Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
- TUẦN 31: Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2021 Chào cờ đầu tuần TOÁN LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: BT1; BT2 (cột 1,3); BT4; BT5. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi. bạn: +ND chơi TBHT nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập. trình bày bài vào vở. 3. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác. 1
- *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho + Giáo viên trợ giúp HS hạn chế nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Bài 1: *Dự kiến nội dung chia sẻ: - GV yêu cầu HS nêu cách tính 2 phép tính. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh nêu. - HS chia sẻ: 225 362 683 + 634 + 425 + 204 859 787 887 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - Học sinh làm bài: làm 2 ý. 245 68 217 + 312 + 27 + 752 ... 557 95 969 - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh nhận xét. Bài 4: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Con gấu nặng 210 kg, con sư + Bài toán cho biết gì? tử nặng hơn co gấu 18 kg. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg? + Để tính được sư tử nặng bao nhiêu kg ta làm - Học sinh nêu. tính gì? - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 2 HS lên bảng, một em tóm tắt, một Tóm tắt: em giải. 210 kg - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. Gấu: Sư tử: 18 kg .? kg Bài giải Sư tử nặng là : 2
- 210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228 kg - Tổ chức cho HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - HS lắng nghe. Bài 5: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Hãy nêu cách tính chu vi tam giác? - Bằng tổng độ dài các cạnh của - Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? hình tam giác đó. - Yêu cầu 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS làm bài: Bài giải Chu vi tam giác ABC là: Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài 300 + 400 + 200 = 900 (cm). tập Đáp số : 900cm - Yêu cầu HS nhận xét. - HS NX, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh tự làm bài sau đó Bài tập chờ: báo cáo kết quả với giáo viên: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo *Dự kiến KQ báo cáo: 1 cáo kết quả với giáo viên. Hình đã khoanh vào số con 4 vật là a). - Học sinh tự làm bài sau đó Bài tập 2 (cột 2): Yêu cầu học sinh tự làm bài báo cáo kết quả với giáo viên: rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 665 72 + 214 + 19 879 91 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Muốn cộng các số có nhiều chữ số phải qua mấy bước. Nêu rõ từng bước? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhẩm tính một số phép tính sau: 426 – 105= ? 588 – 73 = ? 672 – 60= ? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 5 (M3, M4). 3
- 2. Kỹ năng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ: rễ, ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần. 3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập , kính yêu Bác Hồ. * BVMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữu vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên -Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài -HS chủ động tham gia chơi Cháu nhớ Bác Hồ. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Chiếc rễ đa tròn. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: rễ, ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Tóm tắt nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng chung của nhóm câu trong bài. + HS đọc nối tiếp câu trong * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: rễ, nhóm. 4
- ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, dần, tần ngần. cả lớp). + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: thường lệ, tần ngần, chú cần đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa vụ, thắc mắc. từ và luyện đọc câu khó + Đặt câu với từ: tần ngần, thắc - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và mắc. cách đọc với giọng thích hợp: - Học sinh hoạt động theo cặp, *Dự kiến một số câu: luân phiên nhau đọc từng đoạn + Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ trong bài. đa nhỏ,/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất. + Học sinh chia sẻ cách đọc + Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành vòng tròn/ + Đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ Con. sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.// - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần Lưu ý: chú ý ngắt giọng cho chính xác ở Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 vị trí các dấu câu. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm g. Đọc toàn bài. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Yêu cầu học sinh đọc. toàn bộ bài tập đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Học sinh đọc thầm. + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác + Bác bảo chú cần vụ cuốn chiêc rễ lại, bảo chú cần vụ làm gì ? rồi trồng cho nó mọc tiếp. 5
- + Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc + Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn rễ lại rễ đa như thế nào? thành vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất. + Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây như + Chiếc rễ đa thành cây đa con có vòng thế nào? lá tròn. + Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây + Chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. đa? + Hãy nói một câu: a. Về tình cảm của Bác Hồ đối với các - HS phát biểu về những ý kiến đúng. em thiếu nhi. (M3, M4) b. Về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật xung quanh. (M3, M4) - Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật . Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV nhận xét +Bình chọn nhóm đọc tốt Giáo dục tình yêu thương của Bác với - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. mọi người, mọi vật 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Mỗi nhóm 3 học sinh - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với các em thiếu nhi? +VD: Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung quanh. - Giáo dục tư tưởng cho HS.... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút). 6
- - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật. -Tìm những văn bản có nội dung như trên luyện đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Cây và hoa bên lăng Bác. TOÁN PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết giải bài toán về ít hơn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: BT 1 (cột 1,2); BT2 (phép tính đầu và phép tính cuối); BT3; BT4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành Trò chơi: Đố bạn: - Học sinh chủ động tham gia - Nội dung chơi: đưa ra bài toán để học sinh nêu chơi. đáp số: +VD: Thùng 1 đựng 156 lít dầu. Thùng hai -Đáp số: 179 lít. đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 23 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp +GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC-> chia sẻ +GV trợ giúp HS hạn chế - Lớp quan sát -> HS trải nghiệm 7
- trên vật thật (bộ đồ dùng toán 2) -> tương tác, chia sẻ, nhận xét +GV kết hợp với TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Việc 1: Giới thiệu phép trừ: - Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu - Học sinh theo dõi và tìm hiểu diễn số như phần bài học trong sách giáo khoa. bài toán. - Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình - Học sinh phân tích bài toán. vuông. Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông? + Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ,ta - Thực hiện phép tính trừ 635 – làm thế nào? 214. + Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ? - Bằng 421. Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính - Viết số bị trừ ở hàng trên (635), sau đó xuống - 2 học sinh lên bảng đặt tính, dòng viết số trừ (214) sao cho thẳng cột hàng lớp làm bảng con. trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. - Học sinh theo dõi giáo viên 5 trừ 4 bằng 1, viết 1. hướng dẫn. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. Vậy 635 - 214 = 421 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết giải bài toán về ít hơn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1 (cột 1,2): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 4 học sinh lên bảng chia sẻ làm một ý. 484 586 590 693 - 241 - 253 - 470 - 152 243 333 120 541 - Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu cách tính. - Học sinh nhận xét và nêu cách - Giáo viên nhận xét chung. tính. Bài 2 (phép tính đầu, cuối): + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 học sinh lên bảng chia sẻ: 8
- làm một ý. 548 395 - 312 - 23 236 372 - Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên phép - Học sinh nêu. tính. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ: 700 - 300 = 400 900 - 300 = 600 600 - 400 = 200 600 - 100 = 500 800 - 500 = 300 1000 - 400 = 600 1000 - 500 = 500 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi đàn gà có bao nhiêu con. + Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm - Phép tính trừ. phép tính gì? - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài: Bài giải Đàn gà có số con là: 183 - 121 = 62 (con) Đáp số: 62 con. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 1 (cột 3,4) (M3): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài sau đó báo làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: *Dự kiến KQ báo cáo: 497 925 764 995 Bài tập 2 (ý 2,3) (M4): Yêu cầu học sinh tự làm - 125 - 420 - 751 - 85 bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 372 505 13 910 - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: 732 592 - 201 - 222 531 370 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Nêu lại tên bài 9
- /?/ nhẩm tính 500 – 200 = ? 420 – 120 = ? 508 – 407 =? - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 3. HĐ sáng tạo: (1 phút) -Giải bài toán sau: Khối 1 có 135 học sinh, khối lớp 2 có ít hơn khối lớp 1 là 25 học sinh. Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?(...) - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Luyện tập Tiết học thư viện Tên truyện: Dê mẹ và dê con I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Làm quen với câu chuyện dạng thơ. - Ôn lại các vần đã học qua câu chuyện. - Yêu thích đọc sách. II. Chuẩn bị: - Sách Chuyện kể cho bé: “Dê mẹ và Dê con”’ - Ngồi theo nhóm. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Cho xem tranh bìa và hỏi: - Quan sát và nêu, bạn bổ sung + Quan sát tranh em thấy gì? + Các con vật đang làm gì? + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em - Đoán và nêu đoán xem hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện gì? - GV giới thiệu tên truyện. - Lắng nghe, nhắc lại 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa cho xem tranh và nêu câu - Nghe đọc truyện, phỏng đoán hỏi cho HS phỏng đoán nội dung tiếp theo: + Dê con nghĩ gì? + Dê con có hiểu những điều mẹ dạy không? 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời: - Tham gia trả lời câu hỏi. + Dê mẹ dạy dê con những gì? + Dê con có hiểu lời mẹ dạy không? Thể - HS nêu tiếng có vần ông. hiện qua những việc nào? + Qua câu chuyện em học được điều gì? - Biết được mọi người ai cũng phải - Liên hệ giáo dục HS. làm việc, có làm thì mới có ăn. 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 6 nhóm và yêu cầu: - Thực hiện yêu cầu Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? 10
- Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn. - GV theo dõi gợi ý, giúp các nhóm làm việc - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 5. Giới thiệu sách: - Giới thiệu sách mới cùng chủ đề để HS - Lắng nghe tìm đọc: Voi con và Heo con, Ngôi nhà của kiến, Gấu con thi tài, Chuyện loài vật, - Dặn HS mượn truyện đọc Luyện toán : ( Dạy bài tập đọc sáng thứ 4 nghỉ lễ 10/3) TẬP ĐỌC CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Cây và hoa đệp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài. Chú ý các từ: Lăng Bác, lịch sử, nở lứa đầu, tượng trưng, quảng trường, khắp miền, vạn tuế, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa. Tranh ảnh sưu tầm về Quảng Trường Ba Đình, nhà sàn, các loài cây hoa xung quanh lăng Bác. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều hành cho học sinh chơi T.C Hộp quà bí mật với nội dung sau: -Học sinh chủ động tham gia +Học sinh thi đua đọc và TLCH trong bài Chiếc chơi rễ đa tròn. -Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét. -Học sinh lắng nghe -TBVN bắt nhịp bài hát Bên lăng Bác Hồ -HS hát tập thể - GV kết nối nội dung bài: Cây và hoa bên lăng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Bác. sách giáo khoa. 11
- 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Lăng Bác, lịch sử, nở lứa đầu, tượng trưng, quảng trường, khắp miền, vạn tuế, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: : uy nghi, tụ hội, tam cấp, non sông gấm vóc, tôn kính. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Cây và hoa đẹp nhất từ khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ Lăng Bác, lịch sử, nở lứa đầu, - Luyện đọc đúng tượng trưng, quảng trường, khắp miền, vạn tuế, * Đọc từng đoạn: GV chia đoạn + Học sinh nối tiếp nhau đọc +Đoạn 1: Từ đầu hương thơm. từng đoạn theo nhóm kết hợp + Đoạn 2: Tiếp lứa đầu. giải nghĩa từ và luyện đọc câu + Đoạn 3: Tiếp ngào ngạt. khó. + Đoạn 4: Phần còn lại. - YC đọc từng đoạn trong nhóm - Giảng từ mới: uy nghi, tụ hội, tam cấp, non *Dự kiến ND giải nghĩa từ và đặt sông gấm vóc, tôn kính. câu: + Đặt câu với từ : uy nghi, tụ hội, tôn kính. + Gia đình em rất tôn kính cụ *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: HS ông. M1) - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài - Luyện câu: - Luyện đọc ngắt câu, cụm từ + Trên bậc tam cấp,/ hoa dạ hương chưa đơm - Đọc bài, chia sẻ cách đọc bông,/ nhưng hoa nhài trắng mịn,/ hoa mộc,/ hoa ngâu kết chùm,/ đang toả hương ngào ngạt. (...) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - HS thực hiện theo yêu cầu - Đọc từng đoạn theo nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - Thi đọc giữa các nhóm -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) 12
- *Mục tiêu: - Hiểu ý nghĩa: Cây và hoa đệp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác , thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) -HS nhận nhiệm vụ *YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của => Tương tác trong nhóm trưởng nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài *TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: + HS đọc theo YC-> Lớp đọc thầm bài - Kể tên các loại cây được trồng phía trước lăng - Cây vạn tuế, dầu nước, hoa Bác? ban. - Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi miền - Hoa ban, đào Sơn La, hoa sứ đỏ đất nước được trồng quanh lăng Bác? Nam bộ, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu. - Tìm những từ ngữ tả hình ảnh cho thấy cây và - Hội tụ, đâm chồi, phô sắc, toả hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác? hương thơm. - Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang - Cây và hoa của non sông gấm tình cảm của con người đối với bác? vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào viếng lăng Bác. - Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của - Cây và hoa bên lăng Bác thể nhân dân ta đối với Bác như thế nào? hiện tình cảm của nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng tôn kính với + Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt Bác. ý (HS M3, M4)). - Lắng nghe, ghi nhớ; HS nhắc - Giáo viên rút nội dung. lại. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - GV đọc bài -Lắng nghe - Hướng dẫn cách đọc - Cho các nhóm đọc bài. - HS thực hiện theo yêu đọc bài - Các nhóm luyện đọc lại bài theo YC - Cho HS thi đọc - Đại diện một số nhóm thi đọc. -Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS bình chọn HS đọc tốt - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2; Đọc nâng cao: M3, M4 13
- 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Qua bài học em biết thêm điều gì? - Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho ai ? ( Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng cho nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng tôn kính với Bác.) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. -Tìm các văn bản có chủ đề về Bác Hồ (Búp sen xanh,...) để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Chuyện quả bầu. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp. Thẻ ghi các từ ở bài tập 1. Bài tập 3 viết vào bảng phụ. Giấy, bút. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với CT.HĐTQ tổ chức cho - Học sinh chủ động tham gia. học sinh thi đua hát hoặc đọc các bài thơ có liên quan đến Bác Hồ. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa và - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. vở Bài tập 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). 14
- *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế ( Trưởng nhóm điều hành chung) - TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến nội dung học sinh chia Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước sẻ: lớp - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong - Học sinh thảo luận nhóm, đại dấu ngoặc. diện nhóm lên bảng gắn thẻ từ: - Giáo viên gọi học sinh lên bảng gắn các thẻ từ Đạm bạc; tinh khiết; nhà sàn; đã chuẩn bị vào đúng vị trí trong đoạn văn. râm bụt; tự tay. - Học sinh báo cáo-> tương tác - Học sinh lắng nghe sau đó đọc - Giáo viên nhận xét – Chốt lời giải đúng. lại đoạn văn. Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Chia lớp thành 4 nhóm và phát giấy, viết, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - Học sinh làm bài: Sáng suốt, thảo luận. thông minh, yêu nước, tiết kiệm, - Giáo viên nhận xét – bổ sung. yêu đồng bào, giản dị, Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm , dấu phẩy vào ô trống. - Giáo viên treo bảng phụ. - 1 học sinh làm bảng nhóm – - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. Lớp làm vào vở. + Vì sao ô trống thứ nhất chúng ta điền dấu - Ô trống thứ nhất chúng ta điền phẩy? dấu phẩy vì “Một hôm” chưa thành câu. + Vì sao ô trống thứ hai ta lại điền dấu chấm? - Vì “Bác không đồng ý” đã thành câu. + Vậy ô trống thứ 3 điền dấu gì? - Điền dấu phẩy. - Nhận xét. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tựa bài. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - Đặt câu có từ: hiền từ, giản dị, yêu nước,.... - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ trong bài thơ, bài hát, câu chuyện mà em biết và đặt câu với mỗi từ đó. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau. 15
- Luyện tiếng việt: Dạy bù toán sáng thứ 4 TOÁN LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1,2,4), 4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 3. Vẽ sẵn các hình bài tập 5. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: 474 – 243 596 – 263 497 – 135 825 – 620 - Lắng nghe. - Giáo viên tổng kết, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. 16
- - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. 682 987 599 - 351 - 255 - 148 331 732 451 425 676 - 203 - 215 222 461 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1): Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - Học sinh làm bài: làm một ý. 986 73 - 264 - 26 722 47 +GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3 (cột 1,2,4): TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi. tập 3 (cột 1,2,4), tổ chức cho học sinh thi đua điền vào ô trống. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe. thắng. Bài 4: Làm việc cá nhân –> N4->Chia sẻ - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu trước lớp của bài và làm bài. - Tương tác, chia sẻ trong nhóm - Trường Tiểu Học Thành Công - Bài toán cho biết gì? có 865 học sinh, Trường Tiểu Học Hữu Nghị có ít hơn trường Tiểu Học Thành Công 32 học sinh. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trường Tiểu Học Hữu Nghị có bao nhiêu học sinh. - Học sinh làm bài: - Yêu cầu một số nhóm lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải Trường Hữu Nghị có số học sinh là: 865 - 32 = 833 (học sinh) Đáp số: 833 học sinh - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm của bạn - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu trên bảng. có). - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. 17
- Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 3 (cột 3,5) (M3): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài sau đó báo làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên. Bài tập 2 (cột 2,3) (M4): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo làm bài và báo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: +Dự kiến KQ báo cáo: 758 65 831 81 - 354 - 19 - 120 - 37 404 46 710 44 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) -Trò chơi: Bắn tên - Nội dung chơi: Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số (...) - Giáo viên nhận xét tiết học. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: Cuộn dây thứ nhất dài 316 m, cuộn dây thứ hai dài 250m. Hỏi cuộn dây thứ nhất dài hơn cuộn dây thứ hai bao nhiêu mét? - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Luyện tập chung. Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2021 Nghỉ lễ 10/3 Thứ năm,ngày 22 tháng 4 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và tính nhẩm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: BT1 (phép tính 1,3,4); BT2 (phép tính 1,2,3); BT3 (cột 1,2); BT4 (cột 1,2). 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng vẽ hình bài tập 5 (có chia ô vuông). - Học sinh: Sách giáo khoa. Bộ thực hành toán. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. 18
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn: -ND chơi: TBHT đọc phép tính để học sinh nêu - Học sinh tham gia chơi. kết quả: - Học sinh dưới lớp cổ vũ cho 2 456 – 124 ; 673 + 212 đội và làm ban giám khảo. 542 + 100 ; 264 – 153 698 – 104 ; 704 + 163 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +HS thực hiện nghiêm túc YC +GV trợ giúp HS hạn chế +HS chia sẻ, tương tác cùng bạn +TBHT điều hành hoạt động chia sẻ +Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1 (ý 1,3,4): *Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - Kiểm tra chéo trong cặp. làm một ý. 35 57 83 - Giáo viên nhận xét chung. + 28 + 15 + 26 63 72 109 Bài 2 (ý 1,2,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em 75 63 81 làm một ý. - 9 - 17 - 34 66 46 47 - Yêu cầu học sinh khác nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét. Bài 3 (cột 1,2): * Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 4 (cột 1,2): * Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. 351 427 876 999 19
- - Yêu cầu 2 học sinh lên chia sẻ kết quả, mỗi em + 216 + 142 - 231 - 542 làm 2 ý. 567 569 645 457 - Học sinh nhận xét. - Yêu cầu học sinh khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung(lưu ý các bước cộng, trừ ; thứ tự thực hiện tính trong từng phép toán đối với HS hạn chế) Lưu ý giúp đỡ để HS M1 hoàn thành bài tập - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập chờ: cáo kết quả với giáo viên: Bài tập 2 (ý 4,5) (M3): Yêu cầu học sinh tự làm +Dự kiến KQ báo cáo: bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 52 80 - 16 - 15 36 65 Bài tập 4 (cột 3 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo bài và báo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: 516 505 + 173 - 304 689 201 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm? 6....7 8 9... + 2 4 2 - 2 3 3 ...9... ... 2 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) -Bài toán: cây bưởi có 58 quả. Cây cam sai hơn cây bưởi 231 quả> Hỏi cây cam có bao nhiêu quả? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm sai. Xem trước bài: Luyện tập chung CHÍNH TẢ: (Nghe -viết) VIỆT NAM CÓ BÁC I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác. - Làm được bài tập 2, 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d/gi. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: 20

