểm. - Bài tập 2 (nghe-viết): Đôi que đan. - GV đọc bài thơ, HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai-> Nêu nội dung bài thơ: Hai chị em bạn nhỏ tập đan. Từ hai bàn tay của chị em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra. - GV đọc từng câu cho HS chép. - HS đọc lại bài chính tả một lượt để HS soát lại bài. - Chấm, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài. ___________________________ Thứ ba, ngày 05 tháng 1 năm 2021 Toán Luyện tập. I. Yêu cầu cần đạt Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1. Củng cố kiến thức: - Nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2; chia hết cho 5; các số chia hết cho 9; các số chia hết cho 3? - Căn cứ vào chữ số tận cùng là những dấu hiệu nào? Căn cứ vào tổng các chữ số là những dấu hiệu nào? HĐ2.Thực hành: Bài 1: HS tự làm vào vở. Vài em nêu kết quả. a. Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229 ; 3576 ; 66816. b. Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816.
- c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576. Bài 2: HS tự làm vào vở, sau đó chữa bài. a. 945. b. 225; 255; 285. c. 762; 768. Bài 3: HS tự làm bài rồi kiểm tra chéo kết quả lẫn nhau. Bài 4 : HS nêu lại đề bài, nêu cách làm. a. Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều kiện gì? b. Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì? (tổng các chữ số chia hết cho 3 những không chia hết cho 9). Vậy ta cần chọn ba chữ số nào để lập các số đó? 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Luyện từ và câu Ôn tập (tiết 3). I.Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài và kết bài T113 và 122. III. Các hoạt động dạy - học 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập. 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời-> GV cho điểm. - Bài tập 2: - Một em đọc yêu cầu của đề. - Cả lớp đọc thầm truyện: Ông Trạng thả diều trang 104. - 1 em đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài. - 1 em đọc thành tiếng hai cách kết bài. - HS làm việc cá nhân: Mỗi em viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền. - Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các mở bài. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà hoàn chỉnh phần mở bài và kết bài vào vở. Chính tả Ôn tập (tiết 4). I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. - Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong các bài tập đọc đã học (BT2), bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3). II. Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ ghi bài tập 3. III. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết ôn tập. 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: * Bài tập:- Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập-> HS xem lại bài tập đọc: Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết-> HS viết vào vở-> Vài em làm ở bảng phụ. - Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở bài tập-> HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà đọc kĩ bài. Khoa học Không khí cần cho sự sống. I.Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS biết: - Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật đều cần không khí để thở. - Xác định vai trò của khí o-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống. II. Các hoạt động dạy- học HĐ1: Tìm hiểu vai trò của không khí đối với con người. - HS cả lớp làm theo như hướng dẫn mục thực hành trang 72 SGK và rút ra nhận xét. - HS nêu vai trò của không khí đối với con người và những ứng dụng của kiến thức này trong y học và trong đời sống. HĐ2: Tìm hiểu vai trò của không khí đối với thực vật và động vật. - HS quan sát hình 3; 4 + hỏi: tại sao sâu bọ và cây trong hình bị chết? Nêu vai trò của không khí đối với động vật? GV kể: Nhốt một con chuột bạch vào 1 chiếc bình thuỷ tinh kín ăn còn. - Nêu vai trò của không khí đối với thực vật? Tại sao không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đồng thời đóng kín cửa? HĐ3: Tìm hiểu một số trường hợp phải dùng bình o-xi. HS quan sát hình 56 trang 73 SGK theo cặp. 2 em quay lại chỉ và nói: - Tên dụng cụ giúp người thợ lặn lâu dưới nước? - Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan? HS quan sát hình 5;6 trang 73 và trả lời: - Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của người, động vật, thực vật? - Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất đối với sự thở? - Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình o-xi? Kết luận: Người, động vật, thực vật muốn sống được cần có o-xi để thở. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà học kĩ bài. Tập đọc Ôn tập (Tiết 5). I. yêu cầu cần đạt - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ. Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu. II. Đồ dùng dạy-học: Phiếu thăm, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập.
- 2. Các hoạt động: HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng. - GV gọi một số em lên bắt thăm đọc bài và trả lời câu hỏi. - Học sinh khác theo dõi, nhận sét bổ sung. HĐ2: Bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập-> 1 số em làm ở bảng phụ. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét-> chữa bài tập ở bảng phụ. HĐ3: Chữa bài. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà luyện đọc thêm. Tập làm văn Ôn tập (tiết 6) I.Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: Quan sát một đồ vật, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý. Viết mở bài kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn. II. Đồ dùng dạy - học Phiếu ghi tên bài tập đọc và HT. Bảng phụ. III. Các hoạt dộng dạy - học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập. 2. Kiểm tra tập đọc và HTL: 3. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu: - Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý. + HS xác định yêu cầu của đề-> 1 em đọc lại nội dung cần ghi nhớ về bài văn miêu tả dồ vật trên bảng phụ hoặc trong SGK-> HS chọn 1 đồ dùng học tập để quan sát. + Từng HS quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kết quả quan sát vào nháp, sau đó chuyển thành dàn ý-> HS phát biểu ý kiến, 1 số em trình bày dàn ý của mình, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài kiểu mở rộng: HS viết bài, lần lượt từng em đọc các mở bài, GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét. 4. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. ____________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 1 năm 2021 Lịch sử Ôn tập cuối kì I. I.Yêu cầu cần đạt Ôn tập kiến thức đã học từ buổi độc lập đến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên. II. các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nhắc lại tên các bài lịch sử đã học từ: buổi độc lập đến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên? - GV ghi bảng tên các bài đã học lên bảng. 2. Ôn tập.
- GV ghi vào thăm các câu hỏi và gọi từng em lên bảng trả lời, các em khác theo dõi và bổ sung. Câu 1: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Câu 2: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938? Câu 3: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta? 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Địa lí Ôn tập học kì I I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về: địa hình, sông ngòi, dân tộc và hoạt động sản xuất của trung du Bắc Bộ, Hoàng Liên Sơn. - Giải thích Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học, kinh tế hàng đầu ở nước ta. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: luyện tập. Câu 1: Khoanh tròn vào chữ trước ý đúng. a) Những dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn? A. Dao, Thái, Mông B. Thái, Tày, Nùng C. Ba-na, Gia-rai, Ê-đê D. Chăm, Xơ-đăng, Cờ-ho b) Trung du Bắc Bộ là một vùng A. Có thế mạnh về đánh cá B. Có thế mạnh về trồng cây ăn quả và cây công nghiệp đặc biệt là trồng chè C. Có thế mạnh về khai thác khoáng sản c) Những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ A. Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng B. Hội xuân, lễ hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới C. Hội Chùa Hương, hội Lim. Hội Gióng d. Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên A. Khai thác rừng B. Trồng cây công nghiệp trên đất ba gian C. Trồng rau, hoa quả xứ lạnh. D. Khai thác sức nước e) Đà Lạt nằm trên cao nguyên A. Đăk Lăk, B. Di Linh, C. Kon Tun, D. Lâm Viên 2. Em hãy trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ. 3. Vì sao nói Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học hàng đầu ở nước ta? HĐ2: Trả lời câu hỏi. - Từng HS lên trả lời, các em khác nhận xét. - GV ghi bảng một số ý chính lên bảng. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Đạo đức
- Thực hành kĩ năng cuối kì I. I.Yêu cầu cần đạt Qua tiết học, giúp HS củng cố và thực hành các kĩ năng đã học trong học kì I. II. Chuẩn bị GV viết sẵn vào giấy tên các bài đạo đức đã học trong học kì I. III. Các hoạt động dạy - học 1. Ôn tập: - Vài em nhắc lại tên các bài đạo đức đã học trong học kì I-> GV cùng HS bổ cứu thêm. - GV gọi một số em lên bắt thăm trả lời-> HS thảo luận theo nhóm. 2. Thực hành: GV gọi từng tốp lên trả lời sau khi đã thảo luận nhóm-> Các nhóm khác bổ sung. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học. Xem bài hôm sau. Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 4). I. Yêu cầu cần đạt Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu. II. Các hoạt động dạy-học HĐ1: HS tiếp tục thực hành làm sản phẩm tự chọn. HĐ2: Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩm. - GV cho HS trưng bày sản phẩm. - Gọi từng tốp HS lên phân loại sản phẩm-> GV cùng các tổ trưởng chấm lại. HĐ3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. _____________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm 2021 Luyện từ và câu Ôn tập (tiết 7). I.Yêu cầu cần đạt Kiểm tra đọc- hiểu, luyện từ và câu. II. Đề bài HS làm bài ở vở bài tập trong thời gian 30 phút. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài. - HS đọc thật kĩ bài văn, thơ trong khoảng 15 phút. - HS khoanh tròn chữ cái trước ý đúng nhất/ đúng trong vở để trả lời câu hỏi. B. Câu trả lời đúng nhất: Câu 1: ý c. Câu 2: ý a.Câu 3: ý c. Câu 4: ý c. C. Câu trả lời đúng nhất: Câu 1: ý b. Câu 3: ý c. Câu 2: ý b. Câu 4: ý b. Toán Luyện tập chung. I. Yêu cầu cần đạt
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 ; 9 trong một số tình huống đơn giản. II. Các hoạt động dạy-học 1. Kiểm tra bài cũ: hãy nêu các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9? Cho ví dụ minh hoạ. 2. Thực hành: Bài 1: GV cho HS tự làm sau đó chữa bài. a. Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766. b. Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35766. c. Các số chia hết cho 5 là: 7435; 2050. d. Các số chia hết cho 9 là: 35766. Bài 2: a) GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS tự làm vào vở. b, c) HS nêu cách làm, sau đó tự làm vào vở. Bài 3: HS tự làm vào vở, sau đó tự kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 4: HS tính giá trị của từng biểu thức, sau đó xem kết quả là số chia hết cho những số nào trong các số 2 và 5. a) 2253 + 4315 - 173 = 6395; 6395 chia hết cho 5. b) 6438 - 2325 x 2 = 1788; 1788 chia hết cho 2. c) 480 - 120 : 4 = 450; 450 chia hết cho 2 và chia hết cho 5. d) 63 +24 x 3 = 135; 135 chia hết cho 5. Bài 5: HS đọc bài toán rồi phân tích: Nếu xếp thành ba hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 3. Nếu xếp thành 5 hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5. Các số vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5 là: 0; 15; 30; 45; Lớp ít hơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS . Vậy số HS của lớp là 30. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Luyện Toán Luyện :Dấu hiệu chia hết cho 3. I. Yêu cầu cần đạt - Luyện dấu hiệu chia hết cho 3. - Luyện dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1. GV hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3. - HS lấy ví dụ các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 thành hai cột. - Nêu đặc điểm của các số chia hết cho 3? - Nêu dấu hiệu chia hết cho 3? (các số có tổng các chữ số chia hết cho 3). - Nêu đặc điểm của các số không chia hết cho 3? (có tổng các chữ số không chia hết cho 3). HĐ2.Thực hành: Bài 1: Một em nêu lại đề bài và cách làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở. Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6, mà 6 chia hết cho 3. Vậy 231 chia hết cho 3. ta chọn số 231. Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1. Vậy 109 không chia hết cho 3, ta không chọn số 109. Bài 2: GV cho HS tự làm sau đó chữa bài.
- Bài 3: GV cho HS tự làm, HS kiểm tra chéo lẫn nhau, vài em nêu kết quả, cả lớp nhận xét. Bài 4: HS tự làm, sau đó GV chữa bài. Kết quả: có thể viết 1 hoặc 4 vào ô trống. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. __________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn Ôn tập (tiết 8). I.Yêu cầu cần đạt Kiểm tra chính tả-Tập làm văn. HS làm bài trong khoảng 15 phút. II. Đề bài 1. Chính tả: Viết một đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 70 chữ, trong thời gian 10 phút. 2. Tập làm văn: Viết một doạn văn tả đồ vật, đồ chơi (khoảng 10 câu). Toán Kiểm tra cuối kì I I. Yêu cầu cần đạt Kiểm tra những nội dung sau: - Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng, lớp. - Thực hiện phép cộng, trừ các số đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp; nhân với số có hai, ba chữ số; chia số có đến 5 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư) - Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9. - Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích đã học. - Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc. - Giải bài toán có đến ba bước tính, trong đó có các bài toán: Tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. II. Bài tập: Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A; B; C; D (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Kết quả của phép cộng 572 863 + 280 192 là: A. 852 955; B. 853 955; C. 853 055; D. 852 055. 2. Kết quả của phép trừ 728 035 – 49 382 là: A.678 753; B. 234 215; C.235 215; D.678 653. 3. Kết quả của phép nhân 237 x 42 là: A.1 312; B.1 422; C.9 954; D.8 944. 4. Kết quả của phép chia 9 776 : 47 là: A.28; B.208; C.233 (dư 25); D.1108. 5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 3m25dm2 = ..dm2. là: A.35; B.350; C.305; D.3050. Phần 2: 1. Ba hình chữ nhật (1); (2); (3) có cùng chiều dài và có cùng chiều rộng, xếp lại được một hình vuông có cạnh là 12 cm (xem hình vẽ) A B a) Cạnh BM cùng vuông góc với các cạnh nào? D C
- b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh nào? c) Tính diện tích hình vuông ABMN. K H d)Tính diện tích của mỗi hình chữ nhật (1); (2); (3). N M 2. Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450 m đường. Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai là 170 m đường. Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu m đường? 3. Điền số vào dấu * để được số vừa chia hết cho 2; cho 3; cho5; cho 9? 89*10. HĐ2: Chữa bài. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Tự học Tiếng Việt: Luyện văn hay chữ đẹp I. Yêu cầu cần đạt HS viết được bài văn tả đồ vật với ba phần đã học. II. Các hoạt động dạy-học 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học. 2.Các hoạt động: HĐ1: Luyện tập. GV chép đề lên bảng lớp, vài em đọc lại. Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi mới nhất của em. HS làm bài, GV theo dõi, bổ sung thêm. HĐ2: Chữa bài. Vài em trình bày bài làm của mình, cả lớp theo dõi, nhận xét. 3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. * Tìm hiểu đề bài: Một em đọc đề bài-> Phân tích đề bài. * Gợi ý kể chuyện: Ba em tiếp nối nhau đọc ba gợi ý và mẫu + hỏi: - Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào? - Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà mình định kể. * Kể trước lớp: - Kể trong nhóm -> Kể trước lớp. - GV nhận xét chung và cho điểm từng em. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Sinh hoạt Sơ kết tuần 18. I. Yêu cầu cần đạt: Sau giờ học, giúp HS: - Biết được những ưu, khuyết trong tuần. - Biết được kế hoạch của nhà trường trong tuần tới. II. Nội dung + Các tổ cho từng tổ viên tự nhận xét bản thân mình trong tuần qua. + GV tổng hợp nhận xét về ưu, nhược điểm của từng tổ. - Về ưu điểm: Đi học đều, đúng giờ. Có cố gắng về tập luyện nghi thức Đội.
- Chăm sóc bồn hoa tốt. - Về tồn tại: Bài cũ học chưa thường xuyên như: Anh Hay nói ngang: Linh .. + Đọc xếp loại qua sổ theo dõi của tổ. + Phổ biến kế hoạch tuần tới: - Tiếp tục ôn tập để kiểm tra định kì đạt hiệu quả cao. - Tiếp tục rèn chữ viết và chăm sóc bồn hoa.

