Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

docx 38 trang hanhan 08/04/2026 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

  1. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 26 Từ ngày 14/03 đến ngày 18/03/2022 Thứ Tiết Môn Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 Tiếng Việt Nghe viết : Quê ngoại MT – TV -SGK Hai 2 14/03 3 Tiếng Việt Chữ hoa: N(kiểu 2) MT – TV -SGK 4 Toán Luyện tập chung ( tiết 1) MT – TV -SGK 1 Tiếng Việt Con kênh xanh xanh ( Tiết 1) MT – TV -SGK Ba 2 15/03 3 Tiếng Việt Con kênh xanh xanh ( Tiết 2) MT – TV -SGK 4 Toán Luyện tập chung ( tiết 2) MT – TV -SGK 5 TNXH Bài 19:Các mùa trong năm (tiết2) 1 Tiếng Việt Kể chuyện một lần về quê hoặc MT – TV -SGK đi chơi Tư 2 HĐTN 16/03 3 Tiếng Việt Viết về quê hương hoặc nơi ở MT – TV -SGK 4 Toán Luyện tập chung MT – TV -SGK 5 Âm nhạc 1 Tiếng Việt Ngày hội quê hương ( tiết 1) MT – TV -SGK 2 Tiếng Việt Ngày hội quê hương ( tiết 2) MT – TV -SGK 3 Năm 4 17/03 5 Toán Thu thập – Kiểm đếm ( tiết 1) MT – TV -SGK 1 Tiếng Việt Con Rồng cháu Tiên (Tiết 1) MT – TV -SGK 2 TNXH Bài 19:Các mùa trong năm MT – TV -SGK Sáu (tiết3) 18/03 3 Tiếng Việt Con Rồng cháu Tiên (Tiết 2) MT – TV -SGK 4 Toán Thu thập – Kiểm đếm ( tiết 2) MT – TV -SGK Những lưu ý trong tuần: ., Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  2. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 Thứ 2 ngày 14 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - KHBD. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chữ. - HS đọc bài; các HS khác lắng b. Cách tiến hành: nghe, đọc thầm theo. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  3. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại. - HS trả lời: - GV đọc bài thơ. + Em hiểu quê ngoại là quê của - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. mẹ. - GV yêu cầu HS trả lời: + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại + Em hiểu thế nào là quê ngoại? rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có + Bài thơ nói về nội dung gì? tiếng chim lích chích trong lá, có dòng sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương đồng thoang thoảng. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. - HS luyện phát âm, chú ý các từ Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. ngữ dễ viết sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng - HS viết bài. chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS soát bài. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS tự chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu hoặc inh phù hợp với ô trống. bài tập. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - HS quan sát hình, lắng nghe GV giới thiệu bài thơ. - GV chỉ - HS làm bài vào vở. hình - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với HS: Đây là bài minh, thinh. thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây - HS đọc bài thơ. trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  4. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã bài tập. điền vần hoàn chỉnh. Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh có nghĩa. - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án: b. Cách tiến hành: mùa xuân, sai, xinh. - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. + Trái ngược với đúng. + Trái ngược với đẹp. - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia cao cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập 2 nét. vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Viết chữ N hoa kiểu 2 - HS lắng nghe, quan sát. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong - HS quan sát trên bảng lớp. khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). - HS viết bài. + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên - HS đọc câu ứng dụng. (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên - HS lắng nghe, tiếp thu. bảng lớp: Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  5. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. - HS lắng nghe, thực hiện. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn - HS viết bài. ngang liền với cong trái. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm sau mưa. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆ TẬP, THỰC HÀNH - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT: '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  6. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học tiêu sinh 1. Khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: Tạo liên Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, kết kiến thức cũ HS trả lời tìm kết quả với bài thực hành GV cho HS chơi luyện tập hôm nay. GV đánh giá HS chơi HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe 2.Thực hành, *Tính * luyện tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát Mục tiêu: Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài kiến thức kĩ năng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi về phép trừ đã học ra kết quả trong 03 phút vào giải bài tập - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, -HS nêu cách tính, kết Bài 1:Tính kết quả từng phép tính. quả từng phép tính MT: Củng cố kĩ - Cho HS nhận xét năng tính trừ có - GV hỏi: nhớ trong phạm vi Phần a là những phép tính như thế nào -HS phép cộng có nhớ 1000 ? trong phạm vi 1000 Phần b là những phép tính như thế nào -HS phép trừ có nhớ ? trong phạm vi 1000 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  7. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 Bài 2 :Đặt tính * * rồi tinh. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài Mục tiêu: Củng cố 126 +268 687+91 186+5 kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ 825 - 408 536-66 224-8 trong phạm vi 1000 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - HS nêu cách đặt tính thực hiện tính - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính -HS nêu bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm * * MT: HS vận dụng a) - Hs đọc đề bài tính nhẩm trong - Gọi HS đọc bài 3 phạm vi 1000 giải - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện quyết tình huống cả lớp. thực tế trong cuộc + GV nêu yêu cầu, cách chơi -HS lắng nghe , tham sống) gia chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến - HS lên thực hiện cá nhân - Học sinh tra lời , thực + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng hiện tính - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 3. Vận dụng b) Bài 3b Tính - Gọi HS đọc bài 3 phần b -Hs đọc nhẩm - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -HS hoạt động tìm phép Mục tiêu: Vận 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” tính dụng phép trừ có + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình - Nhóm lên trình bày nhớ trong phạm vi bày phép tinh các nhóm phép tính 1000 tham gia trò - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép -HS lắng nghe. chơi tình và tổng lớn hơn 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu nội GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe dung bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  8. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh, với quê hương. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - KHBD. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã được học những - HS lắng nghe, tiếp thu. bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng thêm gắn bó. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS đọc phần chú giải từ ngữ: Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  9. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 + Phát âm đúng các từ ngữ. + Kênh: công trình dẫn nước + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. tương đối lớn, thuyền bé có thể đi - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: lại được. kênh, lạch, ra vô, thủy triều + Lạch: đường dẫn nước hẹp, nông, ít dốc. + Ra vô: ra vào. + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lạch, nước lớn, nạo đáy, con kênh xanh - HS luyện đọc theo nhóm. xanh, lướt qua, thướt tha. - HS thi đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước nghe, đọc thầm theo. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hiểu SGK trang 110. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào? + HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì bên con lạch? - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con - HS trình bày: lạch như thế nào? + Câu 1: Con lạch chung của nhà - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước câu hỏi. kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. nước vào vườn cây để nuôi cây. Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, tạo thành con lạch chung. + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu thường nằm trên võng ôn bài, đố vui. + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  10. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về con lạch đã đem lại niềm vui cho hai nhà. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 111. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài. + HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn khi đến thăm con lạch của hai nhà. - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu - HS trình bày: hỏi. + Câu 1: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài luận. đi! - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. Mình ra võng học bài nhé. + Câu 2: - Ôi, con lạch của nhà hai bạn đúng là con kênh xanh xanh. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, các con lạch nhỏ như con kênh xanh em hiểu điều gì? xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính toán xác định điền dấu lớn, dấu bé Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  11. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn, áp dụng thực tình trong các tình huống của cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học tiêu sinh 1. Khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: Tạo liên hơn” kết kiến thức cũ Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. với bài thực hành HS thực hiện . HS thắng thì được luyện tập hôm nay. thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2.Thực hành, *Tính * luyện tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát Mục tiêu: Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài kiến thức kĩ năng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi về phép trừ đã học ra kết quả điền dấu đúng trong 03 phút vào giải bài tập - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền -HS nêu cách tìm để Bài 4:Tính dấu cho đúng. điền dấu đúng MT: Củng cố kĩ - Cho HS nhận xét năng tính trừ có - GV hỏi: nhớ trong phạm vi Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ? -HS trả lời phép cộng 1000 tìm kết quả trừ tròn chục. điền dấu , = - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  12. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 Bài 5 :Đặt tính * * rồi tinh. - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề Mục tiêu: Củng cố - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi -HS TL kĩ năng đặt tính, gì? tính trừ có nhớ - Muốn tìm quãng đường dài hơn và Ta so sánh quàng đường trong phạm vi dài hơn bao nhiêu km ta làm ntn? Ta lấy quáng đường 1000 -> YC HS qs bài làm của bạn trên TPHCM – Bạc Liêu bảng. trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh Long. - YC học làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài -HS lên trình bày bài làm đúng. làm. Bài giải Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: 288 - 134 = 154 ( km) Đáp số: 154 km 3. Vận dung * * Bài 6. a) - Hs đọc đề bài MT: HS vận dụng - Gọi HS đọc bài tập tính nhẩm trong + GV nêu yêu cầu .Bài toán cho biết gì -HS lắng nghe và trả lời phạm vi 1000 giải ?. Bài toán hỏi gì? câu hỏi quyết tình huống + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến - HS thảo luận nhóm thực tế trong cuộc cá nhân đôi suy nghĩ tìm câu trả sống) lời đúng + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - HS lên thực hiện - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - Học sinh tra lời , thực - GV nhận xét chốt kết quả . hiện tính Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số ki-lô-mét là: (1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km x 2 = 6 km Đáp số: 6 km 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu nội GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe dung bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có): Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  13. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tự nhiên và xã hội BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM (tiết 2 - 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. - Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. ● Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - KHBD. - Các hình trong SGK. - Video clip bài hát về mùa. - Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  14. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca - HS nghe, hát. bốn mùa. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không? Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà sống. Kể được tên các mùa và nêu được đặc điểm của bốn mùa. b. Cách tiến hành: Bươc 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở - HS trả lời: trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về - Sự khác nhau vê cây cối: cảnh vật và thời tiết. + Hình 1: Trên cây có các búp lá mới - GV yêu cầu HS trả lời mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm câu hỏi: cành hoa đào. + Hãy nhận xét sự + Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa khác nhau về cây cối phượng. (màu sắc của lá, cành, + Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá hoa có trong mồi hình). vàng rụng trên đường. + Hãy nhận xét về + Hình 4: Cây trụi lá. quần áo của mọi người - Sự khác nhau về thời tiết: trong mồi hình, từ đó + Hình 1: Trời không có nắng, trời suy ra thời tiết trong hoi lạnh (thể hiện qua người mặc áo mỗi hình. khoác mỏng). Bước 2: Làm việc cả lớp + Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết qua người mặc áo cộc tay). quả làm việc trước lớp. + Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người - GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận xét mặc áo khoác mỏng, áo dài tay). phần trình bày của các bạn. + Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo Bước 3: Làm việc cả lớp khoác dày, đội mũ len). - GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu - Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân của bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3), ong về đặc điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang đông (hình 4). Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  15. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 sống. - Tết Nguyên đán vào mùa xuân. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng + Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa thấy thời tiết thường se se lạnh, có nào? mưa phùn. + Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông? Đặc điểm của mỗi mùa là gì? - GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến thức thực tế về mùa của HS: + Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào không? + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời tiết thường như thế nào? Mưa xuân thường mưa to hay mưa nhỏ và có tên gọi là gì? - GV yêu cầu HS làm câu 4 của bài 19 vào Vở - HS lắng nghe, thực hiện. bài tập. - GV kêt luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai mùa, có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm. Mỗi mùa có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. Do những đặc điểm này mà cảnh vật mỗi mùa khác nhau và con người có những hoạt động thích ứng với mỗi mùa. - HS trình bày. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống a. Mục tiêu: - Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống. - Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân trong mỗi mùa. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 8 - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời. - GV gợi ý HS hỏi - đáp: +Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào? + Mỗi mùa đó có đặc điem gi ? + Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời. TIẾT 3 Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  16. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Các mùa trong năm (Tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đoán mùa” a. Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi và trà lời được về hoa, quả, cảnh vật, thời tiết trong mỗi mùa và các hoạt động thích ứng của con người với mỗi mùa. - Phát triển kĩ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. - HS nhận các bức tranh. b. Cách tiến hành: - GV chia HS thành các nhóm (5-6 HS một nhóm), mỗi nhóm được phát các bức tranh về - HS trả lời: một so loài hoa, quả, phong cảnh và các hoạt + Hình 1: Chợ hoa ngày tết vào mùa động của con người. xuân. - GV yêu cầu HS lần lượt từng em, dựa vào mỗi + Hình 2: Cốm non có ở mùa thu. hình, đặt câu hỏi liên quan đến mùa, các bạn +Hình 3: Thu hoạch cà phê, hoạt khác trả lời. động này được diễn ra vào mùa khô. + Hình 4: Lễ Khai giảng được tổ chức vào mùa thu. + Hình 5: Mọi người trong gia đình đang gói bánh chưng. Quang cành này diễn ra vào dịp tết Nguyên đán, vào mùa xuân. + Hình 6: Đi tắm biển vào ta hè. + Hình 7: Hoa điên điển nở vào mùa mưa. + Hình 8: Quả vải có ở mùa hè. + Hình 9: Người đàn ông đang che chắn cho bò trong mùa đông giá rét. + Hình 10: Hình cảnh tuyết rơi trên núi cao vào mùa đông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có): Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  17. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. - Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết lắng nghe bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 3. Phẩm chất - Bồi đắp tình yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - KHBD. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ luyện tập kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông nà về quê chơi hoặc một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. Hi vọng các em sẽ kể được những câu chuyện hay và thú vị. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đề bài; cùng kể chuyện Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  18. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 trong nhóm; thi kể chuyện trước lớp. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu của 2 đề: + HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà và quê chơi: Gợi ý: - Quê em ở đâu? - Ở quê có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi? - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó? + HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp. Gợi ý: - Em được đi đâu? - Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú hoặc - HS quan sát tranh minh họa, tiếp nhớ mãi. thu. - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. - GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc mỗi HS chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý thêm vào câu chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú. - HS kể chuyện theo nhóm. - HS thi kể trước lớp: + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về quê - thăm ông bà ngoại ở ngoài Bắc. Nhà ông bà phải đi tàu mấy ngày II. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: mới tới. Còn phải đi ô tô nữa. Ông - GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể chuyện trong bà ở gần núi. Cảnh ở đó mới đẹp nhóm. làm sao. Có dòng nước suối rất - GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: trong. Có rất nhiều bò, bê được thả + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 1. cho ăn cỏ trên đồi. Tôi rất thích + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 2. quê ngoại. - HS và GV cùng nhận xé. + Mùa hè năm ngoái, bố mẹ đưa - GV khen ngợi những HS kể hay, biểu cảm. chị em tôi đi nghỉ mát ở Sầm Sơn. Biển rất rộng, nước trong xanh, sóng lớn. Lúc đầu, chị em tôi chỉ dám xây lâu đài cát trên bãi biển. Mãi sau mới dám xuống biển. Chúng tôi ôm phao, chơi nhảy sóng gần bờ. Tắm biển thật thích. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  19. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn kèm tranh (ảnh) sưu tầm. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương, yêu nơi mình sinh sống. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu. 3. Phẩm chất - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - KHBD. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện nói, viết - HS lắng nghe, tiếp thu. về trò chơi quê hương, món ăn quê hương. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở a. Mục tiêu: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập; viết đoạn văn theo các gợi ý trong SGK. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  20. Kế hoạch bài dạy Tuần 26 b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa và mời 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 1, 2: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh em đã sưu tầm hoặc tự vẽ). Gợi ý: a. Quê hương em ở đâu? b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn trâu; hát dân ca,...). c. Tình cảm của em với quê hương như thế nào? + HS2 (Câu 2): Giới thiệu bài viết của em với các bạn trong nhóm. Tập hợp các bài viết thành bộ sưu tập để tham gia Ngày hội quê hương. Quê mình ở Tráng Việt. Xã mình nổi tiếng với những ruộng rau xanh mát.... - HS lắng nghe, thực hiện. Quê tôi ở Đất Mũi, Cà Mau. - HS viết đoạn văn và trang trí. - GV nhắc HS: + Bày lên bàn một số đồ dùng học tập đã chuẩn bị: tranh, ảnh sưu tầm hoặc tranh, ảnh tự vẽ trong tiết Mĩ Thuật; giấy, bút, kéo, keo dán. - HS đọc và giới thiệu sản phẩm: + HS có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu. + Xin chào các bạn. Mình là - GV phát thêm cho mỗi HS tờ giấy A4, mẩu giấy Nguyễn Văn A. Quê mình ở Tráng có dòng ô li, tờ bìa to để làm bìa gấp. Việt. Xã mình nổi tiếng với những Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An