Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

doc 40 trang hanhan 09/07/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa

  1. TUẦN 33: Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021 Nghỉ lễ dạy bù Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) BÓP NÁT QUẢ CAM I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Trả lời được các câu hỏi 1,2,4,5 trong sách giáo khoa. Một số HS trả lời được câu hỏi 3 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các từ: Giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý và kính trọng Bác Hồ. * ANQP: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi. *Lồng ghép KNS: Tự nhận thức; XĐ giá trị bản thân; Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành cho HS chơi TC: Gọi thuyền - HS chủ động tham gia chơi -Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng bài Tiếng chổi tre. - GV tổng kết -> GV kết nối nội dung bài: -HS lắng nghe + Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì? + Đó chính là Trần Quốc Toản. Bài tập đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm về người anh hùng nhỏ tuổi này. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Ghi tựa bài: Bóp nát quả cam. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn,
  2. tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Nguyên, ngang ngược, Trần Quốc Toản, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. -Giáo viên đọc : lưu ý giọng đọc cho học sinh. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp + Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc + Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: Giả - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, cả lớp). quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở -HS chia sẻ đọc từng câu trước ra, lớp (2-3 nhóm) +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp (theo nhóm). c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Trưởng nhóm điều hành chung - Chia bài thành 4 đoạn theo gợi ý - Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và yêu cầu học sinh chia bài thành 4 cách đọc với giọng thích hợp. đoạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó +Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS trong bài. +Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước + Học sinh chia sẻ cách đọc và lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét. luyện đọc - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ ngữ -Nghe giáo viên giải nghĩa từ. khó được chú giải cuối bài. + Học sinh đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này. - Luyện đọc câu: + Sáng nay,/ biết Vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng,/ Quốc Toản quyết đợi gặp Vua/ để nói hai tiếng “xin đánh” (Giọng nhẹ, rụt rè) ./ + Đợi từ sáng đến trưa, vẫn 2
  3. không được gặp, cậu bèn liều chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. + Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:/ “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”// - Nối tiếp đọc + Các nhóm cử đại diện thi đọc e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. + Đọc trong nhóm - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Cử đại diện thi đọc -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả -YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm. - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - Đại diện nhóm báo cáo TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Dự kiến ND chia sẻ: - Mời đại diện các nhóm chia sẻ +Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. + Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với - Giặc giả vờ mượn đường để xâm nước ta? chiếm nước ta. + Thái độ của Trần Quốc Toản như thế + Trần Quốc Toản vô cùng căm giận. nào? + Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm +Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai gì? tiếng: Xin đánh. +Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc + Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua. (M3, gác, xăm xăm xuống bến. M4). + Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện + Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô điều gì? cùng căm thù giặc. + Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái + Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền. với phép nước? 3
  4. + Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” + Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy? theo phép nước. +Vì sao Vua không những thua tội mà + Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý? mà đã biết lo việc nước. + Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì +Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm điều gì? giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam. +Con biết gì về Trần Quốc Toản? + Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./ - Câu chuyện muốn ca ngợi điều gì? + Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Kết luận, ghi nội dung bài -HS lắng nghe, ghi nhớ *GDQPAN: Giới thiệu thêm một số tấm - HS lắng nghe, ghi nhớ và học tập theo gương anh hùng nhỏ tuổi các tấm gương của các anh hùng . *Lồng ghép KNS: Giúp HS tự nhận - HS ghi nhớ và thực hiện thức; XĐ giá trị bản thân; Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định trong mọi tình huống như học tập và lao động 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (vai người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản....) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn. Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em hãy nêu nội dung của bài? - Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? + Qua câu chuyện, em biết thêm điều gì? VD: Biết thêm về người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút) 4
  5. - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật cho người thân nghe. - Tìm những văn bản có nội dung về lòng yêu nước, căm thù giặc để luyện đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Lượm TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đọc viết các số có ba chữ số. - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản. - Biết so sánh các số có ba chữ số. - Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1 (dòng 1,2,3,5), bài tập 2 (a,b), bài tập 4, bài tập 5. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2. - Học sinh: Bút, vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: - Học sinh tham gia chơi. Đố bạn: -Nội dung chơi: TBHTđọc ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 454 – 232 304 + 223 554 + 325 793 – 532 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn -HS mở sgk, ghi đầu bài vào vở tập về các số trong phạm vi 1000. 2 HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc viết các số có ba chữ số. - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản. - Biết so sánh các số có ba chữ số. - Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số. 5
  6. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành -Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài - sinh làm bài - Học sinh cùng tương tác với bạn TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1 (dòng 1,2,3,5): Làm việc cá nhân – Chia - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu sẻ trước lớp của bài và làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ. - 2 lượt học sinh lên bảng chia - sẻ: mỗi lượt 4 học sinh Yêu cầu học sinh cùng tương tác. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Dự kiến đáp án: - Chín trăm mười lăm: 915 - Sáu trăm chín mươi lăm: 695 - Bảy trăm mười bốn: 714 - Hai trăm năm mươi: 250 - Ba trăm bảy mươi mốt: 371 - Chín trăm: 900 Bài 2 (a,b): TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 2 (a,b), tổ chức cho học sinh thi đua điền lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm vào ô trống. Đội nào điền đúng mà xong trước ban giám khảo. sẽ là đội thắng cuộc. Dự kiến đáp án: a/ 380; 381; 382; 383; 384; 385; 386; 387; 388; 389; 390. b/ 500; 501; 502; 503; 504; 505; 506; 507; 508; 509; 510. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ N2 –Cả - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu lớp của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh lên bảng chia sẻ kết quả: 372 < 299 631 < 640 465 < 700 909 = 902 + 7 - Giáo viên nhận xét chung. 534 = 500 + 34 708 < 807 Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 3 em lên bảng, mỗi em làm một ý. - 3 học sinh lên bảng, mỗi em - Yêu cầu học sinh nhận xét. làm một ý: a) 100 b) 999 c) 1000 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu 6
  7. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài có). tập Bài tập chờ: Bài tập 1 (dòng 4): Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh tự làm bài sau đó báo rồi báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: Bài tập 2c : Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: *Dự kiến KQ báo cáo: 700, 710, 720, 730, 740, 750, 760, 770, 780, 790, 800. 4. HĐ vận dụng (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Trò chơi: Gọi thuyền + Nội dung chơi: GV đưa các câu hỏi sau: a. Số tròn trăm nhỏ nhất là số nào? b. Số liền trước số tròn trăm nhỏ nhất là số nào? c. Số tròn trăm lớn nhất và nhỏ hơn 1000 là số nào? - GV tổng kết trò chơi, khen - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm tất cả các số có 3 chữ số giống nhau. Những số đứng liền nhau trong dãy số này cách nhau bao nhiêu đơn vị? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Ôn tập các số trong phạm vi 1000( Tiếp) TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: THÁNH GIÓNG I/ Chuẩn bị trước tiết dạy: 1. Chọn sách: Thánh Gióng 2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. 3. Xác định 1-2 từ mới để giới thiệu với học sinh. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Giới thiệu Cả lớp 1. Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội quy thư viện. 2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc to nghe chung. Trước khi đọc Cả lớp 1. HD học sinh xem trang bìa của quyển sách: 2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. + Các em quan sát thấy những gì trong bức tranh ? 7
  8. + Chàng trai đang làm gì ? + Đứa bé đang làm gì ? 2b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh: + Các em đã thấy người ta cưỡi ngựa bao giờ chưa ? + Ở đâu? 2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán: + Theo em, chàng trai sẽ làm gì với con ngựa và cây tre ? + Đố các em, câu chuyện này có tên là gì ? 3. Giới thiệu về sách: Câu chuyện “Thánh Gióng” được nhà văn Minh Long biên soạn. Tranh do họa sĩ Khánh Hòa vẽ. 4. Giới thiệu từ mới: - Trong câu chuyện này cô muốn giải thích với các em 2 từ: + Sứ giả: Là người được vua sai đi làm một việc gì đó. + Kinh đô: Là nơi vua đóng đô, là thủ đô của một nước. Trong khi đọc Cả lớp 1. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. 2. Cho học sinh xem tranh ở trang 5, trang 9, trang 11. 3. Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán : + Trang 3 Theo em, khi nghe Gióng nói mẹ có ra mời sứ giả vào không ? + Trang 10 : Sau khi gậy sắt bị gãy, Gióng sẽ làm gì để tiếp tục đánh giặc ? Sau khi đọc Cả lớp 1. Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện: + Nhân vật chính trong câu chuyện này tên là gì ? + Gióng có gì đặc biệt khi lên ba ? + Nghe tiếng loa rao của sứ giả Gióng đã làm gì ? + Khi gặp sứ giả Gióng yêu cầu những gì ? + Lúc ấy ở làng của Gióng người dân làm gì giúp Gióng ? + Còn ở kinh đô nhà vua làm gì ? + Khi có đầy đủ mọi thứ Gióng làm gì ? + Gióng có đánh thắng giặc không cá em ? + Đánh thắng giặc, Gióng có về với mẹ không ? Vậy Gióng đi đâu ? Ngày nay người ta lập đền thờ để tưởng nhớ ông ở chân núi Sóc Sơn. 2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện: + Lúc lên ba, cậu bé Gióng như thế nào ? + Nhà vua và dân làng đã làm gì để giúp Gióng đáng giặc ? + Gióng đi đánh giặc kết quả ra sao ?3. Đặt 1-2 câu hỏi “Tại sao”: - Tại sao vua Hùng và nhân dân lại lập đền tưởng nhớ ông Gióng ? Hoạt động mở rộng Thảo luận 8
  9. Trước hoạt động Cả lớp 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: - GV yêu cầu HS thảo luận : Em thích nhất phần nào trong câu chuyện. Tại sao ? 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức. Trong hoạt động Nhóm 1. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. 2. Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. Sau hoạt động Cả lớp 1. Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự 2. Đặt câu hỏi để khuyến khích các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: - GVHDHS chia sẻ với nhau về phần thich1 nhất trong câu chuyện ?. 3. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 4. Kết thúc tiết học. Toán ( Luyện ) ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU cần đạt: - Biết cộng trừ có nhớ các số có hai chữ số trong phạm vi 100 -Biết ìm thừa số chưa biết; số hạng chưa biết ; số trừ chưa biết - Biết giải toán có yếu tố hình học và cách tìm số dựa theo yếu ttó cho trước . -HS làm bài 1,2,3,4 ( HSG làm toàn bộ các bài ). II. THIẾT BỊ : thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1: Hướng dẫn HS làm các bài sau : 1- Đặt tính và tính ; a) 97 – 59 ; 36 + 57 ; 52 – 38 ; 100 -45 ; 26 + 38 b) 21 + 45 + 39 ; 43 + 36 +79 ; 37 + 42 + 18 2 –Tìm y : a) y 5 = 35 b) 45 – y = 19 c)2 + y = 10 3 –Một đàn gà có 456 con , mẹ đã bán đi 234 con .Hỏi đàn gà còn lại bao nhiêu con gà 4-Tính chu vi hình tam giác có các cạnh như sau : 35 cm ; 16 cm ;28 cm 5- Tìm hai số có tổng bằng 5 và tích bằng 6. HĐ2 :Chữa bài và củng cố kiến thức LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp. Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam. 9
  10. - Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong bài tập 3 (BT4). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đặt câu và mở rộng vốn từ ngữ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập 1. Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi Xì điện - Học sinh tham gia chơi. -Nội dung chơi: TBHT điều hành cho học sinh xì điện để đặt với các từ trái nghĩa đã được học ở tiết trước. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Trong giờ học hôm nay các con sẽ được biết - Lắng nghe. thêm rất nhiều nghề và những phẩm chất của nhân dân lao động. Sau đó, chúng ta sẽ cùng luyện cách đặt câu với các từ tìm được. - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh mở sách giáo khoa 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp. Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam. - Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong bài tập 3 (BT4). *Cách tiến hành: *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. HS làm bài cá nhân-> Tương tác cùng bạn- Thống nhất KQ -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tìm những từ chỉ nghề ngiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây. - Treo bức tranh và yêu cầu học sinh suy nghĩ. - Quan sát và suy nghĩ. - Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì? - Làm công nhân. 10
  11. - Vì sao con biết? - Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và - Gọi học sinh nhận xét. đang làm việc ở công trường. - Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại. Dự kiến đáp án: 2) công an; 3) nông dân; 4) bác sĩ; 5) lái xe; 6) - Nhận xét và tuyên dương học sinh. người bán hàng. Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết. - Chia học sinh thành 4 nhóm, phát giấy và bút - Học sinh làm bài theo yêu cầu. cho từng nhóm. Yêu cầu học sinh thảo luận để VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ phi công, nhà doanh nghiệp, tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm sư, thợ xây, thắng cuộc. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong sách giáo khoa. - Yêu cầu học sinh tự tìm từ. - Gọi học sinh đọc các từ tìm được, giáo viên - Anh hùng, thông minh, gan ghi bảng. dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng. - Từ cao lớn nói lên điều gì? - Cao lớn nói về tầm vóc. - Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là - Học sinh lắng nghe. từ chỉ phẩm chất. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Đặt một câu với từ tìm được trong bài 3. - Gọi học sinh lên bảng viết câu của mình. - Học sinh lên bảng, mỗi lượt 3 học sinh. Học sinh dưới lớp đặt câu vào nháp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh đặt câu trên bảng. - Gọi học sinh đặt câu trong Vở bài tập Tiếng - Đặt câu theo yêu cầu, sau đó Việt 2, tập hai. một số học sinh đọc câu văn của mình trước lớp. Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng. - Bạn Hùng là một người rất thông minh. - Các chú bộ đội rất gan dạ. - Gọi học sinh nhận xét. - Lan là một học sinh rất cần cù. - Giáo viên nhận xét chung. .... Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) 11
  12. - /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Đặt câu với các từ sau: nông dân, bác sĩ, thật thà, chất phác sau đó viết thành đoạn văn,... - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Từ trái nghĩa Luyện viết BÓP NÁT QUẢ CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Chép lại chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1 : Hướng dẫn học sinh viết bài - Gv đọc bài viết - 1 học sinh đọc bài - đoạn văn nói về ai ? kể về chuyện gì ? - Trần quấc toản là người như thế nào ? - Đoạn văn có mấy câu ? - Luyện viết tiếng khó - HS nhìn bảng chép bài - Gv theo dõi - hướng dẫn cho học sinh yếu . - GV đọc bài học sinh soát lỗi . - chấm chữa bài HĐ2 : Luyện tập viết chữ sáng tạo. III. Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học Thứ năm,ngày 13 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC LƯỢM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc ít nhất 2 khổ thơ. 2. Kỹ năng: Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. Chú ý các từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. * ANQP: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *GD.QPAN: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: 12
  13. - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn bài thơ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban HT tổ chức TC: Hái hoa - Học sinhchủ động tham gia. dân chủ -TBHT điều hành -Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài: Bóp - Học sinh nhận xét nát quả cam. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. -Gv kết nối ND bài; Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là Lượm, một chú bé liên lạc rất dũng cảm của quân ta. Mặc dù tuổi nhỏ nhưng Lượm đã đóng góp rất tích cực cho công tác chống giặc ngoại xâm ở nước ta. Nhắc đến thiếu nhi nhỏ tuổi mà anh dũng, chúng ta không thể quên Lượm. Trong giờ tập đọc này, các con sẽ được làm quen với Lượm qua bài thơ cùng tên của nhà thơ Tố Hữu. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giáo viên ghi tựa bài: Lượm. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: loắt choắt, cái xắc, ca lô (mũ chào mào), thượng khẩn, đòng đòng. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - HS lắng nghe - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả ngoại hình, dáng đi của chú bé: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ chi, nhấp nhô. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - Luyện đọc đúng - Đọc đúng từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ. 13
  14. *Đọc từng khổ thơ (đoạn ) - Học sinh đọc bài - Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn học sinh - HS đọc nối tiếp đoạn trong chia bài thành 3 đoạn. nhóm -> chia sẻ + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm -HS đọc-> giải nghĩa từ: - Giảng từ mới: loắt choắt, cái xắc, ca lô (mũ +HS đặt câu: Cái xắc chào mào), thượng khẩn, đòng đòng. Ví dụ: Chị em có cái xắc rất + Đặt câu với từ : loắt choắt, ca lô (mũ chào xinh. mào) -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ cách đọc - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... -Học sinh đọc bài theo sự điều Luyện câu (dự kiến): hành của nhóm trưởng + Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng (... ) Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ Thượng khẩn * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. +Đọc bài, chia sẻ cách đọc - Đọc từng đoạn theo nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - Thi đọc giữa các nhóm -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Hiểu ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ -YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của - GV trợ giúp HS hạn chế trưởng nhóm =>Tương tác trong nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài -TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. - Lớp đọc thầm bài *Dự kiến nội dung chia sẻ: +Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của - Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc Lượm trong 2 khổ thơ đầu? xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy. + Lượm làm nhiệm vụ gì? - Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận. +Lượm dũng cảm như thế nào? - Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn. + Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà 14
  15. Lượm vẫn không sợ. + Gọi 1 học sinh lên bảng, quan sát tranh minh + Lượm đi giữa cánh đồng lúa, hoạ và tả hình ảnh Lượm. chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng. + Con thích những câu thơ nào? Vì sao? - 5 đến 7 học sinh được trả lời + Khích lệ trả lời (HS M1). theo suy nghĩ của mình. - Nội dung bài là gì? - Học sinh trả lời theo ý hiểu cá *GV kết luận rút nội dung. nhân. *GDQPAN: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng -HS ghi nhớ, cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm *GV giáo dục học sinh biết dũng cảm trong cuộc sống thường ngày 4. HĐ Học thuộc lòng bài thơ (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc thuộc lòng được bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - GV gọi 1HS M4 đọc bài - Học sinh lắng nghe. - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh - Học sinh đọc trong nhóm đọc bài + Học sinh đọc theo sự điều hành của trưởng nhóm - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc -> học thuộc lòng. - Cho học sinh chia nhóm thi đọc thuộc.... -Học sinh thi đọc thuộc lòng - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn trước lớp. nhóm đọc tốt nhất. - Lớp lắng nghe, nhận xét. Lưu ý: Đọc đúng: M1, M2; Đọc thuộc, hay: M3, M4 4. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) + Bài thơ ca ngợi ai? => Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước. + Qua bài học, bạn biết thêm được điều gì? + Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 5. Hoạt động sáng tạo(1 phút) - Đọc diễn cảm bài thơ cho cả nhà cùng nghe. - Tìm các văn bản có chủ đề ca ngợi những chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm ....để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Người làm đồ chơi TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 15
  16. - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,3), bài tập 2 (cột 1,2,4), bài tập 3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh tham gia chơi. chơi TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: +Nội dung chơi: TBHT đọc vài phép tính cộng hoặc trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 để học sinh nêu kết quả: - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, trình Ôn tập về phép cộng và phép trừ. bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài - Học sinh thực hiện theo YC tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của *GV trợ giúp HS hạn chế bài và làm bài -> tương tác với bạn. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1 (cột 1,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. 16
  17. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả: 30 + 50 = 80 300 + 200 = 500 20 + 40 = 60 600 – 400 = 200 90 – 30 = 60 500 + 300 = 800 80 – 70 = 10 700 – 400 = 300 - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1,2,4): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - 3 lượt học sinh lên bảng làm, mỗi lượt 3 em, mỗi em một ý. 34 425 968 + 62 + 361 - 503 96 786 465 64 37 90 + 18 + 37 - 38 82 74 52 765 566 600 - 315 - 40 + 99 450 526 699 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên - Học sinh nhận xét. bảng. - Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực - Học sinh nêu. hiện phép tính của một số con tính. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Có bao nhiêu học sinh gái? - Có 265 học sinh gái. - Có bao nhiêu học sinh trai? - Có 224 học sinh trai. - Làm thế nào để biết tất cả trường có bao - Thực hiện phép tính cộng số học nhiêu học sinh? sinh gái và số học sinh trai với nhau. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh lên bảng làm bài (dự kiến KQ) Bài giải Số học sinh trường đó có là: 265 + 234 = 499 (học sinh) Đáp số: 449 học sinh. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm trên - Học sinh nhận xét. bảng. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập 2 (cột 2): Yêu cầu học sinh tự làm cáo kết quả với giáo viên 17
  18. bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. * Dự kiến KQ báo cáo: 68 72 286 - 25 - 36 +701 43 36 887 Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên * Dự kiến KQ báo cáo: Bài giải Bể thứ hai chứa được số lít nước là: 865 – 200 = 665 (l) Đáp số: 665l 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Tổ chức chơi trò chơi Gọi thuyền với nội dung sau 33 + 45 83 + 6 42 - 7 80 – 36 (...) - Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập. 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Bài toán: Trường Tiểu học Thị trấn Ân Thi quyên góp được 263 quyển vở ô ly và trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám quyên góp được ít hơn trường Tiểu học Thị trấn Ân Thi là 64 quyển vở ô ly. Hỏi trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám quyên góp được bao nhiêu quyển vở ô ly? - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà ôn lại nội dung kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về phép cộng phép trừ (Tiếp theo) TẬP VIẾT CHỮ HOA V (Kiểu 2) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa V kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Việt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Việt Nam thân yêu. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ V(cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 18
  19. 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Giáo viên treo chữ V kiểu 2 hoa (đặt trong - Học sinh quan sát. khung). - Học sinh nhận xét, so sánh hai kiểu chữ - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: *Dự kiến ND chia sẻ: + Chữ V hoa cao mấy li? + Cao 5 li. +Chữ hoa V gồm mấy nét? + Chữ hoa V gồm 1 nét viết liền. Việc 2: Hướng dẫn viết: - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 1 nét - Học sinh lắng nghe. viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1 nét móc hai đầu (trái – phải), 1 nét cong phải (hơi duỗi, không thật cong như bình thường) và 1 nét cong dưới nhỏ. - Nêu cách viết chữ: - Học sinh nghe. + Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc hai đầu, đặt bút trên ĐK5, dừng bút ở ĐK2). + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở ĐK6. + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ, dừng bút ở đường kẻ 6. - Giáo viên viết mẫu chữ V cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Quan sát và thực hành. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. - Lắng nghe. Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Quan sát. - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Việt - Học sinh đọc câu ứng dụng. Nam thân yêu. - Lắng nghe. 19
  20. - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Các chữ V, h, y cao mấy li? + Cao 2 li rưỡi. + Con chữ t cao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và + Các chữ i, ê, a, m, â, n, u có độ cao mấy li? cao bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Dấu nặng đặt dưới con chữ ê trong chữ Việt. + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ. Giáo viên lưu ý: - Giáo viên viết mẫu chữ V (cỡ vừa và nhỏ). - Quan sát. - Luyện viết bảng con chữ Việt. - Học sinh viết chữ Việt trên bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện. cách viết liền mạch. 3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ V cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Việt cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giáo viên đánh giá một số bài. - HS nhắc lại quy trình viết chữ V - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ V. 5. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Viết chữ hoa “V ”, và câu “ Việt Nam thân yêu” kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp. Tiếng Việt ( LTVC) TỪ TRÁI NGHĨA I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 20