Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
- TUẦN 24: Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Chào cờ đầu tuần TOÁN: TIẾT 116: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1, 3, 4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật - Học sinh chủ động tham gia - Nội dung chơi: chơi. + Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào? + + - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe. cực. - Giới thiệu bài mới: Trong giờ toán hôm nay, - Học sinh mở sách giáo khoa, các em sẽ cùng nhau luyện tập, củng cố kĩ năng trình bày bài vào vở. thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia. Giải bài toán có 1 phép tính chia. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).
- *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh cùng tương tác - Yêu cầu học sinh tương tác, chia sẻ bài làm 3 em trên bảng. - Bài tập 1 yêu cầu gì? - Tìm x - x là gì trong các phép tính của bài? - Thừa số trong phép nhân. - Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm - Ta lấy tích chia cho thừa số đã như thế nào? biết. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em a) 2 x x = 4 b) 2 x x =12 làm một phép tính. x = 4 : 2 x =12 :2 x = 2 x = 6 c) 3 x x = 27 x =27 :3 x = 9 - Giáo viên nhận xét chung. - Chú ý lắng nghe. Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi: tập 3. Tổ chức cho 2 đội học sinh tha gia thi đua Thừa số 2 2 2 3 3 3 điền vào ô trống. Đội nào làm đúng và xong Thừa số 6 6 3 2 5 5 trước là đội thắng cuộc. Tích 12 12 6 6 15 15 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tổng kết trò - Dưới lớp cùng giáo viên quan chơi. Tuyên dương đội thắng cuộc. sát, nhận xét và làm ban giám khảo. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Bài toán cho biết gì? - Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi - Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế nào? - Chia đều thành 3 phần bằng nhau. - Bài toán hỏi gì? - Mỗi túi có mấy kg gạo? - Làm thế nào để tìm được số gạo trong mỗi túi? - Thực hiện phép chia 12 : 3 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, 1 em *Dự kiến nội dung chia sẻ tóm tắt, 1 em giải. Tóm tắt: 3 túi : 12 kg gạo 1 túi : ? kg gạo Bài giải: Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là: 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg gạo
- - Yêu cầu học sinh cùng tương tác bài trên bảng. - Học sinh ghi hớ. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: a) y + 2=10 b) y x 2 =10 y =10 - 2 y =10 :2 y = 8 y = 5 c) 2 x y =10 y =10 :2 y = 5 Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài và - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo báo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: Bài giải: Cắm được số lọ hoa là: 15 : 3 = 5 (lọ hoa) Đáp số: 15 lọ hoa. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3, bảng nhân 4. - Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào? =>Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm hiểu thêm bài toán sau: Mỗi bạn mua 4 quyển vở. Hỏi 9 bạn thì phải mua bao nhiêu quyển vở? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Bảng chia 4. Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT): QUẢ TIM KHỈ I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. **GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học:
- - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung chơi: VD: + Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? + Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều. + Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái + Đọc xong nội quy Khỉ Nâu chí? (...) khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim khỉ - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi - Học sinh lắng nghe, theo dõi. hộp; đoạn 3 - 4 hả hê. Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu. Giọng Cá Sấu: giả dối. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: ven - Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, cả lớp). sần sùi, nhọn hoắt. -HS chia sẻ đọc từng câu trước +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa cách đọc với giọng thích hợp. từ và luyện đọc câu khó - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Học sinh chia sẻ cách đọc và *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: luyện đọc - Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng - Chúng ta phải đọc với 3 giọng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng của những khác nhau, là giọng của người kể ai? chuyện, giọng của Khỉ và giọng của Cá Sấu. - Bài tập đọc có mấy đoạn? - Bài tập đọc được chia làm 4 + Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. đoạn. - Dài thượt là dài như thế nào? - Là dài quá mức bình thường. - Thế nào gọi là mắt ti hí? - Mắt quá hẹp và nhỏ. - Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn - Trườn là cách di chuyển bằng là gì? Trườn có giống bò không? thân mình, bụng luôn sát đất. Bò là dùng chân, tay để di chuyển. => Giáo viên: Đây là đoạn giới thiệu câu - Các nhóm cử đại diện thi đọc chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọng -> Luyện đọc câu: sao cho đúng vị trí của các dấu câu. Phần sau, + Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời (Giọng lo lắng, quan tâm) nói của nhân vật đó. (Đọc mẫu lời đối thoại + Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì giữa Khỉ và Cá Sấu). chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân) + Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. - Học sinh đọc - Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá + Vua của chúng tôi ốm nặng,/ Sấu. phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.// + Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// - Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta - Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh. cần trấn tĩnh? Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3, 4. - Học sinh đọc, cả lớp theo dõi - Gọi 1 học sinh khác đọc lời của Khỉ mắng Cá và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng
- Sấu. luyện đọc câu văn này. - Gọi học sinh đọc lại đoạn 3, 4. - Học sinh đọc bài. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. + Đọc trong nhóm + Cử đại diện thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả -YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm. - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Dự kiến ND chia sẻ: - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 của bài. -1 học sinh đọc bài thành tiếng. Cả lớp - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời theo dõi và đọc thầm theo. câu hỏi: - Lớp đọc thầm đoạn 1. /?/ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? - ...(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.) - Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài. - Lớp đọc thầm đoạn 2. /?/Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? - ...(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi. khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.) /?/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? - ...(Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ. Lấy quả tim để ở nhà.) - Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 và 4 - Học sinh đọc đoạn 3 và 4. của bài. /?/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? -...(Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.) /?/ Em hãy tìm những từ nói lên tính nết - ...(Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. của hai con vật? Khỉ; Cá Sấu Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)
- => Kết luận, ghi nội dung bài -HS lắng nghe, ghi nhớ 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn. Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? + Em hãy nêu nội dung của bài? => Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. **GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm. - Giáo dục học sinh: Mỗi chúng ta cần sống đẹp để cuộc sống luôn có nhiều ý nghĩa .... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại bài cho người thân nghe - Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể: chia sẻ cách học hiệu quả cùng bạn; không đánh cãi nhau; không lừa dối mọi người,... - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Voi nhà. TOÁN: TIẾT 117: BẢNG CHIA 4 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Lập được bảng chia 4. - Nhớ được bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và giải bài toán có một phép tính chia. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1, 2.
- 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấm tròn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức T/C - Học sinh tham gia chơi. +TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi: Truyền điện: +Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc - thuộc bảng nhân 4. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Bảng chia 4. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Lập được bảng chia 4. - Nhớ được bảng chia 4. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một - Học sinh lĩnh hội YC số câu hỏi + GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm - Học sinh quan sát trải nghiệm tròn như sách giáo khoa trên hình vẽ. + GV trợ giúp HS lúng túng *Dự kiến nội dung chia sẻ: Việc 1: Ôn tập phép nhân 4 /?/ Mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn; ba tấm bìa có - Mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn, tất cả mấy chấm tròn? 3 tấm bìa có 12 chấm tròn. - Để có 12 chấm tròn ta làm phép tính gì và nêu - Để có 12 chấm tròn ta làm phép phép tính đó? nhân. 4 x 3 = 12 - Giáo viên chép phép nhân lên bảng: 4 x 3 = 12 - Học sinh quan sát. Việc 2: Hình thành phép chia 4 /?/Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có - Có 3 tấm bìa-> 3 x4 = 12 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? 12 : 4 = 3 - Giáo viên kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12, ta có phép chia: 12 : 4 = 3
- Việc 3 Lập bảng chia 4 - Yêu cầu học sinh lập bảng chia 4. - Học sinh thực hiện: 4 : 4 = 1, 8 : 4 = 2, ...., 40 : 4 = 10. - Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 4. - HS đọc thuộc bảng chia 4. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhớ được bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp (N2). -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: - Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Tính nhẩm. +Dự kiến KQ chia sẻ: - Nhận xét bài làm từng học sinh. 8 : 4 =2 12: 4 =3 24: 4 =6 16 : 4 =4 40: 4=10 20: 4 = 5 4 : 4 =1 28: 4=7 36: 4 = 9 32: 4 = 8 Bài 2: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Bài toán cho biết gì? - Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau. - Bài toán hỏi gì? - Mỗi hàng có mấy học sinh? - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Dự kiến KQ chia sẻ: Bài giải: - Yêu cầu học sinh nhận xét. Số học sinh mỗi hàng có là: - Giáo viên nhận xét chung. 32 : 4 = 8 (học sinh) Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài Đáp số: 8 học sinh tập Bài tập chờ (M3, M4): - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên: cáo kết quả với giáo viên. - Dự kiến KQ chia sẻ: Bài giải: Xếp được số hàng là:
- 32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - T/C Truyền điện: ND đọc thuộc bảng chia 4. - Giáo viên nhắc lại nội dung chính tiết học. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) -Đặt đề toán rồi giải bài toán theo tóm tắt sau: 4 hộp : 24 cáibút Mỗi hộp: ....cái bút? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, học thuộc bảng chia 4. Xem trước bài: Một phần tư TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TÊN TRUYỆN: BÀ CHÁU I. Mục tiêu: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện. - Giúp HS phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện khổ tranh to, dán giấy che tên truyện. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Đính quyển truyện, cho xem tranh bìa và - Quan sát và nêu, bạn bổ sung hỏi: Tranh vẽ gì? - Chốt lại, có thể bổ sung những hình ảnh HS chưa kể hết. - Mở 1 trang bất kỳ, hỏi: Tranh vẽ những gì? - Chốt lại, hỏi: Qua 2 tranh vừa rồi, các em - HS đoán và nêu đoán xem tên câu chuyện là gì? - Mở tên câu chuyện, nêu tên. (nếu HS đoán đúng thì khen ngợi) - Liên hệ nội dung, giới thiệu câu chuyện. - Lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý phỏng đoán cho HS. 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Lúc đầu cuộc sống của ba bà cháu như thế nào? + Khi bà mất, cô tiên tặng cho hai cháu vật
- gì? Căn dặn điều gì? + Khi được giàu sang sung sướng, 2 bạn nhỏ nghĩ đến ai? + Kết thúc câu chuyện như thế nào? - Nhận xét, giáo dục HS. - Lắng nghe 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 3 nhóm và yêu cầu: - Nghe yêu cầu Nhóm 1: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 2: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 3: Sắm vai kể lại 1 đoạn em thích nhất - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Tham gia thảo luận nhóm - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Lần lượt trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Quan sát và nêu - Chốt lại nội dung - Lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Quan sát, trả lời vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Nghe giới thiệu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/6119 với tựa đề là: Người đi săn và con vượn. - Hẹn tiết đọc thư viện lần sau. Luyện Tiếng việt TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY. I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về cách dùng dấu chấm, dấu hỏi, dấu phẩy. - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “Như thế nào?” - Đặt câu với từ có sẵn. II. Hoạt động dạy -học: 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS làm 1 số BT: Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm a) Hoạ mi hót rất hay. b) Cua bò lổm ngổm. c) Báo leo trèo rất giỏi. d) Đại bàng ăn rất khoẻ. e) Hổ nói năng rất ngang ngược. - HS nêu yêu cầu BT; HS làm mẫu câu a, sau đó làm vào vở luyện. Bài 2: Điền vào ô trống dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy :
- Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau Cò thì ngoan ngoãn Chăm chỉ học tập sách vở sạch sẽ luôn được thầy yêu bạn mến còn Vạc thì lười biếng suốt ngày chỉ năm ngủ Cò bảo mãi, Vạc chẳng nghe GV ghi đề lên bảng, HS đọc ND bài tập sau đó làm vào vở, HS lên bảng chữa bài trên bảng phụ. Bài 3:(KG) Với mỗi từ sau đây, em hãy đặt một câu: cọp, thỏ, voi, sóc. - HS đọc đề bài, suy nghĩ đề bài - HS làm bài vào vở, sau đó GV chữa bài 3. HS chữa bài. GV tuyên dương những HS tích cực học tập. Luyện toán Ôn luyện I. Mục tiêu: - Rèn luyện kỉ năng giải bài tập: Tìm x - Rèn kỉ năng giải bài toán có phép chia, phép nhân, hình hình học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Chuẩn kiến thức. ? Muốn tìm số hạng ta làm thế nào? ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - Học sinh đọc thuộc bảng chia 3. 2. Thực hành : - Học sinh nêu yêu cầu từng bài VBT. Giáo vên hướng dẫn thêm. Bài làm thêm: 1. x là số nào? Biết: a. 32 < x < 38 b. 62 > x > 58. 2. Tìm hai số có tích bằng 9 và hiệu bằng 0 Giải: 9 = 1 x 9 9 - 1 = 8 9 = 3 x 3 3 - 3 = 0 Vậy hai số cần tìm đều bằng 3. 3. có bao nhiêu hình vuông? ( Có 14 hình vuông) 4.Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY. I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2) - Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). 2. Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh các loài vật như sách giáo khoa (nếu có). Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) *GV kết hớp với Ban HĐTQ tổ chức T/C: - Học sinh tham gia chơi. Mời ban đặt câu: +Nội dung chơi đưa ra các câu nói để học sinh Ví dụ: đặt câu hỏi tương ứng: + Trâu cày như thế nào? + Trâu cày rất khỏe. + Ngựa phi như thế nào? + Ngựa phi nhanh như bay. +Thấy một chú ngựa béo tốt + Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói đang ăn cỏ, Sói thèm như thế thèm rõ dãi. nào? + Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành + Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu khạch. cười như thế nào? - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Giới thiệu bài mới; Trong tiết Luyện từ và câu - Học sinh mở sách giáo khoa và tuần này, các em sẽ biết thêm tên một số loài vở Bài tập. thú. Biết dùng dấu chấm, dấu phẩy qua bài: Từ ngữ về loài thú. Dấu chấm, dấu phẩy. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2) - Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). *Cách tiến hành:
- *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC . HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. HS làm bài cá nhân-> Tương tác cùng bạn- Thống nhất KQ -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? -Chọn cho mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng đặc điểm của nó: tò mò, nhút nhát, dữ tợn, tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn - Yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh trao đổi - Các nhóm làm bài. theo nhóm, nêu tên các loài thú rồi ghi vào - Từng nhóm trình bày bài làm phiếu học tập. của nhóm mình. (Gấu: tò mò, Thỏ: nhút nhát, Hổ: dữ tợn, Cáo: tinh ranh, Nai: hiền lành, Sóc: nhanh nhẹn.) - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh theo dõi. nhóm trả lời tốt. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả của mình - Học sinh chia sẻ: trước lớp. a) Dữ như hổ. b) Nhát như thỏ. c) Khỏe như voi. d) Nhanh như sóc. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi: tập 3, tổ chức cho hai đội tham gia chơi. Đội Từ sáng sớm, Khánh và Giang nào đúng và xong trước là đội thắng cuộc. đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú. Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang. Ngoài đường, người và xe đi lại như mắc cửi. Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng. - Giáo viên chốt đáp án, tuyên dương đội thắng - Học sinh dưới lớp cổ vũ, cùng cuộc. giáo viên làm ban giám khảo. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập
- 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - HS nêu lại tên bài học - Nêu tên con vật thích hợp vào mỗi chỗ chấm: + Đông như ... Chậm như ... Nhanh như ... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) -Viết một đoạn văn khoảng 3– 5 câu nói về một con vật mà em yêu thích. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài: Từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? Luyện Tiếng việt TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY. I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về cách dùng dấu chấm, dấu hỏi, dấu phẩy. - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “Như thế nào?” - Đặt câu với từ có sẵn. II. Hoạt động dạy -học: 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS làm 1 số BT: Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm a) Hoạ mi hót rất hay. b) Cua bò lổm ngổm. c) Báo leo trèo rất giỏi. d) Đại bàng ăn rất khoẻ. e) Hổ nói năng rất ngang ngược. - HS nêu yêu cầu BT; HS làm mẫu câu a, sau đó làm vào vở luyện. Bài 2: Điền vào ô trống dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy : Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau Cò thì ngoan ngoãn Chăm chỉ học tập sách vở sạch sẽ luôn được thầy yêu bạn mến còn Vạc thì lười biếng suốt ngày chỉ năm ngủ Cò bảo mãi, Vạc chẳng nghe GV ghi đề lên bảng, HS đọc ND bài tập sau đó làm vào vở, HS lên bảng chữa bài trên bảng phụ. Bài 3:(KG) Với mỗi từ sau đây, em hãy đặt một câu: cọp, thỏ, voi, sóc. - HS đọc đề bài, suy nghĩ đề bài - HS làm bài vào vở, sau đó GV chữa bài 3. HS chữa bài. GV tuyên dương những HS tích cực học tập. Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC: VOI NHÀ I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:
- - Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài .Chú ý các từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc, sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBVN bắt nhịp cho các bạn hát bài: Chú voi - Học sinh hát tập thể. con ở bản đôn - Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài hát. - Học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài: Muông thú mỗi con một vẻ; - Học sinh nhắc lại tên bài và mở con khỉ hay bắt chước, con voi có sức khỏe phi sách giáo khoa. thường... Những con vật ấy được nuôi dạy sẽ thành những con vật có ích, phục vụ cho con người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết thêm câu chuyện thú vị về một chú voi nhà với sức khỏe phi thường đã dùng vòi kéo chiếc xe ô-tô khỏi vũng lầy giúp con người, qua bài Voi nhà.. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) **Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục (xuống vũng), thu lu, lùng lũng. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - HS lắng nghe - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu:
- - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng - Luyện đọc đúng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt * Đọc từng đoạn : - HS đọc nối tiếp đoạn trong + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm nhóm -> chia sẻ - Giảng từ mới: -HS đọc-> giải nghĩa từ: + Voi nhà +Voi nhà: Voi được người nuôi, dạy để làm một số việc. + Khựng lại + Khựng lại: dừng lại đột ngột vì một tác động bất ngờ. + Rú ga +Rú ga: tăng thêm ga cho máy nổ mạnh. +Vục (xuống vũng) + Vục (xuống vũng): chúi ngập hẳn xuống. +Thu lu +Thu lu: thu người gọn nhỏ lại. +Lùng lũng +Lừng lững: to lớn và như từ đầu hiện ra trước mắt, gây ấn tượng mạnh. +HS đặt câu: + Đặt câu với từ: voi nhà, khựng lại. Ví dụ: Trên bản Đôn giờ dân bản chăm sóc những chú voi nhà rất - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... cẩn thận. Luyện câu (Dự kiến): -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ + Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu cách đọc xe/ và co mình lôi mạnh...vũng lầy.// -Học sinh đọc bài theo sự điều + Lôi xong,/ nó huơ vòi....lùm cây/ rồi lững hành của nhóm trưởng thững...bản Tun.// ( ) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc +Đọc bài, chia sẻ cách đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - Thi đọc giữa các nhóm -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: -Hiểu ý nghĩa: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ -YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của - GV trợ giúp HS hạn chế trưởng nhóm =>Tương tác trong nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài -TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. - Lớp đọc thầm bài
- *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm - Những người trên xe phải ngủ trong rừng? đêm trong rừng vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được. + Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con - Khi thấy con voi đến gần xe voi đến gần xe? mọi người sợ con voi đập tan xe. Tứ lấy súng định bắn nhưng Cần ngăn lại. + Con voi đã giúp họ như thế nào? - Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy. + Khích lệ trả lời (HS M1). - Học sinh trả lời theo ý kiến cá - Nội dung bài tập đọc là gì? nhân. *GV kết luận: rút nội dung. -Đọc nhẩm, ghi nhớ *GV giáo dục học sinh yêu quý động vật 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - GV gọi 1HS M4 đọc bài - Học sinh lắng nghe. - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh - Học sinh đọc trong nhóm đọc bài + Học sinh đọc theo sự điều hành của trưởng nhóm - Cho học sinh chia nhóm thi đọc -Học sinh thi đọc trước lớp. - Yêu cầu học sinh đọc trước lớp. - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn - Lớp lắng nghe, nhận xét. nhóm đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học. - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh voi nhà giúp người làm những việc nặng nhọc. Giáo viên nói thêm: Loài voi ngày nay không còn nhiều ở rừng Việt Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài voi. => Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người 5. Hoạt động sáng tạo(1 phút) - Cùng mọi người bảo vệ các loài vật có ít,... - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh, Thủy Tinh. TOÁN: TIẾT 118: MỘT PHẦN TƯ I . MỤC TIÊU:
- 1. Kiến thức: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 1 . 4 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. 2. Kỹ năng: 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các miếng bìa: Hình vuông, hình thoi, hình tròn chia 4 phần bằng nhau. Hình chữ nhật chia 3 phần. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3phút) - TBHT điều hành trò chơi: Xì điện - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi:cho học sinh thi đọc thuộc bảng chia 4. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Một phần tư. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 1 . 4 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp - Giáo viên gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông. - Học sinh quan sát, trải nghiệm +GV giao nhiệm vụ cho HS bằng các tấm bìa hình vuông . +Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến *Dự kiến KQ chia sẻ: *TBHT điều hành /?/ Tấm bìa hình vuông được chia thành mấy - Được chia thành 4 phần bằng phần bằng nhau? nhau. - Một phần được tô màu. Như vậy lấy đi bao
- nhiêu phần của hình vuông? - Lấy 1 hình vuông. - Giáo viên viết lên bảng: 1 4 4 - Học sinh theo dõi. - Yêu cầu học sinh đọc, ghi nhớ lại nội dung bài học ở sách giáo khoa. - Học sinh đọc. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 1 . 4 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp *GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập - Học sinh thực hiện theo YC *GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài -> tương tác với bạn. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả của mình - Học sinh chia sẻ: Đã tô màu trước lớp vào hình: a, b, c - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: (M3, M4): - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên: Hình cáo kết quả với giáo viên. có 1 số ô vuông đã được tô màu 4 là: a, b, d. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Tô màu vào 1 số ô vuông ở mỗi hình sau: 4 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Có 24 cái nhãn vở. 1 số nhãn vở đó là bao nhiêu cái? 4 - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Luyện tập.

