Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_than.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn
- Trần Thị Thanh Thìn - Trường Tiểu học Đức Động Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2021 TUẦN 9 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ▪ Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường. ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. + Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể với bạn về một ngày đi học ở trường (BT 1) - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một ngày đi trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. học yêu thích - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT chuyện để kể với các bạn. 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây trong nhóm. giờ các em hãy viết lại thành một đoạn - Một số HS kể chuyện trước lớp. văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học em - Cả lớp và GV nhận xét. thích. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. - HS xác định YC của BT 2. - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.
- TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT ▪ Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. ▪ Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). ▪ Nhận biết bài văn xuôi, thơ. ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪ Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. - Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ.
- - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc sách báo viết về học tập. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 - HS lắng nghe. BT. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến. - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. - 4 HS đọc YC của 4 BT. - GV nhận xét. 3. HĐ 2: Tự đọc sách - HS bày trước mặt quyển sách mình - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; mang đến. nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước - Một vài HS giới thiệu trước lớp. lớp. (Đối với HS không đem sách đến lớp, GV yêu cầu HS đọc bài thơ Yêu lắm trường ơi – Nguyễn Trọng Hoàn). - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét. đọc. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. - HS đọc sách.
- 4. HĐ 3: Đọc các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp - HS chọn đoạn đọc cùng GV. (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một - HS đọc sách. đoạn/ bài ngắn. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp - HS đọc trước lớp. vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho - Cả lớp thảo luận. cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học - HS lắng nghe, chuẩn bị bài cho tiết sau. mở đầu chủ điểm Học chăm, học giỏi.
- TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động : - 3 HS lên đặt tính rồi tính. - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 1-2 HS trả lời miệng. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. C. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 3 (tr.59 - 2 HS đọc đề bài. - GV cho HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai sai. trong từng phép tính.
- - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời: + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là phép cộng không nhớ. Kết quả đúng là 78) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Gv nhận xét và chốt kiến thức về phép cộng - HS lắng nghe. không nhớ và có nhớ. Bài tập: Tính 29 + 17 = 36 + 18 = - 1 HS đọc YC bài. 57 + 35 = 48 + 24 = - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài. - GV cho HS đọc YC bài. - HS nêu cách thực hiện phép tính từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị - YC HS làm bài. đến hàng chục. - HS nhận xét. - Gọi HS chữa bài. - HS lắng nghe. (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? - GV nhận xét bài làm. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép tính. D. Hoạt động vận dụng: Bài tập: Lớp 2A có 16 bạn trai và 19 bạn gái. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu bạn? - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời.
- - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải. - HS nhận xét bài của bạn. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết bạn. quả. - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe. E. Củng cố - dặn dò (?) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và - HS trả lời: mở rộng thêm về cách mở rộng kiến thức gì? thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu, phấn màu, - Học sinh: SGK, vở BT Toán, bộđồ dùng học tập, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - A. Hoạt động khởi động GV tổ chức HS - 3 HS lên đặt tính rồi tính. tham gia trò chơi Ong tìm mật liên quan đến các phép tính dưới đây: a) 27 + 15 b) 43 + 28
- c) 47 + 25 1-2 HS trả lời miệng. d 7 + 5 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng 47 + 25 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới. -G iới thiệu phép cộng 47 + 5 -N êu bài toán: Có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? (GV vừa nói vừa cho xuất hiện hình ảnh trên slide) Cho HS thao tác trên que tính để tìm kết -HS thao tác trên que tính quả. Gv yêu cầu HS nêu nhiều cách tính. -Nêu cách tính khác nhau. GV chốt: 7 que tính với 5 que tính được 1 chục que tính và 2 que tính. 4 chục que tính thêm 1 chục là 5 chục và 2 que tính rời ta được 52 que tính. GV hương dẫn cách đặt tính và tính theo cột dọc: Yêu cầu HS đặt tính vào bảng con HS nêu cách đặt tính. -HS đặt tính vào bảng con. + 47 -Viết số 47 ở hàng trên, số 5 ở hàng 5 dưới sao cho chữ số 5 thẳng với chữ số 7. Viết dấu trừ ở giữa hai số. Kẻ đường kẻ ngang thay cho dấu bằng. * 7 cộng với 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1. (vừa nói vừa chiếu slide) * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5. * Vậy 47 + 5 = 52 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính. - GV lấy thêm 1 ví dụ nữa (58 + 6) yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng con. 1 HS lên -Nêu lại cách tính. bảng thức hiện và sau đó nhắc lại cách đặt tính và tính. - GV chốt lại kiến thức -HS thực hiện.
- C. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 1 (tr.60) - 1 HS đọc YC bài. Tính: - HS làm bài vào vở. 25 47 47 + + + 6 5 5 - HS chữa bài. - GV cho HS đọc YC bài.+ - HS nêu cách thực hiện phép tính từ - YC HS làm bài vào vở BTT phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến - Gọi HS chữa bài. hàng chục. - HS nhận xét. (?) 2 hs Nêu cách thực hiện phép tính? - HS lắng nghe. - GV nhận xét bài làm. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép tính. D. Hoạt động vận dụng Bài 4 (tr.61): Giải toán - 2 HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài, - 4 HS lên bảng làm. - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - GV cho HS đọc đề bài. - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng - Cho HS làm bài vào vở BTT chục. - 4 HS lên bảng thực hiện. - Hs lắng nghe. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra - HS nêu đề toán, 2 bạn nói cho nhau bài của bạn. nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt tính và tính. - Hs làm bài vào vở Bài giải: - GV nhận xét và chốt cách thực hiện tính. Khôi bật xa được số - GV yêu cầu HS nêu đề bài và tìm hiểu kĩ đề toán. xăng-ti-mét là:
- -Yêu cầu HS làm bài vào vở 87 + 5 = 92 (cm) -Chiếu bài và chữa bài của HS Đáp số: 92cm. - Nhận xét bài làm của HS - HS nhận xét bài của bạn E. Củng cố - dặn dò - HS nêu cách giải. - HS đổi chéo vở chữa bài. - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và - 1 -2 HS nêu. thực hiện tính của phép tính 47 - 5 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . .. . . TIẾNG VIỆT BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên,
- phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp. BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY 1. Giới thiệu bài - HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: động của các bạn nhỏ trong tranh. Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn - HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến tay, hành động của chính chúng ta. trước lớp.
- 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này. - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS lắng nghe. nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi - HS đọc thầm theo. nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật lớp đọc thầm theo. được nhắc đến như một đối tượng để nói tới, để tư duy về nó. - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- - Các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: + Câu 1: ▪ HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái. b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài toán,... c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm thơ, làm toán,... ▪ HS 2: Đáp án c). + Câu 2: ▪ HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu? ▪ HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện. + Câu 3: ▪ HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào?
- ▪ HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa - GV nhận xét, chốt đáp án. thành cây, xui cây làm quả chín, 4. HĐ 3: Luyện tập biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,... - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV + Câu 4: theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. ▪ HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và lên sẽ thực hiện được “những 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. phép biến diệu kì” ấy? ▪ HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực - GV chốt đáp án: hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu hiểu kiến thức, học và luyện tập Khả năng của con người thật là kì chăm chỉ. diệu! là từ kì diệu. - HS lắng nghe. + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v... - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. - HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, sửa bài. Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết được phép cộng số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ) trong phạm vi 100, tìm được chữ số hàng đơn vị hoặc hàng chục còn thiếu trong phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 . - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - GV chiếu slide, bài toán: - HS quan sát, thực hiện yêu cầu vào Đặt tính rồi tính: phiếu học tập. 36 + 17; 76 + 12; 16 + 15 - 3 HS lên bảng làm - GV yêu cầu HS quan sát, GV phát phiếu học tập để HS thực hiện đặt tính rồi tính. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét. - Từng HS nêu cách đặt tính, cách - GV hỏi HS có nhận xét về các phép tính tính. trên? - HS: Các phép tính trên là các phép - Khi thực hiện tính ta lưu ý điều gì? cộng số B. Hoạt động thực hành, luyện tập có 2 chữ số với số có 2 chữ số (có nhớ) - GV kết hợp giới thiệu bài - Cần lưu ý nhớ 1 sang tổng của hàng liền trước. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở - GV nêu BT1. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS xác định yêu cầu bài tập. -Gọi đại diện 2 nhóm lên chữa bài, gắn chữ số tìm được vào mỗi vị trí bị che khuất trong - HS thảo luận nhóm mỗi phép tính. - 2 HS lên bảng gắn kết quả - Gọi HS nhận xét - HS khác nhận xét Bài tập: Tính - HS: Con vận dụng các bảng cộng 34 + 49 = 46 + 25 = đã học.
- 18 + 27 = 39 + 53 = - HS: Con cộng từ hàng đơn vị sang hàng chục - Hỏi: Con vận dụng kiến thức nào để điền được chữ số bị che khuất? - 1 HS đọc YC bài. - GV: Con thực hiện tính cộng từ đâu sang - HS làm bài vào vở. đâu? - HS chữa bài. - GV lưu ý: Đối với lượt cộng ở hàng đơn vị, - HS nêu cách thực hiện phép tính từ nếu tổng bằng hoặc lớn hơn 10, nhớ 1 sang phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị hàng chục. đến hàng chục. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. D. Hoạt động vận dụng - Bài tập: Giải toán - GV cho HS đọc YC bài. HS nêu đề toán, 2 bạn nói cho nhau nghe - YC HS làm bài. bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi - Gọi HS chữa bài. gì? (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? - Hs làm bài vào vở - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét bài của bạn - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện - HS nêu cách giải. phép tính. - HS đổi chéo vở chữa bài. E.Củng cố- dặn - GV yêu cầu HS nêu đề bài và tìm hiểu kĩ đề toán. -Yêu cầu HS làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của HS - Nhận xét bài làm của HS - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -HS tham gia trò chơi - Qua các bài tập và trò chơi, củng cố cho các - HS: Củng cố cho các con thực hiện con kiến thức gì? phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, giải toán có lời văn.
- - Dặn HS chuẩn bị bài sau: -HS lắng nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy (nếu có): ............................................................................................................................. ......... TNXH AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( Tiếp ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Video clip: Xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro khi chơi kéo co, khi đi tham quan và cách phòng tránh. b. Đối với học sinh - SGK.
- - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang 37: + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý: Hoạt Tình huống nguy Cách phòng tránh
- động hiểm, rủi ro ? ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý. - HS trả lời: - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi Hoạt Tình động huống của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, Cách phòng nguy rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường. tránh hiểm, - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình rủi ro huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. thủ vào tay thận, cầm kéo công chắc chắn, tránh để kéo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... chân - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. TIẾNG VIỆT

