Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
- TUẦN 28: Thứ hai, ngày 05 tháng 4 năm 2021 Chào cờ đầu tuần TOÁN KIỂM TRA I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kỹ năng tính và giải toán, nhân chia nhẩm (trong phạm vi các bảng nhân chia từ 2 – 5); kỹ năng cộng trừ có nhớ; tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia; tìm 1 phần mấy của 1 số;... 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính và giải toán. 3.Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Đề kiểm tra - Học sinh: Giấy kiểm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. 2. Ghi đề Kiểm tra lên bảng. 3. Hướng dẫn làm bài. 4. Thu chấm, nhận xét. 5. Chữa bài kiểm tra và rút kinh nghiệm với học sinh. IV. DỰ KIẾN ĐỀ KIỂM TRA Câu 1. Tính nhẩm : ( 2 điểm) 3 x 5 = 4 x 8 = 5 x 5= 1 x 5= 24 : 4= 30 : 5 = 12 : 3= 20 : 2= Câu 2. Đặt tính rồi tính ( 1 điểm) 39 + 26 56 - 37 Câu 3. Tìm x (1 điểm) x x 3 = 24 x : 4 = 8 Câu 4: (1 điểm) 1 a/ Khoanh vào chữ cái đặt dưới hình đã tô màu 3 ABC ● ● ● ● ● b/ Khoanh vào 1 số chấm tròn trong hình sau: 5 ● ● ● ● ● ● ● ● ● ●
- 2 Câu 5. ( 2 điểm) Điền số thích hợp vào trong các phép tính sau: x 4 = 12 : 6 = 2 20 : = 5 5 x = 5 Câu 6. ( 2 điểm) Có 35 bạn xếp thành 5 hàng bằng nhau. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn ? Câu 7. Quan sát hình và điền vào chỗ chấm:(1 điểm) D 2cm G C 4 cm 3cm E Đường gấp khúc trên có tên là: . .. Đường gấp khúc trên có độ dài là:................. IV. ĐÁP ÁN Câu 1( 2 điểm) Thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm 3 x 5 = 15 4 x 8 = 32 5 x 5= 25 1 x 5= 5 24: 4= 6 30: 5 = 6 12: 3= 4 20 : 2= 10 Câu 2( 1 điểm) Đặt tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 39 56 + - 26 37 65 19 Câu 3( 1 điểm) Thực hiện đúng mỗi bài được 0,5 điểm X x 3 = 24 X : 4 = 8 X = 24 : 3 X = 8 x 4 X = 8 X = 32 Câu 4 ( 1 điểm) a/ Khoanh vào chữ B được 0,5 điểm b/ Khoanh vào đúng 3 chấm tròn được 0,5 điểm Câu 5 ( 2 điểm) Điền đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
- 3 3 x 4 = 12 : 20: 4 = 5 12 : 6 = 2 : 5 x 1 = 5 Câu 6( 2 điểm) Tóm tắt: ( 0,5đ) 5 hàng : 35 bạn 1 hàng : bạn? Bài giải Số bạn trong mỗi hàng là: (0,5 điểm) 35: 5 = 7 ( bạn) (0.5 điểm) Đáp số: 7 bạn (0,5 điểm) Câu 7: ( 1 điểm) Học sinh điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm Đường gấp khúc trên có tên là: CDEG Đường gấp khúc trên có độ dài là: 9 cm Thứ ba, ngày 06 tháng4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) KHO BÁU I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Đọc rành mặt toàn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý. Chú ý các từ: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *KNS: Giúp HS biết tự nhận thức; xác định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học
- 4 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Kho báu của - HS hát tập thể mẹ - Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ bước vào tuần học mới. Tuần 28 với chủ đề Cây cối. - Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: - Hai người đàn ông đang ngồi Tranh vẽ cảnh gì? ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất. - GV kết nối nội dung bài: Hai người đàn ông - Học sinh nhắc lại tên bài và mở trong tranh là những người rất may mắn, vì đã sách giáo khoa. được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu. Kho báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Kho báu. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: kho báu, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, bội thu, của ăn của để. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. -Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2. Chú ý giọng đọc: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con. Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tìm vàng. Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: cuốc - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, bẫm, làm lụng, hão huyền. cả lớp). +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp (theo nhóm). c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Trưởng nhóm điều hành chung - Chia bài thành 3 đoạn theo gợi ý: - Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó + Đoạn 1: Ngày xưa một cơ ngơi đàng yêu cầu học sinh chia bài thành 3 hoàng. đoạn + Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
- 5 già yếu các con hãy đào lên mà dùng. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa + Đoạn 3: Phần còn lại. từ và luyện đọc câu khó - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và +Học sinh hoạt động theo nhóm cách đọc với giọng thích hợp. 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ trong bài. *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: + Học sinh chia sẻ cách đọc và - Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số luyện đọc thành ngữ để kể về công việc của nhà nông. Hai -Nghe giáo viên giải nghĩa từ. sương một nắng để chỉ công việc của người + Học sinh đọc, cả lớp theo dõi nông dân vất vả từ sớm tới khuya. Cuốc bẫm, và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công luyện đọc câu văn này. việc nhà nông. - Luyện đọc câu: - Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu +Ngày xưa,/ có hai vợ chồng văn đầu tiên của bài. Nghe học sinh phát biểu ý người nông dân kia/ quanh năm kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ hai sương một nắng,/ cuốc bẫm chức cho học sinh luyện đọc. cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.// +Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước - Nối tiếp đọc. lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét. - Học sinh nối tiếp nêu chú giải. - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối bài. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm cử đại diện thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc + Đọc trong nhóm + Cử đại diện thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả -YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm. - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Đại diện nhóm báo cáo - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Dự kiến ND chia sẻ:
- 6 +Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. - Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, - Quanh năm hai sương một nắng, cuốc chịu khó của vợ chồng người nông dân. bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời. Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay. - Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được - Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng điều gì? hoàng. - Tính nết của hai con trai của họ như - Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, thế nào? chỉ mơ chuyện hão huyền. - Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già - Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng. nua của hai ông bà? - Trước khi mất, người cha cho các con - Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho biết điều gì? báu các con hãy tự đào lên mà dùng. - Theo lời cha, hai người con đã làm gì? - Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu. - Kết quả ra sao? - Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa. - Gọi học sinh đọc câu hỏi 4. (M3, M4) - Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? - Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời. - Yêu cầu học sinh đọc thầm. Chia - Học sinh đọc thầm. nhóm cho học sinh thảo luận để chọn ra 1.Vì đất ruộng vốn là đất tốt. phương án đúng nhất. 2.Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt. - Gọi học sinh phát biểu ý kiến. 3.Vì hai anh em trồng lúa giỏi. => Kết luận: Vì ruộng được hai anh em - 2,3 học sinh phát biểu. đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ - Học sinh nghe. nên lúa tốt. - Theo em, kho báu mà hai anh em tìm - Là sự chăm chỉ, chuyên cần. được là gì? - Câu chuyện muốn khuyên chúng ta - Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, điều gì? hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động. Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc. => Kết luận, ghi nội dung bài -HS lắng nghe, ghi nhớ 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe.
- 7 - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (người dẫn chuyện, ....) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn. Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em hãy nêu nội dung của bài? - Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? => Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiều niềm vui. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại bài cho người thân nghe - Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể đồng thời cần chăm chỉ giúp đỡ bố mẹ công việc phù hợp với mình, giúp gia đình có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.,... - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cây dừa.. TOÁN ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết, đọc các số tròn trăm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1,2. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. - Học sinh: Sách giáo khoa, mỗi học sinh chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học
- 8 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức Trò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Đoán nhanh đáp số: +TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi +Nội dung chơi: TBHT nêu phép tính để học sinh trả lời nhanh đáp số: 1 x 6 8 : 1 0 x 5 7 x 0 0 : 9 3 x10 4 x 9 1 x 4 1 x 10 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Các em đã được học đếm số nào? - Học sinh trả lời. - Giáo viên giới thiệu: Từ tiết học này, chúng ta - Học sinh mở sách giáo khoa, sẽ tiếp tục học đến các số lớn hơn 100, đó là các trình bày bài vào vở. số trong phạm vi 1000. Bài học đầu tiên trong phần này là Đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. *Cách tiến hành: +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một - Học sinh lĩnh hội YC số câu hỏi + GV gắn lên bảng ô vuông ...(như sách giáo - Học sinh quan sát trải nghiệm khoa) trên mô hình. + GV trợ giúp HS lúng túng - Thảo luận nhóm để nhận biết được quan hệ giữa các hàng... Việc 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm. *Dự kiến nội dung chia sẻ: - Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị? - Có 1 đơn vị. - Tiếp tục gắn 2, 3, . . . 10 ô vuông như phần bài - Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn học trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh vị. nêu số đơn vị tương tự như trên. - 10 đơn vị còn gọi là gì? - 10 đơn vị còn gọi là 1 chục. - 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị? - 1 chục bằng 10 đơn vị. - Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục. - Học sinh nêu: 1 chục = 10; 2 chục = 20; . . . 10 chục = 100. - Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn - 10 chục bằng 1 trăm. chục và yêu cầu học sinh nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị. - 10 chục bằng mấy trăm? - 1 trăm. - Viết lên bảng 10 chục = 100. - Viết số 100. Việc 2: Giới thiệu 1 nghìn. a. Giới thiệu số tròn trăm.
- 9 - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và - Có 1 trăm. hỏi: Có mấy trăm. - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống - 1,2 học sinh lên bảng viết. dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có - Học sinh trả lời. mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số - Học sinh viết vào bảng con: 2 trăm. 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình - Đọc và viết các số từ 300 đến vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,... 900. - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? - Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng. - Những số này được gọi là những số tròn trăm. - Học sinh nghe. b. Giới thiệu 1000. - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 chục bằng mấy đơn vị? -1 chục bằng 10 đơn vị. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 trăm bằng 10 chục. - 1 nghìn bằng mấy trăm? -1 nghìn bằng 10 trăm. - Yêu cầu học sinh nêu lại các mối liên hệ giữa - Học sinh nêu. đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp -GV giao nhiệm vụ học tập cho HS *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp (N2). -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: a. Đọc và viết số. - Đọc và viết số theo hình biểu - Giáo viên gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn diễn. vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi học sinh lên bảng đọc và viết số
- 10 tương ứng. b. Chọn hình phù hợp với số. -Thực hành làm việc cá nhân - Giáo viên đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, theo hiệu lệnh của giáo viên. Sau yêu cầu học sinh sử dụng bộ hình cá nhân của mỗi lần chọn hình, 2 học sinh mình để lấy số ô vuông tương ứng với số mà ngồi cạnh lại kiểm tra bài của giáo viên đọc. nhau và báo cáo kết quả. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Giáo viên gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn - Học sinh đọc, viết theo yêu cầu vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, của giáo viên. sau đó gọi học sinh lên bảng đọc và viết số tương ứng. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - GV viết số: 200; 500; 700; 1000. Yêu cầu HS - Học sinh lên bảng thực hiện. phải chọn các hình vuông đặt dưới các số. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Học sinh lắng nghe. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) Bài toán: Viết số thích hợp: + Một trăm + Tám trăm + Ba trăm + Sáu trăm + Bảy trăm + Một nghìn - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: So sánh các số tròn trăm. Tiết học thư viện Sự tích trái sầu riêng I. Mục tiêu: - Qua câu chuyện kể bé sẽ hiểu biết hơn về cuộc sống. - Biết thế giới thực vật xung quanh cuộc sống. Yêu những người có tấm lòng thủy chung, biết trân trọng tình cảm với mọi người trong cuộc sống. - Trẻ ham thích đọc sách. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Cho xem tranh bìa và hỏi: - Quan sát và nêu, bạn bổ sung + Quan sát tranh em thấy gì? + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em - Đoán và nêu đoán xem hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện gì? - GV giới thiệu tên truyện. - Lắng nghe, nhắc lại 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa cho xem tranh và nêu câu - Nghe đọc truyện, phỏng đoán
- 11 hỏi cho HS phỏng đoán nội dung tiếp theo: + Chàng trai trẻ đi đâu? + Khi người vợ mất, chàng trai sẽ làm gì? + Kết thúc sẽ như thế nào? 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời: - Tham gia trả lời câu hỏi. + Câu chuyện vừa kể có tên là gì? +Trong truyện có những nhân vật nào? + Cuộc hành trình ra đi của chàng trai trẻ vất vả như thế nào? + Khi người vợ mất, chàng trai đã làm gì? + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? * Giáo dục HS: Không nên khoe khoang, - Lắng nghe khoác lác, phải biết tự lượng sức mình. 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 6 nhóm và yêu cầu: - Thực hiện yêu cầu Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn. - GV theo dõi gợi ý, giúp các nhóm làm việc - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại nội dung - Quan sát, lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/4230 với tựa đề là: Ba cô tiên. - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. - Dặn HS mượn truyện đọc Luyện toán : Dạy bù LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được một số từ ngữ về cây cối (Bài tập 1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì? (Bài tập 2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (Bài tập 3).
- 12 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) -TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài Cái cây - Học sinh hát tập thể. xanh xanh. - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài - GV kết nối nội dung bài mới - Ghi đầu tập bài lên bảng: Từ ngữ về cây cối.... 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ về cây cối (Bài tập 1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì? (Bài tập 2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (Bài tập 3). *Cách tiến hành: *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. HS làm bài cá nhân-> Tương tác cùng bạn- Thống nhất KQ -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: Thảo luận nhóm – Chia sẻ trước - 1 học sinh nêu : Kể tên các loài cây lớp mà em biết theo nhóm. - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh tự thảo luận nhóm và điền tên các loại cây mà em biết. - Phát giấy và bút cho học sinh. - Đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm lên bảng. - Gọi học sinh lên dán phần giấy của Cây mình. lương Cây Cây Cây Cây thực, ăn lấy bóng hoa thực quả gỗ mát phẩm
- 13 Lúa, Cam Xoan, Bàng, Cúc, ngô, quýt, lim, phượng, đào, sắn xoài, sến, vĩ, đa, hồng, khoai dâu, thông, si, bằng huệ, lang, táo, tre, lăng, xà sen, đỗ, lạc, đào, mít cừ, súng, vừng ổi, nhãn thược - Giáo viên chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên na, dược các loài cây nhất giữ lại bảng. mơ, - Gọi học sinh đọc tên từng cây. - Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn - Học sinh đọc. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. Bài 2: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu. - Gọi học sinh lên làm mẫu. +HS thực hiện theo YC - Học sinh 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì? - Gọi học sinh lên thực hành. - Học sinh 2: Người ta trồng cây bàng - Nhận xét. để lấy bóng mát cho sân trường, đường Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ phố, các khu công cộng. trước lớp - 2,3 cặp học sinh được thực hành. - Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống. + Dự kiến ND chia sẻ: “ Chiều qua Lan nhận được thư bố. Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ - Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi phẩy? bố về, bố con mình có cam ngọt ăn - Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống nhé!” thứ hai? - Vì câu đó chưa thành câu. - Gọi học sinh nhận xét, chữa bài. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu thành bài tập sau đã viết hoa. - Học sinh nhận xét. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- 14 - Hỏi lại tựa bài. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Viết một đoạn văn khoảng 3 – 5 câu nói về cây cối, trong đó có sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về cây cối. Dặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? LUYỆN TIẾNG VIỆT DẠY BÙ Thứ tư ,ngày 07 tháng 4 năm 2020 TẬP ĐỌC CÂY DỪA I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên. - Trả lời được câu hỏi 1,2 trong sách giáo khoa, thuộc 8 dòng thơ đầu. 2. Kỹ năng: Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát. Chú ý các từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, quanh cổ, đủng đỉnh. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban HT tổ chức TC Hái hoa dân chủ - Học sinhchủ động tham gia. -TBHT điều hành -Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài Kho - Học sinh nhận xét báu. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài: Treo bức tranh minh hoạ và - Học sinh nhắc lại tên bài và mở giới thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn bó mật sách giáo khoa. thiết với cuộc sống của đồng bào miền Trung, miền Nam nước ta. Bài tập đọc hôm nay, chúng
- 15 ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, quanh cổ, đủng đỉnh. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tỏa, tàu (lá), canh, đủng đỉnh. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - HS lắng nghe - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, - Luyện đọc đúng quanh cổ, đủng đỉnh. *Đọc từng đoạn : - Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn học sinh - Học sinh chia đoạn: chia bài thành 3 đoạn. + Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu. + Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp. + Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối. + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm -> chia sẻ - Giảng từ mới: toả, tàu (lá), canh, đủng đỉnh -HS đọc-> giải nghĩa từ: + Đặt câu với từ : toả, tàu (lá) +HS đặt câu: toả Ví dụ: Đêm nay, trăng toả sáng - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... trước sân nhà em. Luyện câu (Dự kiến): -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ + Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/ cách đọc + Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.// -Học sinh đọc bài theo sự điều + Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ hành của nhóm trưởng + Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// + Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/ + Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.// + Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/ + Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.// Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh nhịp, canh, đủng đỉnh. * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm +Đọc bài, chia sẻ cách đọc - Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - GV nhận xét, đánh giá. -Thi đua giữa các nhóm - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 hay - Đọc hay: M3, M4
- 16 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ -YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của - GV trợ giúp HS hạn chế trưởng nhóm =>Tương tác trong nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài -TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. - Lớp đọc thầm bài *Dự kiến nội dung chia sẻ: - Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) + Lá: như bàn tay dang ra đón được so sánh với những gì? gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. + Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng. + Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất. + Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu. - Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả - Tác giả đã dùng những hình cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên ảnh của con người để tả cây dừa. điều gì? Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa. - Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, - Học sinh trả lời: mây, nắng, đàn cò) ntn? + Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo. + Với trăng: gật đầu gọi. + Với mây: là chiếc lược chải vào mây. + Với nắng: làm dịu nắng trưa. + Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra. - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - Học sinh trả lời theo ý hiểu cá + Khích lệ trả lời (HS M1). nhân. - Nội dung bài là gì? - Học sinh trả lời theo ý kiến cá *GV kết luận: rút nội dung. nhân. *GV giáo dục học sinh yêu quý cây lá hoa cỏ -Đọc nhẩm, ghi nhớ trong thiên nhiên. 4. HĐ Học thuộc lòng bài thơ (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc thuộc lòng được bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- 17 - GV gọi 1HS M4 đọc bài - Học sinh lắng nghe. - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh - Học sinh đọc trong nhóm đọc bài + Học sinh đọc theo sự điều hành của trưởng nhóm - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc -> học thuộc lòng. - Cho học sinh chia nhóm thi đọc thuộc.... -Học sinh thi đọc thuộc lòng - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn trước lớp. nhóm đọc tốt nhất. - Lớp lắng nghe, nhận xét. Lưu ý: Đọc đúng: M1, M2; Đọc thuộc, hay: M3, M4 4. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học. + Qua bài học, bạn biết thêm được điều gì? + Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - GDHS sau khi học xong bài này, em thấy cây dừa là một loài gắn bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào miền Trung và miền Nam nước ta. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 5. Hoạt động sáng tạo(1 phút) - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. - Tìm các văn bản có chủ đề về cây dừa ....để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Những quả đào. TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách so sánh các số tròn trăm. - Biết thứ tự các số tròn trăm. - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh các số tròn trăm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm. Có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ. Các hình làm bằng bìa có thể gắn lên bảng cho học sinh quan sát. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- 18 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3phút) -GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi - Học sinh chủ động tham gia TBHT điều hành trò chơi Đố bạn: chơi. +Nội dung chơi: TBHT viết lên bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa, - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi đầu trình bày bài vào vở. bài lên bảng: So sánh các số tròn trăm. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) - Biết cách so sánh các số tròn trăm. - Biết thứ tự các số tròn trăm. *Cách tiến hành: - Giáo viên gắn lên bảng từng tấm bìa hình - Học sinh quan sát, trải nghiệm vuông. bằng các tấm bìa hình vuông . +GV giao nhiệm vụ cho HS +Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến *TBHT điều hành +Trưởng nhóm điều hành *Dự kiến KQ chia sẻ: - Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm, - Có 200 ô vuông. và hỏi: Có mấy trăm ô vuông? - 1 học sinh lên bảng viết số: - Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 200 xuống 200. dưới hình biểu diễn. - Có 300 ô vuông. - Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài học trong sách giáo khoa và hỏi: Có mấy trăm ô vuông? - 1 học sinh lên bảng viết. - Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 300 xuống dưới hình biểu diễn. - 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có - 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô nhiều ô vuông hơn? vuông. - Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn? - 300 lớn hơn 200. - 200 và 300 số nào bé hơn? - 200 bé hơn 300. - Gọi học sinh lên bảng điền dấu >, < hoặc = - Học sinh thực hiện theo yêu vào chỗ trống của: cầu. 200 . . . 300 và 300 . . . 200 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết cách so sánh các số tròn trăm. - Biết thứ tự các số tròn trăm. - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số.
- 19 *Cách tiến hành: *GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập - Học sinh thực hiện theo YC *GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài -> tương tác với bạn. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1 (bảng con): Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và cho biết: 100 và - 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm 200 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn? vào bảng con. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Học sinh trả lời. - Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài. - Học sinh làm bài. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh chia sẻ kết quả: - 500 lớn hơn 300, 300 bé hơn 500. 500 > 300; 300 < 500. - Gọi học sinh khác nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: Làm việc cá nhân –> cặp đôi -> Chia - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu sẻ trước lớp của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số tròn trăm với nhau và điền dấu thích hợp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 học sinh lên bảng làm bài: làm 1 cột. 100 300 300 > 200 700 < 800 500> 400 900 = 900 700 500 500 = 500 900 < 1000 - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh nhận xét. Bài 3: TC Trò chơi Thi điền nhanh. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền - Yêu cầu học sinh đếm các số tròn trăm từ 100 số còn thiếu vào ô trống. đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Chia 2 đội để học sinh thi điền. - Học sinh tham gia chơi. - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. - Thực hiện theo yêu cầu của Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài giáo viên. tập Bài tập chờ: Bài tập: Điền >, <, =: 400 800 700 400 - Học sinh tự làm bài sau đó báo 900 300 300 200 cáo kết quả với giáo viên: 600 600 500 400 400 400 - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết 900 > 300 300 > 200 quả với giáo viên. 600 = 600 100 < 400
- 20 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Trò chơi: Điền nhanh điền đúng - Học sinh chủ động tham gia GV viết bài tập vào bảng phụ, hai đội lên lên chơi chơi, mỗi đội 3 em. 400 300 700 100 900 - Giáo viên nhận xét tiết học. - Học sinh lắng nghe. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm a. Số tròn trăm nhỏ nhất là số .? b. Số tròn trăm lớn nhất là số ? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Các số tròn chục từ 110 đến 200. TẬP VIẾT CHỮ HOA Y I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa Y (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Yêu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Yêu lũy tre làng là 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ). - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng

