Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2021 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI. - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy trình bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài. - HSN2: Đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ (tốc độ trên 60 tiếng/phút); viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 60 chữ/ 15 phút). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên các bài TĐ (không có yêu cầu HTL) trong sách TV3 T1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học. 2. Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (Khoảng 1/4 số HS trong lớp). - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung. 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả (BT2). a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc 1 lần đoạn văn Rừng cây trong nắng; 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi. - GV giải nghĩa 1 số từ khó: uy nghi, tráng lệ. - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả GV hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì? - HS tự đọc thầm đoạn văn, ghi nhớ những chữ mình dễ mắc lỗi khi viết. GV nhắc HS chú ý các từ ngữ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh thẳm... b.Học sinh viết chính tả - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc cho HS soát lỗi. c. Chấm một số bài, nhận xét. 2.3.Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập(tiết 1 - VBT). - Học sinh làm bài cá nhân - Chấm, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà tiếp tục ôn tập lại phần đã học. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSN2 đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ (tốc độ trên 60 tiếng/phút)).
- - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong SGK TV3 T1. - Bảng lớp viết sẵn hai câu văn ở BT2 và câu văn ở BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học. 2.Các hoạt động 2.1. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (Khoảng 1/4 số HS trong lớp). - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung. 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Bắc- Trung – Nam -Vài hs nêu tên các bài tập đọc - GV cùng lớp nhận xét , kết luận. - HS hoàn thành BT1 Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài (Tìm hình ảnh so sánh trong các câu sau). - GV giải nghĩa từ: nến, dù. - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong từng câu văn viết trên bảng lớp, chốt lại lời giải đúng. Cả lớp làm bài vào VBT. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài (Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?). - HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng (biển lá: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn). 3. Củng cố, dặn dò. - GV khen ngợi những HS học tốt, nhắc những HS chưa kiểm tra đọc về nhà tiếp tục luyện đọc. Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng). - Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. * Bài tập cần làm: bài 1,2,3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vẽ sẵn 1 hình chữ nhật có kích thước 3dm, 4dm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - Nêu đặc điểm của hình chữ nhật? 2. Dạy bài mới: 2.1.Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật a. Ôn tập về chu vi các hình: - GV vẽ lên bảng hình tứ giác với kích thước như hình bên.
- - Yêu cầu HS tính chu vi của hình này: 2 + 3 + 5 + 4 = 14 (dm) + Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào? Q 5dm P b. Tính chu vi hình chữ nhật: - Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4dm, chiều rộng 3dm. - HS tính chu vi hình chữ nhật ABCD: A 4dm B 4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm) -Yêu cầu HS tính tổng độ dài cạnh AB và CD 3dm (4 +3 = 7dm) - 14cm gấp mấy lần 7cm? C D - Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần tổng của một cạnh chiều dài và một cạnh chiều rộng? (2 lần); Ta viết là : (4 + 3) x 2 = 14 (cm) - Vậy muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? - HS nêu quy tắc: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. 2.2.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Yêu cầu HS vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi để tính kết quả. a) Chu vi hình chữ nhật là: b) Đổi 2dm = 20cm (10 + 5) x 2 = 30 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: Đáp số: 30cm. (20 + 13) x 2 = 66 (cm) Đáp số: 66cm. Bài 2: Là bài toán có lời văn (có nội dung hình học), HS tự giải. Bài giải Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (35 + 20) x 2 = 110 (m) Đáp số: 110m Bài 3: - Yêu cầu HS tính chu vi mỗi hình chữ nhật ABCD và MNPQ rồi so sánh số đo chu vi của 2 hình đó (Chu vi 2 hình bằng nhau nên HS khoanh vào C). - Chấm bài, chữa bài. 3. Nhận xét, dặn dò. - GV nhận xét bài làm của HS. - Dặn HS ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật vừa học. Toán CHU VI HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh nhân 4). - Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông. * Bài tập cần làm: bài 1,2,3,4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ sẵn một hình vuông có cạnh 3 dm.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS: + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào ? + Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm. - Nhận xét câu trả lời và bài giải của hs. 2. Dạy bài mới: A B 2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính chu vi hình vuông 3dm - GV vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3dm lên bảng. Yêu cầu HS tính chu vi hình vuông này . D C - GV: Muốn tính chu vi hình vuông ABCD ta làm thế nào? (HS trả lời: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)) - Từ đó GV cho HS tính chu vi hình vuông ABCD là: 3 x 4 = 12 (dm) - KL: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. - HS đọc thuộc quy tắc. 2.2.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Yêu cầu HS tự tính chu vi hình vuông rồi điền kết quả vào ô trốngtrong bảng (Theo mẫu). Bài 2: HS hiểu độ dài đoạn dây thép chính là chu vi hình vuông uốn được(có cạnh 10cm). HS tự trình bày vào vở rồi chữa bài. Bài giải Độ dài đoạn dây thép là: 10 x 4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm. Bài 3: Cho HS nhận xét: Cạnh dài hình chữ nhật gồm 3 cạnh viên gạch, chiều dài hình chữ nhật là 20 x 3 = 60(cm). Chiều rộng hình chữ nhật là đọ dài một cạnh viên gạch (20cm). Sau đó áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật để tính. Bài 4: Yêu cầu HS đo độ dài cạnh hình vuông (bằng 3cm) rồi tính chu vi hình vuông đó. - Chấm bài, chữa bài. 3.. Nhận xét, dặn dò. - GV nhận xét bài làm của HS. - Dặn HS ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông, hoàn thành bài tập ở Luyện Toán LUYỆN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức. - Rèn kĩ năng tính và giải toán cho HS. - Giáo dục HS ý thức chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Nội dung HS : Vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - Tính giá trị biểu thức
- 375 - 10 x 3 5 x 11 - 20 + 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con. - Nhận xét B. Bài mới * Bài tập 1 : Tính giá trị biểu thức 81 : ( 3 x 3 ) 67 - ( 27 + 10 ) 64 : ( 8 : 4 ) 40 : 2 x 6 + 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Đổi vởnhận xét + HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng. Bài tập 2 Điền dấu >, <, = vào chỗ trống 253 + 10 x 4 ...... 293 = ; 69 + 20 x 4 ....... 148 > ( 72 + 18 ) x 3.......260 < - GV chấm bài, nhận xét * Bài tập 3 Nhà bác Hoa nuôi 48 con thỏ, bác bán đi 1/6 số thỏ đó. Hỏi trong chuồng còn lại bao nhiêu con thỏ ? - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Bài toán giải bằng mấy phép tính. HS trả lời - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiêp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó. - Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Các hình trong SGK và các tranh ảnh sưu tầm về nội dung các cơ quan trong cơ thể đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Bước 1: GV chuẩn bị tranh to vẽ các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Bước 2: GV tổ chức cho HS quan sát tranh theo nhóm, các nhóm thi đua nhau lên ghi tên các bộ phận của cơ quan (hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh); Mỗi tổ ghi 1 tranh. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương tổ nào ghi nhanh và đúng nhất. 2.Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm. - GV chia nhóm 4; mỗi nhóm cho biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc có trong hình 1, 2, 3, 4 trang 67 SGK
- - Các nhóm trình bày kết quả và dán tranh, ảnh về các hoạt động mà các em sưu tầm được. - Từng nhóm liên hệ về nghề nghiệp và hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi em đang sống. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 3.Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình. - Từng em vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia đình của mình. - Khi HS giới thiệu, GV theo dõi và nhận xét xem HS vẽ và giới thiệu có đúng không để làm căn cứ đánh giá HS. 4.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội dung hình * Bài tập cần làm: bài 1(a), 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. - GV gọi 4 HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông. 2. Hoạt động 2: Làm bài tập Bài 1: a) HS tự giải bài này, sau đó 1 em lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải Chu vi hình chữ nhật là: (30 + 20) x 2 = 100 (m) Đáp số: 100m Bài 2: Yêu cầu HS tính được chu vi hình vuông theo cm, sau đó đổi thành mét. Bài giải Chu vi của khung bức tranh hình vuông là: 50 x 4 = 200(cm) 200cm = 2m Đáp số: 2m. Bài 3: GV hướng dẫn để HS biết: “Chu vi hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với 4, suy ra cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho 4”. Bài giải Độ dài cạnh hình vuông là: 24 : 4 = 6(cm) Đáp số: 35cm Bài 4: GV vẽ hình như trong SGK lên bảng; giải thích: “Chiều dài cộng với chiều rộng là nửa chu vi hình chữ nhật”. Từ đó có cách giải bài toán: Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 60 - 20 = 40(m) Đáp số: 40m. - Chấm bài, chữa bài
- 3.Nhận xét, dặn dò. - GV nhận xét bài làm của HS. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSN2 đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ tốc độ trên 60 tiếng/phút)). - Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc của HKI. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài. GV giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học. 2.Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (1/4 số HS): - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung. 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Nhớ và viết lại 1 khổ thơ em thích trong bài Vàm Cỏ đông -HS tự làm bài cá nhân Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu giấy mời (VBT). - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - GV mời 2 HS điền miệng nội dung vào giấy mời. - HS viết giấy mời vào mẫu in sẵn trong VBT. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc HS ghi nhớ mẫu giấy mời, thực hành viết khi cần thiết. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSN2 đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ; tốc độ trên 60 tiếng/phút)). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên từng bài TĐ. Bảng phụ viết nội dung BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài. - GV nêu yêu cầu tiết học 2.Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (Số HS còn lại): - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung. 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy - Một HS đọc yêu cầu của bài; 1 HS đọc chú giải từ ngữ khó trong SGK. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo cặp. GV nhắc HS chú ý viết hoa những chữ đầu câu sau khi đã điền dấu chấm. - GV mời 1 HS lên bảng làm. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - GV yêu cầu cả lớp về nhà đọc lại đoạn văn trong BT2; đọc lại những bài tập đọc có yêu cầu HTL trong SGK để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sau. Đọc sách THÁM TỬ LỪNG DANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu hút khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc sách . - Giúp HS phát triển trí tưởng tượng khả năng phán đoán. - Giúp HS thấy được việc đọc sách hay và thú vị. - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu và có thói quen đọc sách. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách chuyện: Thám tử lừng danh - Xác định những tình huống đặt câu hỏi phán đoán - Ba từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, thật thà III. Ho¹t ®éng d¹y häc * Hoạt động 1: Đọc to nghe chung - Trước khi vào học mời các em nhắc lại nội quy thư viện. - Khi đến thư viện các em nhớ điều gì? - HS: không làm ồn, không tự ý lấy sách, không vẽ lên sách ,... - GV nhận xét, lưu ý thêm. - Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cuốn truyện rất thú vị đấy các em ạ. *Chúng ta cùng tham gia hoạt động đọc to nghe chung. - GV đưa ra quyển truyện. HS quan sát trang bìa. - Các em nhìn thấy gì trong bức tranh này? - Theo em điều gì xảy ra trong câu chuyện này? - Câu chuyện hôm nay các em được nghe có tên là: " Thám tử lừng danh " của tác giả Minh Long, do Nhà xuất bản Văn học Hà Nội phát hành. - Giới thiệu 2 từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, - GV đọc to rõ ràng từ đầu cho đến trang 4 - GV đọc tiếp cho đến trang 9 dừng lại cho HS xem tranh, hỏi: - Em nhìn thấy gì ở tranh nào ? - GVdừng lại giải nghĩa từ bình tĩnh rồi hỏi: - Điều gì có thể xảy ra tiếp theo nào ?
- - Để biết điều gì sẽ xảy ra ttếp theo, mời các em cùng lắng nghe tiếp. - GV đọc từ trang 5 đến trang 13 rồi dừng lại cho HS xem tranh trang số 10,11. - Em nhìn thấy hình ảnh gì ở tranh nào? - Em đoán xem chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo nào? +Vậy câu chuyện kết thúc như thế nào mời các em lắng nghe tiếp nhé! - GV đọc đến hết câu chuyện. - Bây giờ các em cùng ôn lại nội dung của câu chuyện nhé! - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? HS nêu - Kết thúc câu chuyện như thế nào? +Vậy là các em nhớ rất tốt nội dung câu chuyện. *Hoạt động 2: Hoạt động mở rộng ( 5 phút) - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? - GV chia nhóm: - Nhóm đóng vai nhân vật trong chuyện (3 nhóm mỗi nhóm 4 em) - Nhóm tô màu vào tranh gia đình người em chăm chỉ, thật thà nhờ chim giúp đỡ trở nên giàu có (trang 4, 5) (3 nhóm, mỗi nhóm 3 em ) - Mời các em chuyển về các nhóm, hãy làm việc theo nhiệm vụ đã yêu cầu và chia sẻ cảm nghĩ của em về những nội dung đã đọc. - HS di chuyển về các nhóm để hoạt động nhóm. - GV đến từng nhóm để qua sát HS làm việc. - Hết thời gian làm việc nhóm mời các em trở về vị trí ban đầu. - Mời đại diện 3 nhóm tô màu lên trưng bày sản phẩm. Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét bổ sung - Tiếp theo mời nhóm đóng vai nhắc lại lời thoại nhân vật lên thể hiện. - Các nhóm khác phỏng vấn. - Vì sao bạn thích nhân vật người em ? (vì người em chăm chỉ và thật thà, không tham lam, biết chia sẻ với mọi người). - GV nhận xét tuyên dương và mời các em về chỗ. - Qua câu chuyện này khuyên các em điều gì ? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình). - GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Các em có thích đọc câu chuyện này không? Nếu thích thì lên thư viện mượn đọc nhé ! *Củng cố, dặn dò: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm tính nhân, chia trong bảng; nhân (chia) số có 2, 3 chữ số với (cho) số có 1
- - Biết tính chu vi HCN, chu vi hình vuông, giải toán về tìm một phần mấy của một số. * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2( cột 1,2,3), bài 3,bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV gọi 4 HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông. 2. Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài. - Giáo viên nêu nội dung yêu cầu tiết học 2.2. Các hoạt động. * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: - Yêu cầu HS thuộc bảng nhân, bảng chia; tính nhẩm và ghi kết quả vào mỗi phép Bài 2: - Yêu cầu HS thực hiện phép tính và ghi kết quả tính. Sau đó cho 2 HS nêu miệng cách tính ở 2 phép tính; 419 x 2 và 872 : 2 Bài 3: HS tự giải bài toán. Bài giải Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (100 + 60) x 2 = 320 (m) Đáp số: 320m Bài 4: GV hướng dẫn HS giải bài toán theo 2 bước: + Tìm số mét vải đã bán: 81 : 3 = 27 (m) + Tìm số mét vải còn lại: 81 - 27 = 54 (m) Bài 5 (dành cho HSN2): - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, - HS tự tính giá trị của biểu thức. Sau đó, mời 3 HS lên bảng chữa bài; cả lớp và GV - Chấm bài, nhận xét * Hoạt động 2.Tổng kết, dặn dò. - GV nhận xét bài làm của HS; dặn dò tiết sau. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSN2 đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ (tốc độ trên 60 tiếng/phút)). - Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (BT2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc có yêu cầu HTL. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài. - GV nêu yêu cầu tiết học 2.Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra HTL (1/3 số HS trong lớp). - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK bài vừa chọn 1 - 2 phút.
- - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo phiếu chỉ định; GV nhận xét, đánh giá. Với những HS không thuộc bài, GV cho các em về nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau. 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Viết tên các nhân vật trong những bài tập đọc thuộc chủ điểm Anh em một nhà. - HS làm bài cá nhân - HS trình bày kết quả. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài và mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách (Tr11 SGK). - GV nhắc HS: So với mẫu đơn, lá đơn này cần thể hiện nội dung xin cấp lại thẻ đọc sách đã mất. - Một HS làm miệng. Sau đó cả lớp viết đơn vào mẫu đơn trong VBT. Một số HS đọc đơn; GV nhận xét, đánh giá 3. Củng cố, dặn dò. - Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn, chuẩn bị giấy để làm bài tập viết thư. Luyện viết LUYỆN VIẾT CÁC CHỮ HOA K,L,M I.Yªu cÇu cÇn ®¹t: - ViÕt ®óng ch÷ hoa k (3 dßng ) , L ( 3 dßng); M ( 3 dßng) II. §å dïng d¹y häc: MÉu ch÷ viÕt hoa, K,L,M III, ho¹t ®éng d¹y häc 1. Híng dÉn HS viÕt trªn b¶ng con. Gv viết mẫu lên bảng,HD HS luyện viết vào bảng con các chữ:K,L,M * LuyÖn viÕt ch÷ hoa. - HS t×m c¸c ch÷ hoa cã trong bµi. - GV viÕt mÉu, kÕt hîp nh¾c l¹i c¸ch viÕt. - HS tËp viÕt ch÷ K,L,M trªn b¶ng con. - HS tËp viÕt trªn b¶ng con. 2.3. Híng dÉn HS viÕt vµo vë ô li. - GV nªu yªu cÇu. - HS viÕt bµi vµo vë. 2.4. ChÊm, ch÷a bµi. 3. Cñng cè, dÆn dß: Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm 2021 Toán KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Nhận xét chung về bài khảo sát của học sinh - Nhận xét về bài làm của học sinh nói chung. - Tuyên dương những em có bài làm tốt, đạt điểm cao. 2. Hướng dẫn học sinh chữa bài Tập trung nhấn mạnh vào những bài có nhiều hs còn sai:
- Bài 1: GV lần lượt đọc từng câu, hs chọn đáp án đúng ghi vào bảng con.GV quan sát nhận xét và đưa ra đáp án đúng. Bài 2. Một số em còn sai ở phép chia: 725 : 6 - Gọi 1 em lên bảng làm, còn lại làm bảng con, GV quan sát. - Nhận xét, chữa bài trên bảng lớp Bài 3. -GV viết biểu thức lên bảng, 2 em làm trên bảng, còn lại làm bảng con. 268 – 68 + 17 32 + 64 : 8 -Nhận xét, chữa bài. -Nhấn mạnh thêm về thứ tự tính trong các biểu thức trên. Bài 5. -GV ghi đề toán lên bảng, HS giải vào nháp, 1em lên bảng giải. -Nhận xét, chữa bài. Ở bài này , lưu ý hs ở cách trình bày lời giải cho phù hợp với phép tính. Nhấn mạnh thêm ở bước tính thứ nhất( tính số con bò), cách trình bày lời gải ở phép tính thứ hai. Bài 6. - GV ghi đề lên bảng, gợi mở từng bước giải, hs lần lượt nêu từng bước giải GV ghi bảng. Bài giải Trong một phép chia, nếu số chia là 8 thì số dư lớn nhất có thể có được là 7. Số bị chia của phép chia đó là: 4 x 8 + 7 = 39 Đáp số: 39 Nhấn mạnh thêm : Trong một phép chia, nếu số chia là 8 thì số dư lớn nhất có thể có được sẽ ít hơn số chia 1 đơn vị (là 7) 3.Tổng kết. - Dặn học sinh chuẩn bị sách vở, đồ dùng môn học cho HKII. Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSNK đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ (tốc độ trên 60 tiếng/phút)). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài HTL. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học. 2.Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng (Số HS còn lại): - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK bài vừa chọn 1 - 2 phút.
- - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo phiếu chỉ định; GV nhận xét, đánh giá 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Nhớ và viết lại một khổ thơ em thích nhất trong bài Anh Đom Đóm. -HS làm bài cá nhân. -HS đọc khổ thơ đã viết. Trả lời câu hỏi: Tại sao em thích khổ thơ đó? Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài; GV nhắc HS viết hoa những chữ đầu câu sau khi điền dấu chấm (hoặc gạch chân). - Cả lớp đọc lại truyện vui Người nhát nhất; Làm bài cá nhân, GV theo dõi HS làm bài. Sau đó, mời 1 HS lên bảng làm bài; cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu câu. - GV hỏi: Có đúng là người bà trong truyện này rất nhát không? Câu chuyện đáng cười ở điểm nào? - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học - GV nhắc HS về nhà kể lại truyện vui trên cho người thân nghe. Đạo đức BIEÁT ÔN THÖÔNG BINH, LIEÄT SYÕ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thöông binh, lieät só laø nhöõng ngöôøi ñaõ hi sinh xöông maùu vì Toå quoác- Chuùng ta caàn bieát ôn, kính troïng nhöõng ngöôøi thöông binh lieät só. Toân troïng, bieát ôn caùc thöông binh, lieät só. Saün saøng tham gia caùc hoaït ñoäng, phong traøo bieát ôn, ñaùp nghóa, giuùp ñôõ caùc thöông binh Pheâ bình, nhaéc nhôõ nhöõng ai khoâng kính troïng, giuùp ñôõ caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. Laøm caùc coâng vieäc phuø hôïp ñeå toû loøng bieát ôn caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, aûnh vaø caâu chuyeän veà caùc anh huøng (Kim Ñoàng, Lyù Töï Troïng, Voõ Thò Saùu, Traàn Quoác Toaûn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1- Khôûi ñoäng (1 phuùt) 2- Kieåm tra baøi cuõ (4 phuùt) - GV kieåm tra baøi cuõ 2 em - GV nhaän xeùt, ghi ñieåm 3- Baøi môùi Muïc tieâu Laøm caùc coâng vieäc phuø hôïp ñeå toû loøng bieát ôn caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. Caùch tieán haønh - Yeâu caàu HS döïa vaøo keát quaû tìm hieåu (trong yeâu caàu veà nhaø ôû tieát1) traû lôøi/baùo caùo.
- - Ghi laïi moät soá vieäc laøm tieâu bieåu, nhöõng vieäc ñöôïc nhieàu HS thöïc hieän leân baûng. - Hoûi: Taïi sao chuùng ta phaûi bieát ôn? - Keát luaän: Thöông binh, lieät só laø nhöõng ngöôøi ñaõ hi sinh xöông maùu vì Toå quoác. Vì vaäy chuùng ta caàn bieát ôn, kính troïng øcaùc anh huøng thöông binh lieät só. Coù raát nhieàu vieäc maø ta HS laøm caùc coâng vieäc phuø hôïp ñeå toû loøng bieát ôn caùc coâ chuù thöông binh, lieät só. Caùch tieán haønh - Yeâu caàu caùc nhoùm thaûo luaän, xöû lí caùc tình huoáng sau: + Tình huoáng 1 (Nhoùm 1- 2): Em ñang ñi hoïc sôùm ñeå tröïc nhaät- Ñeán ngaõ 3 ñöôøng thaáy 1 chuù thöông binh ñang muoán sang ñöôøng khi ñöôøng raát ñoâng- Em seõ laøm gì? + Tình huoáng 2 (Nhoùm 3 - 4): Ngaøy 27/7, tröôøng môøi caùc chuù tôùi noùichuyeän tröôùc toaøn tröôøng- Caû tröôøng ñang laéng nghe thì 1 baïn lôùp 4 cöôøi ñuøa treâu choïc caùc baïn vaø baét chöôùc haønh ñoäng cuûa chuù- Em seõ laøm gì? + Tình huoáng 3 (Nhoùm 5 - 6): Lôùp 3B coù baïn Lan laø con thöông binh- Nhaø baïn raát ngheøo, laïi ít ngöôøi neân baïn thöôøng nghæ hoïc ñeå laøm giuùp boá meï- Ñieåm hoïc taäp cuûa baïn vì vaäy raát thaáp- Neáu laø HS lôùp 3B em seõ laøm gì Tự nhiên và Xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK trang 68, 69; Tranh ảnh sưu tầm về rác thải, cảnh thu gom và xử lý rác thải. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học 2.Tiến hành các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - GV chia nhóm 4 và yêu cầu các nhóm quan sát H1, 2 (T68) và TLCH: + Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác. Rác có hại như thế nào? + Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì đối với sức khoẻ con người? - Một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nêu thêm những hiện tượng về sự ô nhiễm của rác thải ở những nơi công cộng và tác hại đối với sức khoẻ con người. Kết luận: Trong các loại rác, có những loại dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh. Chuột, gián, ruồi... thường sống ở nơi có rác. Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho người. 2.2.Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
- - Từng cặp HS quan sát các hình trong SGK (T69) và những tranh ảnh sưu tầm được, trả lời theo gợi ý: Chỉ và nói việc làm nào đúng, việc làm nào sai? - Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV có thể gợi ý tiếp: + Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? + Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? + Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương em? - Các nhóm có thể liên hệ đến môi trường nơi các em đang sống. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường Tiếng việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSNK đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ (tốc độ trên 60 tiếng/phút)). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài HTL. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học. 2.Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng (Số HS còn lại): - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK bài vừa chọn 1 - 2 phút. - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo phiếu chỉ định; GV nhận xét, đánh giá 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Nhớ và viết lại một khổ thơ em thích nhất trong bài Anh Đom Đóm. -HS làm bài cá nhân. -HS đọc khổ thơ đã viết. Trả lời câu hỏi: Tại sao em thích khổ thơ đó? Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài; GV nhắc HS viết hoa những chữ đầu câu sau khi điền dấu chấm (hoặc gạch chân). - Cả lớp đọc lại truyện vui Người nhát nhất; Làm bài cá nhân, GV theo dõi HS làm bài. Sau đó, mời 1 HS lên bảng làm bài; cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu câu. - GV hỏi: Có đúng là người bà trong truyện này rất nhát không? Câu chuyện đáng cười ở điểm nào? - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc HS về nhà kể lại truyện vui trên cho người thân nghe. Luyện Tiếng Việt ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục ôn tập mẫu câu Ai thế nào ? - Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể -Giáo dục HS đặt câu đúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS : Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong bài mới B. Bài mới a. HĐ1 : Ôn tập câu Ai thế nào ? + Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?để miêu tả - Một mùa hè. - Một con chim. - Một bác nông dân. * HS có thể đặt: Mùa hè thời tiết nóng nực. Con chim bồ câu có bộ lông mượt như tơ. Bác nông dân rất siêng năng. + GV chấm bài - Nhận xét bài làm của HS + HS nhìn gợi ý, đọc yêu cầu - 1 vài HS nói mẫu. - Nhận xét. - Làm bài vào vở. b. HĐ2 : Ôn dấu phẩy + GV đưa ra các câu: - Mẹ em đi chợ mua rau thịt cá. - Trăng óng ánh trên hàm răng trăng đậu vào đáy mắt. - HS đọc từng câu. - HS làm bài vào vở - Vài HS đọc bài làm của mình - Nhận xét bạn Thứ sáu, ngày 8 tháng 1 năm 2021 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả( tốc độ viết khoảng 60chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Ôn tập về so sánh và các mẫu câu Ai là gì? Ai thế nào ? Ai làm gì? - Củng cố về viết đoạn văn. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài. - GV yêu cầu nội dung tiết học 2. Hướng dẫn ôn tập
- Bài 1: Đọc thầm bài: Đường vào bản, chọn ý đúng trong các câu trả lời. Bài 2: Viết chính tả bài: Anh Đom Đóm( từ đầu đến ngon giấc). Bài 3:Viết lại những hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau: Đây con sông như dòng sữa mẹ Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong các câu sau: a. Anh Kim Đồng rất nhanh trí, dũng cảm. b. Ngoài đồng, bà con nông dân đang gặt lúa. c. Con trâu đang cày ruộng ngoài đồng. d. Em là học sinh giỏi. Bài 5: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu ) nói về việc học của em trong - HS làm bài. - Chấm, chữa bài. 3.Tổng kết, dặn dò: - GV chốt nội dung bài học - Nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần - Bình xét thi đua cá nhân, tổ. -Triển khai kế hoạch tuần 19. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: - Về vệ sinh cá nhân; nề nếp học tập; sinh hoạt 15 phút; trực nhật ; đồng phục... b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm c. Bình xét cá nhân, tổ có thành tích cao trong tuần. * Xếp loại thi đua cá nhân - Tổ trưởng đọc xếp loại từng cá nhân trong tổ - Các thành viên trong tổ nêu ý kiến (nếu còn thắc mắc) * Xếp loại tổ - Từng tổ trưởng tự nhận loại cho tổ mình. - Lớp bình xét xếp loại các tổ. d. Bình xét, xếp loại cá nhân, tổ cuối HKI. GV hướng dẫn cả lớp dựa vào kết quả xếp loại thi đua từng tuần để xếp loại thi đua 2.Hoạt động 2:Triển khai kế hoạch tuần 19. - Thực hiện chương trình tuần 19 - Duy trì nề nếp dạy học và mọi hoạt động khác - Yêu cầu HS mang sách vở, đồ dùng học tập học kỳ II đến lớp.
- Thứ sáu, ngày 5 tháng 1 năm 2018 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI (HSNK đọc tương đối lưu loát đoạn văn, thơ (tốc độ trên 60 tiếng/phút)). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài HTL. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học. 2.Các hoạt động
- 2.1.Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng (Số HS còn lại): - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Sau khi bốc thăm, xem lại trong SGK bài vừa chọn 1 - 2 phút. - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo phiếu chỉ định; GV nhận xét, đánh giá 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: Nhớ và viết lại một khổ thơ em thích nhất trong bài Anh Đom Đóm. -HS làm bài cá nhân. -HS đọc khổ thơ đã viết. Trả lời câu hỏi: Tại sao em thích khổ thơ đó? Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài; GV nhắc HS viết hoa những chữ đầu câu sau khi điền dấu chấm (hoặc gạch chân). - Cả lớp đọc lại truyện vui Người nhát nhất; Làm bài cá nhân, GV theo dõi HS làm bài. Sau đó, mời 1 HS lên bảng làm bài; cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu câu. - GV hỏi: Có đúng là người bà trong truyện này rất nhát không? Câu chuyện đáng cười ở điểm nào? - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học - GV nhắc HS về nhà kể lại truyện vui trên cho người thân nghe. Toán KIỂM TRA 1.Nhận xét chung về bài khảo sát của học sinh - Nhận xét về bài làm của học sinh nói chung. - Tuyên dương những em có bài làm tốt, đạt điểm cao. 2. Hướng dẫn học sinh chữa bài Tập trung nhấn mạnh vào những bài có nhiều hs còn sai: Bài 1: GV lần lượt đọc từng câu, hs chọn đáp án đúng ghi vào bảng con.GV quan sát nhận xét và đưa ra đáp án đúng. Bài 2. Một số em còn sai ở phép chia: 725 : 6 - Gọi 1 em lên bảng làm, còn lại làm bảng con, GV quan sát. - Nhận xét, chữa bài trên bảng lớp Bài 3. -GV viết biểu thức lên bảng, 2 em làm trên bảng, còn lại làm bảng con. 268 – 68 + 17 32 + 64 : 8 -Nhận xét, chữa bài. -Nhấn mạnh thêm về thứ tự tính trong các biểu thức trên. Bài 5. -GV ghi đề toán lên bảng, HS giải vào nháp, 1em lên bảng giải. -Nhận xét, chữa bài. Ở bài này , lưu ý hs ở cách trình bày lời giải cho phù hợp với phép tính. Nhấn mạnh thêm ở bước tính thứ nhất( tính số con bò), cách trình bày lời gải ở phép tính thứ hai.

