Giáo án Lớp 2 (Dạy bù) - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Nhi

docx 49 trang hanhan 13/06/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Dạy bù) - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_day_bu_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Dạy bù) - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Nhi

  1. Tuần 5 Thứ hai, ngaỳ 11 tháng 10 năm 2021 Dạy bù trong tuần Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. - Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ D. - Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài
  2. - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Dậy sớm. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. theo. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - HS nghe – viết. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không - HS soát lỗi. quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
  3. 3. HĐ 2: Điền chữ l hay n, i hay iê, en hay eng? (BT2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập - 1 HS đọc YC của BT. một. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập - GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / iê, một. eng / eng. - 3 HS lên bảng hoàn thành BT. - GV chữ bài: + Chữ l / n: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. Giờ chơi vừa mới điểm Gió nấp đâu ùa ra, Làm nụ hồng chúm chím Bật cười quá, nở hoa. + Chữ i / iê: + Vần en / eng: Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai. 4. HĐ 3: Tập viết chữ D hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: D. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai
  4. đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay - HS đọc câu ứng dụng. lượng trời. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều bay - HS lắng nghe. lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái. các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một vào vở. - GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo vở. bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở.
  5. Toán LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học, NL gia tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,slide, tấm thẻ - HS: SGK, vở bài tập , vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” HS chơi trò chơi - GV nêu luật chơi -Lắng nghe - Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi -HS chơi trò chơi 10 đố bạn thực hiện. - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( không nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -HS tham gia chơi -Nhận xét, đánh giá HS GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -HS lắng nghe 2. Thực hành – Luyện tập Bài tập 1: - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ( sử dụng tấm -HS nhóm đôi theo từng bàn( một bạn thẻ đã chuẩn bị) lấy ra một thẻ phép tính dố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại) -HS chơi trò chơi -Mời các nhóm tham gia chơi - Lắng nghe -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài
  6. Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài a) 12 – 2, 16 – 6, 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9 b) 10 = 15 - ... 10 = 19 - ... 10 = 17 - ... -Cho HS nhận xét về cách tính của bài toán -HS nhận xét -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng đơn vị giống nhau -Nhận xét -Lắng nghe - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. làm vào vở -GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -GV lưu ý lại phép tính trừ một số để có kết -Quan sát, lắng nghe quả là 10. -Lắng nghe Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? - GV hỏi dạng toán này có mấy phép tính trừ? -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( ví dụ 14 -HS trả lời – 4 – 2 = 10 – 2 = 8) Cho HS làm vào vở -HS trả lời - Đổi chéo vở -HS quan sát và lắng nghe - Chấm lại vở - Nhận xét, đánh giá -HS làm vào vở -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì -Quan sát GV sửa -Lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề -Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” -HS nêu -Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 là Đội 2. - Lắng nghe và chia đội
  7. Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. -Tổ chức trò chơi -Đại diện nhóm tham gia chơi -Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe 4. Củng cố - dặn dò HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố được kiến thức gì? HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Trường em sẽ - HS lắng nghe. giúp các em hiểu ngôi trường mới của Hà có những
  8. gì khiến cho các bạn yêu thích. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Trường em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ - 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải ngữ trước lớp: tưởng tượng, khang trang. thích từ ngữ trước lớp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau - HS luyện đọc: 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn + 3 HS đọc nối tiếp. nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm ba. + HS đọc theo nhóm ba. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. bình chọn. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. 5. Cũng cố - Dặn dò Về nhà đọc lại bài nhiều lần Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,slide trình chiếu... - Học sinh: Khung 10 ô kẻ sẵn trên bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động GV gọi 2 HS lên bảng tính: 2 HS lên bảng tínhtính a) 11 - 5 b) 13- 6 GV yêu cầu HS nêu cách tính. HS trả lời miệng GV gọi HS nhận xét. HS nhận xét GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. B.Hoạt động Hình thành kiến thức GV đưa bức tranh tình huống(SGK tr 32) HS quan sát GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm HS quan sát, thảo luận. đôi: Bức tranh vẽ gì? GV hỏi để HS nêu phép trừ từ tình huống. Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp, các nhóm khác nhận xét. GV viết phép trừ trên bảng. -HS nêu phép trừ GV yc HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi để tìm kết HS thảo luận quả phép tính 13-4 Đại diện nhóm HS trình bày kết quả, nêu GV nhận xét. các cách tính. GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho tròn 10”. GV đọc phép tính 13- 4, đồng thời gắn 13 chấm HS quan sát.
  10. tròn lên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. GV yc HS lấy 13 chấm tròn đặt trên bảng. HS thao tác. Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm tròn của HS theo dõi. mình, thực hiện phép trừ 13-3 (tay gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11,10 ). Sau đó, trừ tiêp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Vậy 13-4 = 9. GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiêp). GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 = ? HS thực hiện tính bằng cách “làm cho tròn GV yc một số HS nêu lại cách thực hiện. 10” C. Hoạt động Thực hành Bài 1 HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác “tay HS thực hiện. gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. Mời 2 HS thực hiện trên bảng lớp, cả lớp làm vở BT. HS khác nhận xét. GV yc HS nêu lại cách thực hiện thao tác. GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm tra cách HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực hiện thực hiện của bạn. của bạn. GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách “làm cho tròn 10”. HS lắng nghe.
  11. Bài 2 Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập. - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác “tay HS làm vào vở. gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực hiện Mời 2HS thực hiện trên bảng lớp. của bạn. GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực hiện của bạn. HS nêu lại cách thực hiện. GV yc HS nêu lại cách thực hiện. Bài 3 Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập. HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” để HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói cho tìm kết quả. bạn nghe cách làm. HS theo dõi. GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. D.Hoạt động Vận dụng Bài 4 HS đọc bài toán. GV mời HS đọc bài toán. HS trao đổi thao nhóm đôi. YC HS nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng toán hỏi gì? bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). HS viết phép tính thích họp và trả lời: Mời HS trình bày. Phép tính: 11-3 = 8. Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ đồ chơi lắp
  12. ghép hình. HS lắng nghe. GV nhận xét. Một số HS nêu để đố bạn. GV mời HS kể một tình huống trong thực tiễn có sử dụng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. GV nhận xét. E. Củng cố - dặn dò - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được HS trả lời. điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? HS trả lời. - Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người HS lắng nghe thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp.GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì? - Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện. - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
  13. - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm thầm theo. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - Cả thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn - Một số HS trình bày kết quả trước lớp rất háo hức mong chờ ngôi trường mới. theo hình thức phỏng vấn. - HS lắng nghe. + Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường Trả lời: Hà và các bạn thường trò mới? chuyện về ngôi trường đang xây và tưởng tượng biết bao điều. Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều + Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? hẹn nhau sau mỗi buổi học. Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn vì Hà và
  14. các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường 4. HĐ 3: Luyện tập mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. những địa điểm mà Hà và các bạn yêu - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - HS làm bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả trước + BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: lớp. a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. Học sinh làm gì? b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. Các bạn làm gì? + BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp? Trả lời: ▪ Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung. ▪ Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật. ▪ Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp. 5. Cũng cố - Dặn dò Về nhà đọc lại bài nhiều lần. Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. GIỚI THIÊU VỀ TRƯỜNG EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp.
  15. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi), tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành trao đổi dựa vào các tình huống. Chúng ta - HS lắng nghe. sẽ thi đua xem bạn nào trao đổi tốt nhất. 2. Thực hành trao đổi 2.1. HĐ 1: Nói lời trong các tình huống (BT 1) - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 và các gợi - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 ý. và các gợi ý: Nói lời của em trong các tình huống sau: a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và hứa với bố mẹ điều gì?
  16. b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách. Khi gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn: - Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn? - Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn mượn? - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT. BT. - GV gọi lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp, yêu - Lần lượt các cặp HS trình bày cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. VD: a) Hôm nay ở lớp con sẽ mạnh dạn phát biểu ý kiến. Con chào bố mẹ con đi học. b) Tớ mang cho cậu mượn quyển sách này! Tớ quên mất, xin lỗi cậu nhé. Mai tớ sẽ đem cho cậu mượn. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2.2. HĐ 2: Giới thiệu về ngôi trường của mình - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT. - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành - GV gọi một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả BT. lớp lắng nghe, nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. VD:
  17. Chào cậu đã đến thăm trường tớ! Đây là trường Tiểu học Ban Mai. Tớ rất thích phòng thể thao của trường. Ở đấy, hàng ngày, cứ đến giờ ra chơi là chúng tớ lại vào đó để chơi đá cầu, nhảy dây, đánh bóng bàn. Đi học mà như đi chơi. Vui lắm. Để tớ dẫn cậu đến phòng thể thao nhé! - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4.Cũng cố - Dặn dò Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán PHÉP TRỪ CÓ NHỚ) TRONG PHẠN VI 20 ( tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một khung 10 ô (có thể in trên giấy A4 cho HS, hoặc sử dụng bảng con kẻ sẵn 10 ô để thả các chấm tròn, nên làm gọn mồi khung nửa tờ giấy A4). 2. Học sinh: - 20 chấm tròn (trong bộ đồ dùng học Toán ). - Vở, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK trang 32 hoặc - Cả lớp quan sát trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: Bức tranh vẽ gì? (HS - 1 – 2 HS trả lời miệng chỉ vào bức tranh nói cho bạn nghe về bức tranh). - Quan sát - HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi để HS nêu phép tính từ tình huống tranh vẽ, GV viết phép tính lên bảng 13-4 = ? - HS thảo luận - Hãy thảo luận (theo bàn) cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ? Lưu ỷ: GV đặt câu hỏi để HS nói cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ?, mà không chỉ nêu kết quả phép tính. 2. Hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả - Lắng nghe phép trừ 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho tròn 10”. - GV đọc phép tính 13-4, đồng thời gắn 13 chấm - HS lấy ra 13 chấm tròn tròn lên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. - HS thao tác trên các chấm tròn của mình, thực hiện phép trừ 13-3 (tay gạch bớt 3 chấm tròn trên - Gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11, 10). Sau phải, miệng đếm: 13, 12, 11, 10 đó, trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn trên - Trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Nói: Vậy 13-4 = tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9 9. ^ - GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn - HS quan sát và lắng nghe
  19. 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiếp). - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 - ? 3. Thực hành – Luyện tập Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” rồi - HS thực hiện tìm số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở, kiểm tra nói cho nhau về cách thực - HS đổi vở, kiểm tra chéo. 2-3 HS chia hiện tính từng phép tính; chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp - GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách “làm cho tròn 10”. - Lắng nghe Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” để - HS thực hiện cá nhân tìm kết quả phép tính rồi nêu số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Kiểm tra chéo - GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có - HS lắng nghe. 2 – 3 học sinh trình bày nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn miệng trước lớp. 10”. Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 - HS đọc - HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” - HS làm bài cá nhân để tìm kết quả. - HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói cho bạn nghe cách làm. - Từng cặp hỏi và trả lời với nhau. - GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có
  20. nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn - HS lắng nghe 10”. Bài 4 - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS trả lời - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về - HS thảo luận cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 11-3 = 8. - Hỏi:Vậy cửa hàng còn lại bao nhiêu bộ đồ chơi - Vậy cửa hàng còn lại 8 bộ đồ chơi lắp lắp ghép hình? ghép hình - HS kiểm tra. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết cách của các em. quả. 3. Hoạt động vận dụng - HS kể một tình huống trong thực tiễn có sử dụng - 1 -2 HS kể tình huống. Cả lớp cùng tìm phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. phép tính thích hợp. 4. Củng cố - dặn dò - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? - HS lắng nghe - Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp.