Giáo án Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

docx 17 trang hanhan 13/06/2026 680
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

  1. TUẦN 20 Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021 Toán ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. MỤC TIÊU - Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vẽ sẵn hình bài tập3 vào bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động B. Bài mới 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Các hoạt động HĐ1: Giới thiệu điểm ở giữa. - Vẽ hình như SGK. GV nhấn mạnh A, O, B là 3 điểm thẳng hàng. (theo thứ tự: điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B). O là điểm ở giữa hai điểm A và B). - GV nêu thêm một số ví dụ để HS hiểu thêm về điểm ở giữa. HĐ2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng. - Vẽ hình trong SGK. GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn AB: + M là điểm ở giữa hai điểm A và B. + AM = MB (độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm). - GV nêu thêm một số ví dụ để HS hiểu thêm về trung điểm của đoạn thẳng. HĐ3: Thực hành luyện tập Bài 1: - Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ để xác định 3 điểm thẳng hàng và xác định lần lượt các điểm O, M, N là điểm giữa ở hai điểm nào. - HS làm bài rồi chữa bài (miệng). Bài 2: - HS quan sát hình vẽ, đọc các phương án đã cho, lựa chọn phương án đúng. - Một HS chữa bài (miệng). GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 (dành cho HSNK): Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng. - HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài. 3. Nhận xét, dặn dò. - GV nhận xét bài làm, tiết học. Dặn HS về nàh xem lại nội dung bài học hôm nay Tập đọc – Kể chuyện Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. MỤC TIÊU - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi); HSNK: Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.
  2. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (HSNK kể lại được toàn bộ câu chuyện). - Thể hiện sự tự tin. - Giới thiệu vị trớ vai trũ của chiến khu Việt Bắc trong khỏng chiến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1: Tập đọc A. Khởi động: - HS đọc lại Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội” và trả lời câu hỏi về ND bài. B. Bài mới 1. Khám phá - GV giới thiệu bài học. HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK Việt Bắc là một vùng phía Bắc Hà Nội thời khỏng chiến chống Pháp (1945-1954) bao trựm nhiều tỉnh ở Bắc Bộ. Ngày nay nó thường được hiểu là khu vực gồm 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thỏi Nguyên hay còn được gọi tắt là Cao - Bắc - Lạng - Hà - Tuyên - Thái. Việt Bắc được gọi một cách văn hoa là Thủ đô kháng chiến, bởi đây là nơi trú đóng của đầu não Đảng Cộng sản Việt Nam thời trước khi khởi nghĩa năm 1945, và là nơi trú đóng của đầu não chính phủ Việt Minh trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954). Nó cũng được gọi là Thủ đô gió ngàn, tên gọi này được bắt nguồn từ bài thơ Sáng tháng năm của nhà thơ Tố Hữu 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc câu: HS nối tiếp mỗi em đọc một câu. + GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. + GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ ở những câu dài, khó. + GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đọc chú giải cuối bài. + HS tập đặt câu với các từ: thống thiết, bảo tồn. - Đọc đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1. + Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì? - HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm.
  3. + Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại? + Thái độ của các bạn sau đó thế nào? + Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà? Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động? - Cả lớp đọc thầm đoạn 3. + Thái độ của trung đoàn trưởng như thế nào khi nghe lời van xin của các bạn? - HS đọc đoạn 4: + Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài. + Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc quân nhỏ tuổi? 4. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc (giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ). - Các nhóm thi đọc đoạn 2. GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Phần 2: Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ. - Dựa vào các câu hỏi gợi ý kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu. 2. Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo gợi ý - Một HS đọc câu hỏi gợi ý (ở bảng phụ). - HS khá kể mẫu đoạn 2. - Từng cặp HS tập kể. - Bốn HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. - Một HS kể lại toàn truyện. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Các hoạt động: HĐ1: Thực hành luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS biết cách xác định trung điểm của 1 đoạn thẳng cho trước. + Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng AB. + Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau.
  4. + Bước 3: Xác định điểm M của đoạn thẳng AB (AM = 1/2 AB) - Tương tự HS làm phần còn lại. Bài 2: Thực hành - GV cho HS chuẩn bị trước một tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành trong SGK (có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC). - HS thực hành theo nhóm, GV theo dõi giúp đỡ. HĐ2: Chấm chữa bài - GV thu vở và chấm 1 số bài, 3. Củng cố dặn dò. - HS nhắc lại đặc điểm của trung điểm đoạn thẳng. - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC. DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU - Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm. - Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2). - Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng nêu tên trong BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: -Nhân hoá là gì? những con vật được nhân hoá trong bài Anh Đom Đóm. B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Thực hành luyện tập. Bài1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS trao đổi nhanh theo nhóm 2. Các em viết câu trả lời ra giấy nháp. - Đại diện các nhóm phát biểu. GV và cả lớp nhận xét và nêu lời giải đúng. + Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc: đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn. + Những từ cùng nghĩa với bảo vệ: giữ gìn, gìn giữ. + Những từ cùng nghĩa với xây dựng: dựng xây, kiến thiết. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV cho HS chuẩn bị ND kể về một vị anh hùng mà em biết. - HS kể những gì em biết về một trong các vị anh hùngđược nêu trong bài tập. - GV và cả lớp nhận xét bổ sung. - GV treo bảng phụ ghi sẵn tóm tắt tiểu sử câc vị anh hùng. HS đọc Bài3: - HS đọc yêu cầu của bài. - GV lưu ý HS đọc kĩ từng câu văn, đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp. - HS làm bài cá nhân. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng.
  5. - HS đọc lại đoạn văn đã được đặt dấu phẩy. 3.Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà ôn bài. Chính tả Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. MỤC TIÊU - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết hai lần BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: GV đọc HS viết liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình, ném lựu đạn, dự tiệc. B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - GV giúp HS nắm ND đoạn văn: + Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì? - Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: + Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào? + Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai. b. Viết bài: - GV đọc, HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi c. Chấm, chữa bài: - GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2 (Lựa chọn): - HS làm bài 2a (HSKG làm thêm bài 2b) - HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh hoạ giải câu đố, nêu kết quả. - 2 HS chữa bài lên bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: sấm sét, sông.. 4. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành BT2b. Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I. MỤC TIÊU - Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại..
  6. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1) Khởi động 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Các hoạt động: HĐ1: GV hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh số trong phạm vi 10000. a. So sánh hai số có số chữ số khác nhau. - GV viết lên bảng: 999...1000 và yêu cầu HS điền dấu thích hợp(>, <, =) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó. - HS nêu cách nhận biết. GV hướng dẫn HS chọn dấu hiệu dễ nhận bết nhất: 999 là số có ba chữ số, 1000 là số có bốn chữ số, mà ba chữ số ít hơn bốn chữ số vậy 999 < 1000. - GV hướng dẫn HS so sánh 9999 và 10000 tương tự như trên. b. So sánh hai số có số chữ số bằng nhau. - GV nêu ví dụ: so sánh 9000 với 8999 - GV cho HS tự nêu cách so sánh, sau đó GV suy ra cách so sánh : so sánh chữ số hàng nghìn, vì 9>8 nên 9000 > 8999 - Tương tự GV cho HS so sánh 6579 với 6580: vì chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm của hai số bằng nhau , do đó so sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, 7 < 8 nên 6579 < 6580 - GV cho HS nhận xét cách so sánh các số có bốn chữ số qua hai ví dụ trên. HĐ2: Thực hành luyện tập Bài 1: a) - Cho HS làm bài nêu kết quả. - HS nêu cách so sánh từng cặp số. - HSKG làm bài 1b Bài 2: - HS làm bài vào vở, nêu kết quả. + Để so sánh 1km với 985m ta làm như thế nào? - Một HS chữa bài lên bảng; GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 HSKG: Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS để tìm số lớn nhất hay bé nhất trong các số cần so sánh các số. - HS làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ thêm. HĐ3: Chấm chữa bài - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS 3. Củng cố dặn dò: - HS nêu cách so sánh số Tn trong phạm vi 10000 - GV nhận xét tiết học. Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP: XÃ HỘI I. MỤC TIÊU - Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội. - Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh ảnh GV sưu tầm hoặc do HS vẽ về chủ đề XH. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Chuyền hộp” - GV soạn sẵn một số câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề XH. Mỗi câu hỏi được viết trong một tờ giấy nhỏ gáp lại để trong hộp. - GV tổ chức cho HS chơi: HS vừa hát vưà chuyền tay nhau hộp giấy.Khi bài hát dừng lại, hộp giấy trong tay người nào thì người đó nhặtt một câu hỏi bất kì để trả lời. Câu hỏi được bỏ ra ngoài. Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết. - HS tiến hành chơi chung cả lớp, GV theo dõi chung. - Mỗi lần HS trả lời. GV cho HS khác nhận xét bổ sung nếu chưa đầy đủ. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò. - GV tổng kết nội dung bài học. - Cho HS vẽ tranh miêu tả cuộc sống ở địa phương mình (nếu còn thời gian) Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000; viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn,ngược lại - Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm (nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1) Khởi động: 2)Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 3) Thực hành luyện tập Bài 1: a) HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS giải thích vì sao chọn dấu đó. b) GV hướng dẫn HS để điền dấu ( , =) cần đổi các số về cùng đơn vị. Chẳng hạn: 1000g...1kg cần đổi 1kg= 1000g. Vậy 1000g = 1kg. - Tương tự HS làm phần còn lại rồi chữa. Bài 2: - GV hướng dẫn HS để xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn hay từ lớn đến bé cần phải so sánh các số. - HS làm bài vào vở. Sau đó gọi HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: - GV cho HS làm việc theo nhóm sau đó trả lời miệng. - Số bé nhất có ba chữ số là 100. Số bé nhất có bốn chữ số là 1000. - Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Số lớn nhất có bốn chữ số là 9999. Bài 4: a) GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đoạn thẳng AB và đọc các số ứng với các vạch. Xác định trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số nào? b) HSKG: Tương tự xác định trung điểm của đoạn thẳng CD ứng với số nào?
  8. - HS làm bài, sau đó một HS chữa bài; GV và cả lớp nhận xét. HĐ2: Chấm chữa bài. - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS 3. Củng cố dặn dò - GV nhắc HS ghi nhớ cach so sánh số TN trong phạm vi 10000. Tập đọc CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I.MUC TIÊU - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu ND: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ Quốc. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc bài thơ) - Thể hiện sự cảm thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ viết bài thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: HS nối tiếp u kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu,TLCH về ND đoạn kể. B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ (HS đọc nối tiếp nhau 2 dòng thơ). - Đọc từng khổ thơ. + GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó. + HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. + GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi ở các dòng thơ, khổ thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Đọc đồng thanh toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc khổ thơ 1- 2, lớp đọc thầm theo:. + Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú? - Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3. + Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ ra sao? + Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào? + Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ Quốc được nhớ mãi? GV chốt: Vì các chiến sĩ đó hi sinh cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập của Tổ Quốc. 4. Học thuộc lòng bài thơ. - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơ theo cách xoá dần.
  9. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc, đọc hay nhất. 5. Củng cố, dặn dò. - HS đọc thuộc lòng trước lớp, nêu ND bài thơ. - GV nhận xét giờ học. Đạo đức ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU - Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. - Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng. - KN trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN VBT đạo đức; các bài thơ, bài hát về tình hữu nghị với TN các nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Khởi động: HS hát tập thể bài Tiếng chuông và ngọn cờ hoà bình. HĐ2: Giới thiệu những sáng tác, tư liệu đã sưu tầm về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế. - HS trưng bày tranh, ảnh và các tư liệu đã sưu tầm theo nhóm. - Cả lớp đi xem, nghe các nhóm giới thiệu tranh, ảnh và tư liệu. - GV nhận xét khen các nhóm. HĐ3: Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với TN quốc tế. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm viết thư theo các bước sau: + Lựa chọn nên viết thư cho bạn TN nước nào? + Nội dung thư sẽ viết những gì? - Các nhóm tiến hành viết thư; thông qua nội dung thư và kí tên. - GV hướng dẫn HS gửi thư. HĐ4: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với TN quốc tế. - HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện, ... về tình đoàn kết TN quốc tế. - GV kết luận chung và nhận xét giờ học. Chính tả - Nghe viết: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH I. MỤC TIÊU - Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. - Nêu những câu chuyện về sự chịu khó khăn, gian khổ của các chú bộ đội vượt dãy Trường Sơn vào Nam đánh giặc II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  10. 1) Khởi động: GV kiểm tra những HS về nhà viết lại bài chính tả trong tiết học trước. 2) Khám phá : GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Các hoạt động: HĐ1: Hướng dẫn HS nghe- viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc một lần đoạn chính tả; 2 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm SGK. - GV hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì? - GV kể cho HS những cõu chuyện về sự chịu khó khăn, gian khổ của các chú bộ đội vượt dóy Trường Sơn vào Nam đánh giặc - HS đọc thầm đoạn văn tập viết những chữ dễ viết sai vào vở nháp. b. GV đọc cho HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: a) (Điền vào chỗ trống s hay x): - HS làm bài cá nhân. GV theo dõi. - Một HS chữa bài lên bảng. - Cả lớp nhận xét, chốt ý đúng: sáng suốt, xao xuyến, sóng sánh, xanh xao. Bài 3 (HSNK): - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS đặt câu với mỗi từ đã hoàn chỉnh ở BT2a. - HS làm bài cá nhân, GV theo dõi. - Gọi một số HS đọc câu mình vừa đặt. GV và cả lớp nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 2b. Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI I.MỤC TIÊU - Thu hút khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc sách . - Giúp HS phát triển trí tưởng tượng khả năng phán đoán. - Giúp HS thấy được việc đọc sách hay và thú vị. - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu và có thói quen đọc sách. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách chuyện: Chọn theo chủ đề: Ngày Tết quê em - Xác định những tỡnh huống đặt câu hỏi phán đoán - Bút vẽ, bút màu, giấy A4 để viết, vẽ về nhân vật em yêu thích. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Hoạt động 1: Đọc cặp đôi - Trước khi vào học mời các em nhắc lại nội quy thư viện. - Khi đến thư viện các em nhớ điều gì? - HS: khụng làm ồn, khụng tự ý lấy sách, không vẽ lên sách ,...
  11. - GV nhận xét, lưu ý thêm. - Các em đó được nghe hoặc đọc những câu chuyện nào? HS trả lời. - Chủ đề tiết học hôm này là: Ngày Tết quê em - Cho HS chọn bạn đọc, HS chọn bạn đọc cùng - Mời 1 HS nhắc lại chủ đề các cuốn sách sẽ đọc trong tiết học hôm nay. - GV gọi một em nhắc lại cách lật sách. - HS luyện đọc theo cặp đôi, GV theo dỏi. - Mời HS chia sẻ cuốn sách mà nhóm em vừa đọc. - Từng nhớm lờn chia sẽ, các nhóm khác nhận xét nhóm bạn. - GV hỏi: + Nhóm em vừa đọc câu chuyện gì? -+ Câu chuyện có nội dung như thế nào? + Chi tiết nào trong câu chuyện em thấy thích nhất? Vì sao? + Em muốn chia sẻ điều gì? - HS đại diện nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận lại. *Hoạt động 2: Hoạt động mở rộng ( thời gian 5 phút) - Viết, vẽ về nhóm vật em yêu thích - GV phát phiếu, HS viết, vẽ vào giấy A4 (theo 3 nhóm). - Các nhóm trưng bày sản phẩm và chia sẻ nội dung sâu sắc nhất. - GV nhận xét tựng nhúm, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dũ: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị nội dung cho tiết học sau. Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT I. MỤC TIÊU - Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật. - Quan sát hình vẽ (vật thật) và chỉ được rễ, thân, lá, hoa, quả của 1 số cây. - KNS: KN hợp tác: Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong trang 76, 77 SGK. Giấy A4, bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC: A.Khởi động: B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MTyêu cầu tiết học 2. Các hoạt động HĐ 1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên nhiên. Bước 1: Tổ chức hướng dẫn. GV chia nhóm phân công khu vực quan sát từng nhóm, hướng dẫn HS quan sát cây cối ở khu vực các em được phân công.
  12. Bước 2: Làm việc theo nhóm ngoài thiên nhiên. Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo trình tự: + Chỉ và nói tên các cây đã quan sát. + Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây. + Nêu điểm giống và khác nhau về hình dạng và kích thước của cây đó. Bước 3: Làm việc cả lớp. - Cả lớp đi đến từng nhóm để nghe các nhóm báo cáo. - GV kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả. - GV giới thiệu các hình vẽ trong SGK (T76, 77). HĐ 2: Làm việc cá nhân. Bước 1: Từng cá nhân nêu chuẩn bị giấy, bút màu để vẽ tranh. Bước 2: Tiến hành vẽ. Bước 3: Trình bày. - Từng cá nhân dán bài vẽ của mình vào tờ giấy to mà GV phát cho tổ. - GV gọi một số HS giới thiệu về bức tranh mình vẽ. - GV và cả lớp tuyên dương những bạn vẽ tranh đẹp, đúng yêu cầu. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2021 Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. MỤC TIÊU - Biết cộng các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10 000). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Các hoạt động HĐ1: GV hướng dẫn HS thứ tự thực hiện phép cộng 3526 + 2759. - GV nêu phép tính 3526 + 2759=? - HS tự nêu cách thực hiện phép cộng (đặt tính và tính). - HS tự viết kết quả phép cộng: 3526 + 2759 = 6285 - GV hỏi: Muốn cộng hai số có bốn chữ số ta làm thế nào? - HS nêu, sau đó GV chốt lại: “Muốn cộng hai số có bốn chữ số ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,...; rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và cộng từ phải sang trái”. - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng hai số có bốn chữ số. HĐ2: Thực hành luyện tập
  13. Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, cho HS nêu cách tính. Bài 2: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán (bằng lời) rồi tự làm bài và chữa bài. Bài 4: Nêu tên trung điểm mỗi cạnh hình chữ nhật ABCD. - HS quan sát hình vẽ rồi trả lời. HĐ3: Chấm chữa bài - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Tập viết ÔN CHỮ HOA N ( TIẾP THEO) I, MỤC TIÊU - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng Ng), V, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ viết hoa N (Ng). Tên riêng và câu ứng dụng trong bài, viết trên dòng kẻ ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC: A. Khởi động: B. Bài mới: 1. Khám phá: GV nêu MT Yêu cầu tiết học 2. Các hoạt động: HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Ng, Nh), V, T, Tr - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: Ng, V, T, Tr b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi. - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu: Nhiễu điều, giá gương. - HS tập viết chữ viết hoa: Nguyễn, Nhiễu. HĐ2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết – HS viết bài. HĐ3: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò.
  14. - Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CUỐI TUẦN I. MỤC TIÊU - Nhận xét, đánh giá HĐ tuần 20: vệ sinh trực nhật, nề nếp SH, học tập - Phát động thi đua “Mừng Đảng, Mừng Xuân Bính Canh Tý” - Nêu kế hoạch tuần 21. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Đánh giá các hoạt động trong tuần của lớp, cá nhân: 1. Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của cả lớp. - Từng HS tự kiểm điểm trước lớp, nhận loại. 2. GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần. - Nhắc nhở HS cần chú ý khắc phục những tồn tại đã mắc phải. - Bình bầu - xếp loại HS. B. Kế hoạch tuần tới - GV phổ biến kế hoạch tuần tới: + Học tuần 21 chương trình. Đẩy mạnh chất lượng học tập sinh hoạt. + Tích cực học bài và làm bài ở lớp cũng như ở nhà. + Cần phát huy những mặt tốt trong tuần và khắc phục những khuyết điểm đã nêu. + Chuẩn bị bài cũ, bài mới đầy đủ trước khi đến lớp, luyện chữ viết nhiều hơn ở nhà. + Thực hiện tốt cam kết không sử dụng, tàng trữ, mua bán chất nổ, chất gây nghiện, vi phạm pháp luật trong dịp tết Nguyên Đán C. HĐTN: Rung chuông vàng Cõu 1: Mùa xuân thường bắt đầu từ tháng nào đến tháng nào trong năm? A. Từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch. B. Từ tháng 4 đến tháng 7 âm lịch. C. Từ tháng 8 đến tháng 11 âm lịch. D. Từ tháng 12 đến tháng 2 âm lịch.(Đáp án A) Cõu 2: Mùa xuân có ngày tết gì của toàn dân? A. Tết Trung Thu B. Tết Thiếu Nhi. C. Tết Nguyên Đán.(Đáp án C) Cõu 3: Tháng 12 âm lịch gọi là gì? A. Tháng giêng B. Tháng chạp C. Tháng một D. Thỏng cuối(Đáp án B) Cõu 4: “Thịt mỡ, ., câu đối đỏ.
  15. Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.”Trong dấu . Là chữ gì? A. Dưa cà. B. Tương cà. C. Dưa hành. D. Tương hành(Đáp án C) Cõu 5: Giải câu đố sau: Mặt trón, mọc lại đỏ gay Ai nhìn cũng phải nhau mày vì sao Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ chui vào nơi đâu? Là gì?(Đáp án Mặt trời) Cõu 6: Giải câu đố sau: Đúng là một cặp sinh đôi Anh thỡ lúe sỏng, anh thời ầm vang Anh làm rung động không gian Anh xẹt một cỏi rạch ngang bầu trời.Là gì?(Đáp án: sấm sét) Cõu 7: Giải câu đố sau: Miệng dưới biển, đầu trên non Thân dài ưốn lượn như con thằn lằn Bụng đầy những nước trắng ngần Nuốt tụm cỏ, nuốt cả thõn tàu bố.Là gì?(Đáp án: con sông) Cõu 8: "Mùa xuân là tết trồng cây, làm cho đất nước càng ngày càng xuân" là câu nói của ai?( Đáp án: Hồ Chí Minh) Cõu 9: Em hãy đọc 1 bài thơ hoặc hát một bài về mùa xuân? Cõu 10: Phong tục nào sau đây có trong ngày tết của nhân dân ta? A. Cúng ông Táo B. Mừng tuổi C. Chúc Tết
  16. D.Tất cả(Đáp án : D) Tập làm văn BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG I. MỤC TIÊU - Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học (BT1); viết lại một phần nội dung báo cáo trên (về học tập hoặc về lao động) theo mẫu (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Mẫu báo cáo (phô tô) để trống điền nội dung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Bài mới: - HS nối tiếp kể lại câu chuyện Chàng trai làng Phù Ung. - Một HS đọc báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú bộ đội B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nờu MT Yờu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi SGK. - HS dựa vào báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội” hãy báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ em trong tháng. - HS thảo luận theo tổ. Đại diện các tổ lên báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ trong tháng (lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ tự tin). - Lần lượt từng HS lên đóng vai tổ trưởng báo cáo trước lớp. Bài 2: (Giảm tải) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC - KỂ: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. MỤC TIÊU - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cỏc cụm từ; Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC *Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dừi. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp trả lời câu hỏi. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - HS đọc phân vai theo nhóm 4; 2 nhóm HS thi đọc theo cách phân vai. - GV nờu lại một số câu hỏi trong SGK và gọi HS trả lời. - Một số HS nêu lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
  17. *Hoạt động 2: Luyện kể chuyện - GV nhắc HS chú ý: Kể bằng lời của một bạn nhỏ trong câu chuyện. - Từng cặp HS tập kể theo lời nhõn vật. - HS thi kể trước lớp. - Một HS kể lại toàn chuyện. Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. *Củng cố, dặn dũ - GV hỏi: Qua câu chuyện này, các em học tập được điều gỡ? - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể lại cõu chuyện.