Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_doan_thi_tha.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền
- Tuần 17 Thứ hai, ngày 28 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Rất nhiều mặt trăng I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu nd: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. (trả lời được các ch trong SGK). II. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: 4 em đọc truyện Trong quán ăn “Ba cá bống”. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ em khác với người lớn như thế nào?... b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - 3 em tiếp nối nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. GV kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ truyện, hiểu từ ngữ, luyện đọc. - HS luyện đọc theo cặp->1 em đọc toàn bài-> GV đọc toàn bài. * Tìm hiểu bài: - 1 em đọc đoạn 1 + hỏi: + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? (có được mặt trăng). + Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì? (mời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa). + Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa? (không thể thực hiện được). + Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được? (Mặt trăng ở rất xa, to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua). -> ý đoạn 1? - 1 em đọc đoạn 2 + hỏi: + Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? + Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn? (mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa ) -> ý đoạn 2? - 1 em đọc đoạn 3 + hỏi: + sau khi biết rõ làm gì? (tức tốc gặp bác thợ vào cổ). + Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà? (vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn). -> ý đoạn 3? 1 em đọc toàn bài và nêu nội dung của bài.
- * Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Ba em đọc theo cách phân vai. GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai. 3. Củng cố - dặn dò: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (công chúa nhỏ rát đáng yêu, ngây thơ ) Toán Luyện tập. I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS rèn kĩ năng: - Thực hiện các phép tính nhân và chia cho số có ba chữ số. - Giải bài toán có lời văn. II. Các hoạt động dạy - học 1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2.các hoạt động: HĐ1: Luyện tập. Bài 1: HS đặt tính rồi tính. Bài 2: Đổi đơn vị ki-lô-gam ra gam rồi giải bài toán về phép chia. Tóm tắt: 240 gói: 18 kg. 1 gói: .g? Bài 3: Hãy nhắc lại cách tính chiều rộng của hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều dài của hình đó. HĐ2: Chữa bài. 3.Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài Khoa học Ôn tập học kì I. I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về: + Tháp dinh dưỡng cân đối. + Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. + Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. - HS có khả năng tuyên truyền, vận động để bảo vệ môi trường nước và không khí. II. Đồ dùng dạy - học Hình vẽ tháp dinh dưỡng cân đối chưa hoàn chỉnh; tranh, ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí .
- III. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Trò chơi ai nhanh, ai đúng? - GV chia nhóm, phát hình vẽ tháp dinh dưỡng cân đối. - Các nhóm hoàn thiện-> trình bày. - GV ghi câu hỏi vào phiếu để HS bắt thăm. HĐ2: Triễn lãm. Các nhóm đưa những tranh, ảnh và tư liệu về chủ đề: vai trò của nước; không khí. HĐ3: Đóng vai. Các nhóm đăng kí đề tài để lên đóng vai-> trình bày-> đánh giá. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Toán Luyện tập chung. I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS rèn kĩ năng: - Thực hiện các phép nhân và chia. - Giải bài toán có lời văn. - Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên bản đồ. II. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện tập. Bài 1: - HS tính tích của hai số hoặc tìm một thừa số rồi ghi vào vở. - HS tính thương của hai số hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở. Bài 2: HS đặt tính rồi thực hiện phép chia cho số có ba chữ số. Bài 3: các bước giải: - Tìm số đồ dùng học toán Sở giáo dục- đào tạo đó đã nhận. - Tìm số đồ dùng học toán ở mỗi trường. Bài 4: GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi. HĐ2: Chữa bài. Vài em trình bày bài làm của mình, GV bổ cứu thêm. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Kể chuyện Một phát minh nho nhỏ I.Yêu cầu cần đạt
- -Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu kể lại được câu chuyện: Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến . -Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . II.Hoạt động dạy học -Tranh minh hoạ chuyện trong sgk III. Hoạt động dạy học 1 Giới thiệu bài 2 GV kể lại toàn bộ câu chuyện - GV kể lần 1 cho học sinh nghe - Lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ, học sinh nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. Tranh 1: Maria nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa. Tranh 2: Maria tò mò, lẽn ra khỏi phòng khách đễ làm thí nghiệm Tranh 3: Maria làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn, anh trai của Maria xuất hiện và trêu em. Tranh 4: Maria và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho 2 con - GV kể chuyện lần ba 3. Hướng dẫn Hoc sinh kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Hoc sinh đọc kỹ yêu cầu của bài tập 1 và 2 a. Kể chuyện theo nhóm b. Thi kể chuyện trước lớp - Vài tốp học sinh nối tiếp nhau kể chuyện - Một vài học sinh kể toàn bộ câu chuyện - Hoc sinh kể xong đều phải nói về ý nghĩa của câu chuyện (Muốn trở thành một học sinh giỏi phải biết quan sát, biết tự mình kiểm nghiệm những quan sát đó bằng thực tiễn./. -Cả lớp và GV bình chọn bạn hiểu chuyện và kể chuyện hay nhất trong giờ học. 4. Cũng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học Khuyến khích học sinh về nhà kể chuyện cho người thân nghe GV nhận xét tiết học Khuyến khích học sinh về nhà kể chuỵên cho người thân nghe ________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán Dấu hiệu chia hết cho 2. I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS: - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Nhận biết số chẵn và số lẻ. - Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. II. Các hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2: a) GV đặt vấn đề: Trong toán học cũng như trong thực tế, ta không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia hết cho số khác hay không. Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết. Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không khó. Hôm nay, ta tìm dấu hiệu chia hết cho 2. b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2: Các nhóm thảo luận để tìm ra các số chia hết cho 2, các số không chia hết cho 2. c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2: - Một số em lên bảng viết kết quả các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2 tương ứng với các phép chia. Các HS khác bổ sung. - HS quan sát, đối chiếu,so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2. GVchốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó. HĐ2. GV giới thiệu cho HS số chẵn, số lẻ: - GV nêu: “các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn”. HS nêu ví dụ.Số chẵn còn được phát biểu như thế nào nữa? (Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 là các số chẵn) - GV nêu tiếp: “Các số không chia hết cho 2 gọi là các số lẻ”. Hoặc: “Các số có chữ số tận cùng là 1;3;5;7;9 là các số lẻ”. HĐ3.Thực hành. Bài 1: a) GV cho HS chọn ra các số chia hết cho 2. Sau đó GV cho một vài em đọc bài làm của mình và giải thích lí do tại sao chọn các số đó. b) GV cho HS làm tương tự phần a. Bài 3: a) HS tự làm vào vở, sau đó GV cho một vài HS lên bảng viết kết quả, cả lớp bổ sung. b) GV cho HS làm tương tự như phần a. Bài 4: GV cho HS tự làm bài, sau đó cho một vài HS lên bảng chữa bài. 3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.
- Luyện từ và câu Câu kể Ai làm gì? I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? - Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? Từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì vào bài viết. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở bài tập I.1 để phân tích mẫu. III. Các hoạt động dạy- học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Bài mới: a. Phần nhận xét: Bài tập 1; 2: - Hai em tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập. - GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2. Bài tập 3: - 1 em đọc yêu cầu của bài. - GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai. b. Phần ghi nhớ: - HS đọc thầm nội dung ghi nhớ. - GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và giải thích: Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận: Bộ phận: Chỉ người (hay vật) hoạt động gọi là chủ ngữ. Trả lời câu hỏi: Ai (con gì, cái gì?). Bộ phận 2: Chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ. Trả lời câu hỏi: Làm gì? - Vài em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. c. Phần luyện tập: Bài tập 1:- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, làm cá nhân, tìm các câu kể mẫu Ai làm gì? có trong đoạn văn. - HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo cặp, Xác định bộ phận VN, VN trong mỗi câu. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS dùng bút chì gạch chân những câu kể Ai làm gì? 3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ trong bài. Chính tả (nghe-viết) Mùa đông trên rẻo cao.
- I. Yêu cầu cần đạt - Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao. - Luyện viết đúng các chữ có vần dễ lẫn: ât/âc. II. Đồ dùng dạy-học Bảng phụ viết nội dung bài tập, bài 3. III. Các hoạt động dạy-học 1. Kiểm tra bài cũ: 1 em đọc bài tập 2b để 2 em viêt ở bảng. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học. b. Hướng dẫn HS nghe-viết: - GV đọc bài chính tả: Mùa đông trên rẻo cao, HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn, lưu ý HS những từ ngữ mình dễ viết sai (trườn xuống, chít bạc, khua lao xao ), cách trình bày bài. - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu để HS viết. - GV đọc lại để HS soát lại bài. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2b: GV chọn bài tập-> HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở bài tập. 1 em làm ở bảng phụ. Bài tập 3: Cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài chính tả. Khoa học Kiểm tra học kì I. I. Yêu cầu cần đạt Kiểm tra các kiến thức đã học thuộc Con người và sức khoẻ; một phần: Vật chất và năng lượng. II. Các hoạt động dạy - học GV cho HS thảo luận nhóm bốn, đại diện các nhóm trả lời từng câu một. Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ .để hoàn thành bảng sau: Lấy vào. Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình Thải ra. trao đổi chất giữa người với môi trường bên ngoài. Thức ăn. .. .. Hô hấp. . Bài tiết nước tiểu. .. .. Mồ hôi. Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái (A; B; C; D hoặc E) đứng trước một ý đúng nhất. a) Để có cơ thể khoẻ mạnh, bạn cần ăn: A. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất bột.
- B. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất béo. C. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và khoáng. D. Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất đạm. E. Tất cả các loại trên. b)Việc không nên làm để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm là: A. Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ. B. dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn hoặc hộp bị thủng, phồng, han gỉ. C. Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ để nấu ăn. D. Thức ăn được nấu chín; nấu xong ta nên ăn ngay. E. Thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách. c)Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày bạn nên sử dụng: A. Muối tinh; B. Bột ngọt; C. Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt. Câu 3: Nêu ba điều em nên làm để: a) Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. b) Phòng tránh tai nạn đuối nước. Câu 4: Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống (mỗi tính chất một ví dụ). Nước chảy từ cao xuống thấp. Nước có thể hoà tan một số chất. Tập đọc Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo). I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu nd: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các ch trong SGK). II. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc bài Rất nhiều mặt trăng + hỏi câu 1;2. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: Tiết học này các em sẽ tìm hiểu tiếp phần sau của truyện Rất nhiều mặt trăng. b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - 3 em tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: 2 lượt. GV lưu ý cách đọc những câu hỏi, nghỉ hơi lâu sau dấu ba chấm. - HS luyện đọc theo cặp -> 1 em đọc cả bài-> Gv đọc cả bài. * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + hỏi: + Nhà vua lo lắng về điều gì?
- + Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? + Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? -> ý đoạn 1? - HS đọc đoạn còn lại + hỏi: + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? + Công chúa trả lời thế nào? + Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì? * Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Ba em đọc truyện theo cách phân vai. GV hướng dẫn các em đọc đúng lời các nhân vật. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn (làm sao .đã ngủ): + GV đọc mẫu, HS theo dõi. + HS luyện đọc theo cặp. + Các nhóm thi đọc trước lớp. 3. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà kể cho người thân nghe. Về nhà xem trước bài hôm sau. Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn. - Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ viết lời giải BT 2;3 (phần nhận xét). III. Các hoạt động dạy – học 1. Trả bài tập làm văn viết: GV nêu nhận xét, công bố điểm. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu yuêu cầu cần đạt của tiết học. b) Phần nhận xét: - 3 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài 1;2;3. - Cả lớp đọc thầm bài: cái cối tân, suy nghĩ làm bài cá nhân. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, GV treo kết quả. c) Phần ghi nhớ: Vài em đọc mục ghi nhớ. d) Luyện tập: Bài 1: 1 em đọc nội dung-> trả lời miệng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở bài tập-> HS phát biểu ý kiến. 3. Củng cố - dặn dò: Vài em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. ___________________________________ Thứ năm, ngày 1 tháng 1 năm 2021
- Toán Dấu hiệu chia hết cho 5. I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS: - Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5. - Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5. II. Các hoạt động dạy - học 1. GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5: - HS nêu ví dụ các số chia hết cho 5 và các số không chia hết cho 5 thành 2 cột. - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 5. - GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải, nếu là 5 hoặc 0 thì số đó chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó không chia hết cho 5. 2.Thực hành: Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. a) Các số chia hết cho 5 là: 35; 660; 3000; 945. b) Các số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 4674; 5553. Bài 2: GV cho HS tự làm bài vào vở sau đó cho 2 em ngồi gần nhau kiểm tra lẫn nhau. Một em làm ở bảng. a) 150 <135 <160. b) 3575 < 3580 <3585. c) 335; 340; 345; 350; 355; 360. Bài 3: GV cho HS nêu lại đề bài và nêu ý kiến thảo luận-> GV nêu kết quả đúng: Chữ số tận cùng là 0: 750; 570. Chữ số tận cùng là 5: 705. Bài 4: a) Cách1: Tìm các số chia hết cho 5 trước, sau đó tìm số chia hết cho 2 trong những số đó. Cách2: HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5. b) áp dụng hai cách ở phần a. 3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài. Luyện từ và câu Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? I. Yêu cầu cần đạt HS hiểu: - Trong câu kể Ai làm gì? vị ngữ nêu lên hoạt động của ngưpời hay vật.
- - Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? thường do động từ hoặc cụm động từ đảm nhiệm. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ viết các câu kể ở bài tập III.1 và bài tập III.2. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: 2 em làm lại bài tập 3 (phần luyện tập). 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. b) Phần nhận xét: - 2 em tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập: 1 em đọc đoạn văn, 1 em đọc yêu cầu. - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu bài tập. c) phần ghi nhớ: Vài em đọc mục ghi nhớ, nêu ví dụ minh hoạ. d) Phần luyện tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm câu kể Ai làm gì? trả lời miệng, 1 em làm ở bảng phụ. Câu Vị ngữ trong câu Thanh niên đeo gùi vào rừng. đeo gùi vào rừng Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước. giặt giũ bên giếng nước Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. đùa vui trước nhà sàn Các cụ già chụm đầu bên ché rượu cần. chụm đầu bên ché rượu cần Các bà, các chị sửa soạn khung cửi dệt vải. sửa soạn khung cửi dệt vải Bài 2: Nối các từ ngữ ở cột A, với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì? HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở bài tập-> HS phát biểu. A B Đàn cò trắng Kể chuyện cổ tích Bà em Giúp dân gặt lúa Bộ đội Bay lượn trên cánh đồng Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài-> HS trả lời miệng. 3. Củng cố - dặn dò: 1 em đọc nội dung cần ghi nhớ, về nhà làm lại bài tập III.3. Luyện Toán Luyện :Chia cho số có ba chữ số. I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS: -Biết cách thực hiện phép chia cho số có ba chữ số. -áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải bài toán về số trung bình cộng. II. Các hoạt động dạy-học
- 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện tập.(Hướng dẫn học sinh làm trong vở bt) Bài 1: HS đặt tính rồi tính. Bài 2: HS đọc bài toán + hỏi: Bài toán cho biết gì? hỏi gì? Các bước giải: - Đổi: 924 tấn = 9240 tạ. - Tính trung bình mỗi chuyến xe chở. Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 180m,chiều dài hơn chiều rộng 8m.Tinh diện tích hình chữ nhật đó? HĐ2: Chữa bài. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài _________________________ Thứ sáu, ngày 2 tháng 1năm 2021 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật. I. Yêu cầu cần đạt - Biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong đoạn văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn. - Viết đoạn văn miêu tả đồ vật chân thực, sinh động, giàu cảm xúc, sáng tạo. II. Đồ dùng dạy - học Viết sẵn đoạn văn tả chiếc cặp trong BT 1 lên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc thuộc ghi nhớ trang 170; 1 em đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút . 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. b) Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: 1 em đọc yêu cầu và nội dung->Trao đổi theo cặp->Trả lời: - Các đoạn văn trong bài thuộc phần thân bài. - Đoạn 1: Từ đầu đến long lanh. Đoạn 2: Tiếp đó đến ba lô. Đoạn 3: Phần còn lại. Sau mỗi phần Gv kết luận, chốt lại lời giải đúng. Bài 2: 1 em đọc yêu cầu và gợi ý->HS làm bài. HS trình bày-> GV sửa lỗi dùng từ. 3. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài. Toán Luyện tập.
- I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS: - Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. - Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0. II. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: Vài em nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5 cho ví dụ minh hoạ. 2. Các hoạt động: HĐ1: Thực hành. Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, một em làm ở bảng và giải thích tại sao lại chọn các số đó? Bài 2: GV cho HS tự làm bài, 1 em nêu kết quả, cả lớp phân tích, bổ sung. GV cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 3: GV cho HS tự làm bài, 1 em làm ở bảng và giải thích lí do vì sao lại chọn các số đó? Bài 4: GV cho HS nhận xét bài 3; khái quát kết quả phần a của bài 3 và nêu số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5. Bài 5: GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó nêu kết luận: Loan có 10 quả táo. HĐ2: Chữa bài. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn thành bài tập. Tự học Luyện văn hay chữ đẹp I. Yêu cầu cần đạt - HS biết chỉ ra tên địa phương được nhắc đến trong đoạn văn và biêt địa phương đó thuộc miền nào trên đất nước ta. - Biết tên các trò chơi hay lễ hội được nhắc đến trong đoạn văn. Biết thuật lại trò chơi hay lễ hội đó. - Giới thiệu một trò chơi hay lễ hội em đã được xem hoặc được tham gia. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện tập. Bài1: Vài em đọc đoạn văn và yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ và làm bài. Bài 2: Một em đọc đề bài, GV nhắc nhở trước khi làm bài. HS suy nghĩ làm bài, GV theo dõi, bổ cứu thêm. HĐ2: Chữa bài. 3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.
- Hoạt động tập thể Sơ kết tuần 17. I. Yêu cầu cần đạt: Sau giờ học, giúp HS: - Biết được những ưu, khuyết trong tuần. - Biết được kế hoạch của nhà trường trong tuần tới. II. Nội dung + Các tổ bình xét các bạn của tổ mình, GV tổng hợp và nhận xét chung tuần qua về ưu, nhược điểm. - ưu điểm: đi học đều, đúng giờ, đồng phục đầy đủ. Chăm sóc bồn hoa tốt Một số em có nhiều cố gắng trong học tập. - Tồn tại: Chữ viết chưa đẹp, hay tẩy xoá ở một số em. + Phổ biến kế hoạch tuần tới: - Tiếp tục chăm sóc bồn hoa cây cảnh. + Đọc xếp loại qua sổ theo dõi của tổ.

