Giáo án Hóa học 9 - Tiết 11-13 - Chủ đề: Bazơ - Năm học 2016-2017
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tiết 11-13 - Chủ đề: Bazơ - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tiet_11_13_chu_de_bazo_nam_hoc_2016_2017.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 9 - Tiết 11-13 - Chủ đề: Bazơ - Năm học 2016-2017
- Ngày soạn : 22/9/2016 Ngày giảng : 29/9/2016 CHỦ ĐỀ : BA ZƠ Thời lượng : 3 tiết (Từ tiết 11 ,12 ,13) I. Giới thiệu chung 1. Tên chủ đề: Ba zơ - Vì nội dung của các bài 7,8 tính chất hóa học của bazơ và một số bazo quan trọng có liên quan rất gần với nhau, do đó việc tích hợp các nội dung trên thành một chủ đề “Bazơ” vừa tạo được sự logic, kết nối các nội dung kiến thức trên với nhau, vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần định hướng hình thành năng lực của HS như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn... - Nội dung kiến thức thuộc chương trình các môn học được dạy học tích hợp trong chủ đề bao gồm: Bài 7. Tính chất hóa học của bazơ - 1 tiết Bài 8. Một số bazơ quan trọng - 2tiết Chủ đề được tổ chức thực hiện 3 tiết. 2. Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề: Thông qua chủ đề, HS có thể: + Vận dụng kiến thức (tính chất hóa học, ứng dụng của một số bazơ ) để giải quyết tình huống thực tiễn. + Quan sát và giải thích một số hiện tượng thực tế. + Sử dụng hiệu quả phần mềm MS.word, exel, MS.powerpoint, sway, facebook.com + Phát triển khả năng tự tìm kiếm chọn lọc thông tin cũng như liên kết thông tin rời rạc từ nhiều bài học, nhiều bô ̣ môn khác nhau thành một hệ thống thông tin duy nhất. 3. Mục tiêu của chủ đề 3.1. Về kiến thức: - Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ. - Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất. - Ứng dụng và điều chế một số bazơ quan trọng. 3.2. Về kĩ năng: - Tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra và rút ra tính chất hóa học của bazơ. - Viết và tính theo phương trình hóa học. - Nhận biết các chất. 3.3. Về thái độ:
- - Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, lòng say mê khám phá khoa học, 3.4. Các năng lực chính hướng tới: - Năng lực tính toán hoá học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: soạn thảo trình bày báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo sản phẩm học tập. 4. Sản phẩm cuối cùng của chủ đề - Báo cáo của các nhóm học sinh; - Bài viết của một số HS chia sẻ với các bạn ở “Góc học tập”; - Phần mềm mô phỏng, các hình ảnh của GV, II. Kế hoạch dạy học Thời Tiến trình dạy Hoạt động của Hỗ trợ của giáo Kết quả/ sản gian học học sinh viên phẩm dự kiến Yêu cầu HS Báo cáo của các Hướng dẫn HS Hoạt động khởi tiến hành thí nhóm đề xuất Tiết 1 cách làm thí động nghiệm theo giải thích các nghiệm nhóm hiện tượng. Giao nhiệm vụ Báo cáo kết quả Học sinh làm Hoạt động hình cho từng nhóm của các nhóm Tiết 2 việc theo nhóm thành kiến thức hoặc phiếu học khi tìm hiểu các và đọc tài liệu tập nội dung Hoạt động Nhận nhiệm vụ Giao nhiệm vụ Báo cáo kết quả luyện tập và Tiết 3 theo tài liệu học trực tiếp hoặc của các nhóm giao nhiệm vụ tập phiếu học tập về nhà Chú ý: Giao nhiệm vụ về nhà có thể được thực hiện từ hoạt động khởi động. 1. Hoạt động khởi động a) Nội dung Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: Thí nghiệm 1: Cho quỳ tím tác dụng với dd bazơ (NaOH hoặc Ca(OH)2) Thí nghiệm 2: Nhiệt phân Cu(OH)2 Giải thích vì sao khử chua đất trồng phải bón vôi Vì sao trồng xà lách, rau diếp nơi đất có tính kiềm Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit. b) Tổ chức hoạt động
- - GV chuyển giao nhiệm vụ, quan sát, đánh giá việc tiếp nhận nhiệm vụ học tập, thực hiện nhiệm vụ, và kết quả của hoạt động học tập của HS. - HS làm thí nghiệm 1, thí nghiệm 2, thí nghiệm 3. - HS giải thích vì sao để khử chua đất trồng cần bón vôi, vì sao trồng xà lách, rau diếp nơi đất có tính kiềm - HS thảo luận nhóm đề xuất các phương án giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm. Chú ý: Trong quá trình HS hoạt động GV cần quan sát, trợ giúp kịp thời những khó khăn của các nhóm HS. c) Sản phẩm Báo cáo về hiện tượng các thí nghiệm, giải thích hiện tượng,viết phương trình hóa học 2. Hoạt động hình thành kiến thức a) Nội dung 1. Nội dung 1: Tính chất vật lý - Tính chất vật lý của một số bazơ quan trọng: NaOH, Ca(OH)2 - Cách pha chế Ca(OH)2 2. Nội dung 2: Tính chất hóa học của bazơ - Nghiên cứu tính chất hóa học chung của bazơ (lấy ví dụ NaOH,Ca(OH)2) 3. Nội dung 3: Ứng dụng - Ứng dụng của NaOH, sản xuất NaOH - Ứng dụng của Ca(OH)2 4. Nội dung 4: Thang pH - Sơ lược về độ pH của các dung dịch b) Tổ chức hoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập, quan sát, đánh giá việc tiếp nhận nhiệm vụ học tập, thực hiện nhiệm vụ, và kết quả của hoạt động học tập của HS. - GV yêu cầu HS đọc SGK/tài liệu bổ trợ để tìm hiểu các nội dung trên để đưa ra ý kiến cá nhân. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động theo tiến độ các hoạt động. - HS lắng nghe, ghi chép các ý kiến của thầy/cô giáo. - GV nghiệm thu kết quả hoạt động. Chú ý: Có thể phân chia nhiệm vụ thành các modun sao cho phù hợp với thời gian và điều kiện tổ chức hoạt động. c) Sản phẩm Báo cáo của các nhóm về nội dung đã tìm hiểu. 3. Hoạt động luyện tập a) Nội dung GV : Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế, nêu ứng dụng của NaOH và Ca(OH)2 GV : Cho học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thiện bảng sau :
- Hợp chất Sản xuất và ứng dụng NaOH Ca(OH)2 GV: Cho các nhóm nhận xét, bổ sung. Tìm hiểu thang pH IV. THANG pH GV: Giới thiệu về pH của các dung - Độ PH của một dd cho biết độ axit dịch. (Không giới thiệu phần hình ảnh hoặc bazơ của dd của thang pH) PH = 7 dd là trung tính PH > 7 dd có tính bazơ PH < 7 dd có tính axit GV : Trên cơ sở kiến thức đã học, các em làm các bài tập từ 1 – 9 trong thời gian 10 phút. Câu 1: Chất tác dụng với H2O tạo ra dung dịch bazơ là: A. MgO. B. Na2O. C. SO2. D. Fe2O3. Câu 2: Dãy chất gồm công thức hóa học của bazơ là: A. Ca(OH)2, CaCO3, HCl. C. CuSO4, HNO3, HCl. B. KOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2. D. CaCO3, ZnO, SO2. Câu 3: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ: A. Hóa đỏ. B. Hóa xanh. C. Hóa đen. D. Không đổi màu. Câu 4: Cho các bazơ NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2. Số bazơ tác dụng với dung dịch HCl là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Nguyên liệu để sản xuất NaOH trong công nghiệp là: A. Na B. Na2O C. NaCl D. Na2CO3 Câu 6: Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: A. Ba(OH)2, HCl, B. FeO, KOH, C.CO2,Mg(OH)2,HNO3. D. SO 3 , HCl, SO2. H2SO4. H2SO4. Câu 7: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là: A. Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH. C. Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2. B. Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2. D. Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2. Câu 8: Dẫn từ từ khí CO2 ( ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong dư. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra? Câu 9: Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các trường hợp sau: a) Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4. b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl có sẵn mẩu quỳ tím.
- b) Tổ chức hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ, quan sát, đánh giá việc tiếp nhận nhiệm vụ học tập, thực hiện nhiệm vụ, và kết quả của hoạt động học tập của HS. - HS làm việc cá nhân. - HS thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến thống nhất. - Báo cáo kết quả hoạt động theo tiến độ các hoạt động. - Lắng nghe hoặc ghi chép các ý kiến của thầy (cô) giáo. - GV nghiệm thu kết quả hoạt động. c) Sản phẩm Báo cáo của các nhóm về nội dung đã làm. 4. Hoạt động vận dụng a) Nội dung Câu 10: Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy super hóa chất Lâm Thao có tạo ra một số khí như: SO2, CO2, HCl, H2S. a) Nếu các khí này chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng gì đối với môi trường sống xung quanh? b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi trong, nước biển để loại bỏ các khí trên trước khi thải ra môi trường? Giải thích. b) Tổ chức hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập, hướng dẫn và yêu cầu kết quả sản phẩm hoạt động học tập của HS. - HS học cá nhân ở nhà, có thể hỏi người thân để trợ giúp. - HS nộp báo cáo và sản phẩm vào “Góc học tập” của lớp. c) Sản phẩm Một bài viết để báo cáo với các bạn trong lớp về vấn đề mình đã tìm hiểu. 5. Hoạt động tìm tòi, khám phá a) Nội dung - Nêu ảnh hưởng của PH với môi trường sống - Vì sao các bệnh nhân ung thư lại phải ăn các thức ăn có tính kiềm b) Tổ chức hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập, hướng dẫn và yêu cầu kết quả sản phẩm hoạt động học tập của HS. - HS học cá nhân ở nhà đọc SGK hoặc truy cập internet, có thể hỏi người thân để trợ giúp. - HS nộp báo cáo và sản phẩm vào “Góc học tập” của lớp. c) Sản phẩm: Một bài viết để báo cáo với các bạn trong lớp về việc mình đã tìm hiểu. III. Thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ 1. Tài liệu bổ trợ
- - Sách giáo khoa Hóa học 8,10; - Sách giáo khoa Sinh học 7,8 - Sách giáo khoa môn Công nghệ - Các trang web và phần mềm máy tính phù hợp với năng lực của học sinh và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc thực hiện chủ đề. IV. Dự kiến thuận lợi khó khăn và cách khắc phục 1. Thuận lợi - Hầu hết các trường THCS ở Việt Nam đều được kết nối mạng internet toàn cầu. - Kỹ năng công nghệ thông tin của HS tương đối tốt. - Chương trình nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức dạy học theo chủ đề. - Có sự tiếp cận dạy học tích hợp liên môn KHTN . - Giáo viên đã từng dạy liên môn trong quá trình dạy học nên có kinh nghiệm liên môn khi tích hợp. - Nội dung kiến thức trong SGK hiện hành có nhiều nội dung phù hợp với dạy học Tích hợp liên môn KHTN. 2. Khó khăn - Lần đầu tiên thực hiện dạy học tích hợp liên môn theo quy trình và dựa trên các cơ sở khoa học nên GV còn nhiều bỡ ngỡ. - Nhiều GV chưa hoàn toàn có đủ kiến thức của các môn học liên quan nên còn hạn chế trong việc vận dụng liên môn giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Việc bố trí thời khóa biểu dạy các chủ đề tích hợp rất khó khăn. - Hệ thống SGK được biên soạn chưa thực sự có tính logic giữa các môn học liên quan nên học sinh có nhiều khó khăn khi vận dụng kiến thức liên môn trong nhận thức. - Cơ sở vật chất của các trường học còn hạn chế. 3. Cách khắc phục khó khăn - Trang bị cho GV cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học tích hợp liên môn thông qua “truonghocketnoi” hoặc các chương trình bồi dưỡng thường xuyên. - Bồi dưỡng cho GV các kiến thức của các môn học liên quan đến chủ đề liên môn qua các chương trình bồi dưỡng thường niên. - Bố trí lại phân phối chương trình các môn KHTN nhằm đáp ứng trình tự logic của các kiến thức tạo thuận lợi cho học sinh học chủ đề tích hợp. - Tăng cường sự cộng tác của GV môn KHTN. - Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, của GV về tính chất cấp thiết của dạy học tích hợp liên môn đến phát triển năng lực học sinh. BGH duyệt ngày 26/09/2016 Tổ chuyên môn duyệt ngày26/09/2016 Nguyễn Văn Dũng Phạm Ngọc Giám
- Ngày soạn : 22/9/2016 Ngày giảng : 29/9/2016 CHỦ ĐỀ : BA ZƠ Thời lượng:3 tiết(Từ tiết 11 ,12 ,13) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ. - Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất. - Ứng dụng và điều chế một số bazơ quan trọng. 2. Kĩ năng: - Tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra và rút ra tính chất hóa học của bazơ. - Viết và tính theo phương trình hóa học. - Nhận biết các chất. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, lòng say mê khám phá khoa học, 4.Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực tính toán hoá học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn. II. Phương pháp , hình thức và kĩ thuật dạy học - Phương pháp đàm thoại gợi mở - Phương pháp đặt vấn đề - Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp sử dụng trực quan (thí nghiệm) - Sử dụng câu hỏi bài tập III. Chuẩn bị: - Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ. - Hóa chất: dd Ca(OH) 2 ; dd NaOH ; dd HCl ; dd H2SO4 ; dd CuSO4 ; CaCO3; phenolftalein ; quì tím. Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh IV.Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: Tiết : 11 9A: 30 9B:26 9C:29 Tiết : 12 9A: 30 9B:26 9C:29 Tiết : 13 9A:30 9B:26 9C:29 2.Kiểm tra: Kết hợp trong giờ 3.Thiết kế các hoạt động dạy học:
- a.Hoạt động khởi động Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: Thí nghiệm 1: Cho quỳ tím tác dụng với dd bazơ (NaOH hoặc Ca(OH)2) Thí nghiệm 2: Nhiệt phân Cu(OH)2 ?Giải thích vì sao khử chua đất trồng phải bón vôi? ?Vì sao trồng xà lách, rau diếp nơi đất có tính kiềm? b.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tính chất vật lý của I.Tính chất vật lý của Bazo Bazo 1.Natrihidroxit GV: Lấy 1 viên NaOH ra để sứ và cho - NaOH là chất rắn không màu tan HS quan sát nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt. ? Nêu tính chất vật lý của NaOH - Dung dịch NaOH có tính nhờn làm GV: Gọi HS đọc bổ sung trong SGK bục giấy ,vải và ăn mòn da do vậy khi sử dụng phải cẩn thận GV: hướng dẫn cách pha chế dd 2.Canxihidroxit Ca(OH)2 -Pha chế dd canxi hidroxit: - Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước - Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước được một chất màu trắng có tên là vôi được một chất màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa. nước hoặc vôi sữa. Lọc vôi sữa lấy chất - Dùng phễu lọc lấy chất lỏng trong suốt lỏng trong suốt là dd ca(OH)2 là dd Ca(OH)2 Hoạt động 2: Tính chất hóa học của II.Tính chất hóa học của bazo: bazo: 1.Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm màu: - Nhỏ 1 giọt NaOH lên mẩu quì tím. -Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím Quan sát hiện tượng thành xanh, phenolftalein không màu - Nhỏ 1 giọt phenolfalein không màu thành đỏ vào ống nghiệm có sẵn NaOH. Quan sát hiện tượng HS các nhóm báo cáo GV: dựa vào tính chất này có thể phân BT: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng biệt dd kiềm với các dd khác các dd sau: H2SO4 ; Ba(OH)2 ; HCl. Em GV: Gợi ý bài tập hãy trình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉ dùng quì tím ? Nhắc lại những tính chất hóa học của 2.Tác dụng của dd bazơ với oxit axit: Bazơ? - DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit ? Viết các PTHH minh họa? tạo thành muối và nước SO2 + NaOH Na2SO3 + H2O P2O5 + 3Ba(OH)2 Ba3(PO4)2 + 3H2O ? Nhắc lại tính chất hóa học của axit 3.Tác dụng của dd bazơ với axit: GV: Giới thiệu bao gồm cả bazơ tan và Bazơ tác dụng với axit tọa thành muối bazơ không tan và nước ? Phản ứng giữa bazơ và axit là phản Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O
- ứng gì? Ca(OH)2+ 2HNO3 Ca(NO3)2 + ? lấy VD minh họa 2H2O GV: Yêu cầu HS lấy VD cả bazơ tan và bazơ không tan GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun 4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy: nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo - GV: Tạo sẵn Cu(OH)2 bằng cách cho thành oxit và nước 0 CuSO4 tác dụng với NaOH t ? Đốt Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn . Cu(OH)2 CuO + H2O Quan sát hiện tượng GV: kết luận ? Viết PTHH GV: Giới thiệu T/c bazơ tác dụng với muối sẽ học ở bài sau 5.Ứng dụng: GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ ứng -SX xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt dụng NaOH -SX tơ sợi ? Nêu những ứng dụng của NaOH -Sx giấy -SX nhôm -Chế biến dàu mỏ 6.Sản xuất natrihidroxit GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ sản -Điện phân dd muối ăn có màng ngăn xuất NaOH bằng NaCl. Qiới thiệu quá trình sản xuất NaCl+H2O 2NaOH+ Cl2 + H2 Hướng dẫn HS viết PTHH G/V yêu cầu h/s nghiên cứu thông tin 7.Thang pH SGK cho biết: Để biểu thị độ axit , độ bzo của dung ?Thang pH là gì? dịch +Nếu pH = 7 dung dịch trung tính +Nếu pH > 7 dung dịch bazo +Nếu pH < 7 dung dịch axit Hoạt động 3: Luyện tập: III.Luyện tập: a.Chuyển giao nhiệm vụ G/V yêu cầu các nhóm làm bài tập sau: a.H/S tự làm Trong các chất sau: Cu(OH)2 ; MgO ; b.Các chất tác dụng được với dd H2SO4: Fe(OH)3 ; NaOH ; Ba(OH)2 Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O a.Gọi tên và phân loại các chất 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O b.Các chất trên chất nào tác dụng được Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O với dd H2SO4 ; khí CO2. Viết PTHH MgO + H2SO4 MgSO4 + 2H2O d.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 2Fe(OH)3 +3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O vụ Các chất tác dụng được với khí CO2 GV nhận xét kết quả thí nghệm của từng 2NaOH + CO2 Na2SO4 + 2H2O nhóm bổ xung kiến thức cho các em Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O Hoạt động 4 : Vận dụng: IV.Vận dụng: ?Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy super hóa chất Lâm Thao có tạo ra
- một số khí như: SO2, CO2, HCl, H2S. a) Nếu các khí này chưa được xử lý H/S trả lời trước khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng gì đối với môi trường sống xung quanh? b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi trong, nước biển để loại bỏ các khí trên trước khi thải ra môi trường? Giải thích?. Hoạt động 5 : Tìm tòi mở rộng: V.Tìm tòi mở rộng: ?Nêu ảnh hưởng của PH với môi trường sống? H/S trả lời ?Vì sao các bệnh nhân ung thư lại phải ăn các thức ăn có tính kiềm? 4. Hoạt động tiếp nối: 1. Hoàn thành PTHH cho sơ đồ phản ứng sau: Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4 5.Dự kiến đánh giá kiểm tra : -Làm bài tập số 3,4 ,5 (25) 3 (27) -Đọc trước bài :Muối * Rút kinh nghiệm chủ đề: - BGH duyệt ngày 26/09/2016 Tổ chuyên môn duyệt ngày 26/09/2016 Nguyễn Văn Dũng Phạm Ngọc Giám

