Giáo án Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi
- Tuần 8 Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe. luyện tập kĩ năng đọc. 2. HĐ 1: Luyện đọc - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, sau - HS đọc lại các bài đọc đã học. đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS - HS luyện đọc theo nhóm. khi cần thiết. 3. HĐ 2: Đọc trước lớp - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước cầu cả lớp đọc thầm theo. lớp, cả lớp đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - HS và GV nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. - HS lắng nghe.
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người. - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp bài. nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
- cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời đôi. nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: - Một số HS trả lời CH theo hình + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc tốt thức phỏng vấn. VD: bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS nói đó + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm là mấy việc tốt. được những việc gì? Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 việc tốt: trông giúp em bé nhà bác + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương pháp Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, loại trừ và suy luận. rửa ấm chén. + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt? Chọn ý đúng: a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. Trả lời: + Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn thể hiện ý kiến bản thân. Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt vì đó không phải những việc khó. + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của Hùng? Vì sao? + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác dụng Trả lời: của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV khuyến HS trả lời theo sở thích cá nhân và khích HS tìm hiểu các câu nói là của ai và nói nêu lý do. với ai. + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống: a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[]
- c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu nhé! + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào vị trí Trả lời: nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời khi người a) Dấu chấm hỏi. khác cảm ơn. b) Dấu chấm hỏi. c) Dấu chấm. + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào: a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng chữ c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu cái để sắp xếp các tên riêng. nhé!”? Trả lời: a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ! + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. đúng thứ tự bảng chữ cái: 4.Cũng cố - dặn dò Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Phong, Thanh, Yến. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. -Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, bảng nhóm, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động : - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về bạn nói về cách giải những bài toán đã cách giải những bài toán đã học. học. VD : - Các bước trình bày bài toán giải: + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài B 1: Viết Bài giải toán giải nhé? B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi) B 3: Viết phép tính B 4: Viết đáp số. - Nam có 7 cái kẹo. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài. II. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn BT. nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho vào PBT. bài toán. Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là:
- 8 + 5 = 13 (diễn viên) Đáp số: 13 diễn viên thú. - Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo . + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. chúng mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo cho các bạn thảo luận, thư ký viết bài luận nhóm. giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn vàng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn? Bài giải Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 9 + 8 = 17 (thùng) khăn. Đáp số: 17 thùng sơn - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt - Đại diện các nhóm báo cáo. và giải bài toán. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài toán này? + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng tất - GV nhận xét, tuyên dương. cả là: Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 + Bài toán hỏi gì? thùng. + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán
- + Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu được bao nhiêu thùng táo? thùng táo em làm phép tính nào? - Phép tính cộng. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. lớp. - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. Bài giải Buổi chiều siêu thị bán được số thùng - GV nhận xét, tuyên dương. táo là: + Bài toán này thuộc dạng toán nào 30 + 10 = 40 (thùng) chúng mình vừa được học? Đáp số: 40 thùng táo. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài - HS nhận xét bài làm của bạn. toán này? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán được là: III.Củng cố- dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”(tiếp theo) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá được kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - Viết được 2 câu về búp bê và dế mèn. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – kể - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: - HS lắng nghe GV kể lần 1. - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi - HS lắng nghe HS kể lần 2. đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể - 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. Cả chuyện. lớp lắng nghe. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập kể chuyện. tập kể chuyện. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước - Một số HS kể lại câu chuyện trước lớp. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. - HS nghe GV nhận xét. 3. HĐ 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - Một số HS trả lời nhanh CH. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: - HS lắng nghe. + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt.
- Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. -Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, bảng nhóm, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực -HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải nói về cách giải những bài toán đã học. những bài toán đã học. VD : + Minh và Nam có tất cả 12 cái bút chì + Minh có 5 cái bút chì màu, Nam có 7 màu. cái bút chì màu. Đố bạn biết Minh và Nam có tất cả bao nhiêu cái bút chì màu? - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài. 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 4 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích nhau. bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 + Bài toán hỏi gì? chiếc bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc. + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu chiếc
- - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. bút bi? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS lắng nghe nhận xét bạn. lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải bài toán. vào PBT. Bài giải Phú còn lại số chiếc bút chì là: 12 - 6 = 6 ( chiếc) - Mời HS trình bày bài giải. Đáp số: 6 chiếc bút chì - GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm báo cáo . - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 5 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng cho bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo các bạn thảo luận, thư ký viết bài giải vào luận nhóm. phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết lớp 2C có 28 bạn, sau + Bài toán hỏi gì? khi được bác sĩ kiểm tra thì có 5 bạn cận thị. + Bài toán hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó không bị cận thị? khăn. Bài giải - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: và giải bài toán. 28 - 5 = 23 ( bạn) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 23 bạn H: Em nào nêu được lời giải khác cho bài - Đại diện các nhóm báo cáo. toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. - GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có là: viết bài để không bị cận thị. Bài 6 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà,
- gia đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao nhiêu nhiêu? em làm phép tính nào? - Phép tính trừ. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài giải - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. Gia đình Vân ở tầng số: 15 - 4 = 11 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng số 11 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Củng cố- dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS nêu câu trả lời điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Em ôn lại những gì đã học ” Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
- - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Bạn của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai - HS lắng nghe. bạn. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả lớp + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc đọc thầm theo. nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế + HS đọc theo nhóm 4. đọc của HS. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo chọn bạn đọc hay nhất. nhóm 4. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc thầm + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp theo. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các người dẫn chuyện, nai cha, nai con. CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo hình - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, thức phỏng vấn: đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết điều gì? - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo hình thức phỏng vấn: Trả lời: + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu để Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn tìm đáp án. biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy?
- a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy luận hòn đá to chặn người khác hoặc đọc lại các lời nhận xét của nai cha lối. dành cho nhân vật “bạn”. b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu 3) thông minh, dê non. nhanh nhẹn. Trả lời: ▪ a – 2 ▪ b – 3 ▪ c – 1 + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng? Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai cha + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn lòng vì cuối của bài để tìm đáp án. người khác. + Câu 4: Bạn thích một người bạn như thế nào? Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của bản thân. - HS lắng nghe. + Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh dạn nêu quan điểm cá nhân. GV lưu ý - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp làm để HS trả lời không trái đạo đức, thuần bài vào vở. phong mỹ tục. - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – câu - Một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn, nêu 4. đáp án của mình. Cả lớp lắng nghe. - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án, sửa bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành bài vào vở. BT, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn, nêu đáp án bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
- ▪ Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê. ▪ Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 9,10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài thơ Chúng em là đẹp nhất. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Chúng em là đẹp nhất: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. - Nghe (thầy,cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc tốt đã làm. - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài thơ chúng ta luyện - HS lắng nghe.
- tập hôm nay Chúng em là đẹp nhất sẽ giúp các hiêu các bạn nhỏ, trong đó có các em là đẹp nhất, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Chúng em là đẹp nhất. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài tiếp nhau 3 đoạn của bài thơ. GV phát hiện thơ. và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 3. nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các theo cặp. CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV đọc lần lượt CH 1, CH 2 trước lớp, - HS lắng nghe, trả lời nhanh CH, nghe GV cho HS trả lời nhanh, sau đó chốt đáp án: chốt đáp án. + Câu 1: Đánh dấu v vào ô trống trước ý - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành CH 3. đúng: VD: a) Trong khổ thơ 1, trẻ em được so sánh với: Những nụ hoa, bông hoa. a) Đặt câu nói về trẻ em: Trẻ em là yêu b) Những gì đã nuôi dưỡng bông hoa lớn thương. lên? Trả lời: Đất trời. b) Đặt câu nói về tình yêu thương dành cho c) Dòng nêu đúng các từ chỉ đặc điểm ở khổ trẻ em: Mọi người đều yêu thương, quý thơ 3: Vô tư, chân thật, đẹp. mến trẻ em. + Câu 2: Những tiếng ở cuối dòng trong khổ thơ 3 bắt vần với nhau: thật – Đất – nhất. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành YC của CH 3. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ngày mai lên sao Kim. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình theo. thức của bài thơ: - HS nghe GV hướng dẫn, nói và nhận biết + Về nội dung: Bài thơ là sự tưởng tượng về hình thức, nội dung của bài thơ. ngộ nghĩnh về vũ trụ, khao khát khám phá vũ trụ, cụ thể là đi lên sao Kim xem có gì trên đó. + Về hình thức: Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 - HS nghe – viết. hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS soát lại. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, lắng nghe. 3. HĐ 2: Viết 4 – 5 câu kể về một việc tốt đã làm - GV mời 1 HS đọc YC và gợi ý của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành
- BT. - 1 HS đọc YC và gợi ý của BT 2. - GV mời một số HS viết bài làm lên bảng. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV gọi một số HS khác nhận xét. - Một số HS viết bài làm lên bảng. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. - Một số HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Trò chơi : Chuyềnbóng -Tham gia trò chơi HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nhắc về một điều đã học thêm mà mình - Thực hiện nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: - Cá nhân + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít
- hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu, - Dẫn chuyển vào bài mới: Em ôn lại những gì đã học 3.Thực hành, luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đè bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trongbài. - Hs hỏi đáp để nêu kq - Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: Thảo 9 + 4=13 8 + 6=1 7 + 9 =16 luận về cách tính nhẩm và chia sẻ nhận biết 4 + 9=19 6 + 8=14 9 + 7 =16 trực quan về “ Tính chất giao hoán của phép 13 – 9=4 14 – 8=6 16 – 7 cộng”. =9 - Yêu cầu HS báocáo 13 – 4=9 14 – 6=8 16 – 9 - Nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng =7 trong một tổng thì tổng khôngđổi. - Thựchiện Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các phéptính. Lắng nghe, nhậnxét Vídụ:9+4=13 thì1 3–9=4 -Lắngnghe - Nhậnxét -Lấy vídụ: -Tổ chức HS thảo luận cặpđôi 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 Bài 2 - Hs làm bài vào sgk dùng bút chì nối - Yêu cầu đọc đềbài kết quả đúng với mỗi PT sau đó lên -Hướng dẫn: Quan sát các phép tính ghi bảng chữa bài dưới hình thức rò chơi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số tiếp thích hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi quảbóng. - Khuyến khích hs nêu nhẩm cách cộng trừ
- - GV nhận xét tuyên dương hs làm bài tốt - Bài 3: Làm vở BT -Gọi hs đọc đềbài -Hs đọc đề bài - Bài yêu cầu gì ? - Hs trả lời -Số cần điền ở phần a là thành phần nào ? - -Điền số -Số cần điền ở phần b là thành phần nào ? - - tổng - Yêu cầu hs thực hiện tính để tìm tổng (hiệu) - - .hiệu tươngứng điền số vào vở bài tập - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết Tổ chức cho HS báocáo quả và chia sẻ cách làm - Chữa bài, nhậnxét Số hạng 44 53 3 6 Số hạng 25 5 8 9 Tổng 69 58 11 15 - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . Số bị trừ 68 77 15 12 - Nhận xét, đánh giá. Số trừ 52 6 7 8 Hiệu 16 71 8 4 b. Bài 4 - HS đọc đề bài - Yêu cầu đọc đề bài - . có hai dấu phép tính cộng, trừ? - Mỗi dãy tính có mấy dấu phéptính? - Trảlời
- - Hs làm bài bảng con -Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? 9 – 3 + 6 =12 35 + 10 – 30 - Yêu cầu HS làmbài =15 - Chữa bài, kết luận: 8 + 6 – 7 =7 87 – 7 + 14 =94 Khi thực hiện tính toán trong trường hợp có -Lắng nghe hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sangphải. - 2 hs đọc đề bài Bài 5 - hs trả lời -Gọi HS đọc đềtoán - hs trả lời - Bài toán cho biết gì? Tóm tắt - Bài toán hỏigì? Có: 98 bao xi măng -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm tắt,giải Đã chở: 34 bao xi măng Còn lại : .xi măng Bài giải : Số bao xi măng chưa chở là : 98 – 34 = 64 ( bao ) ĐS: 64 bao xi măng. 4. Vận dụng -HS nêu ý kiến Bài 6 - Gọi hs đọc đề bài -HS lắng nghe- 2 hs đọc đề bài - HD phân tích bài toán ..Bà 67 t uổi - Bài toán cho biết gì? .Mẹ ít hơn bà 30 tuổi - Bài toán hỏigì? ..năm nay bà bao nhiêu tuổi? - Bài toán thuộc dạng nào ? - Yêu cầu hs tóm tắt và giải Bài toán về ít hơn Cho hs làm bài vào vở , 1 em lên bảng chữa Tóm tắt : Bà : 67 tuổi

