Giáo án ôn tập Vật lí 9 - Bài 43-49

doc 8 trang hanhan 17/08/2025 1730
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Vật lí 9 - Bài 43-49", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_on_tap_vat_li_9_bai_43_49.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Vật lí 9 - Bài 43-49

  1. KIẾN THỨC MÔN VẬT LÍ 9 BÀI 43: THẤU KÍNH HỘI TỤ * - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. - Khi vật đặt rất xa thấu kính thì cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. - Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật. * Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B cách vẽ của đường truyền hai tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A. Bài 42-43.1/87-SBT S’ S F O F’ S’ là ảnh ảo của điểm sáng S. BT: Đặt một điểm sáng S trước một thấu kính hội tụ và nằm trong khoảng tiêu cực (hình 42-43.1). Dựng ảnh S’ của điểm S qua thấu kính đã cho. S’ là ảnh thật hay ảnh ảo? BÀI TẬP THẤU KÍNH HỘI TỤ Bài tập 1:Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính một khoảng d = 12cm, tiêu cự của thấu kính f = 20cm. a). Vẽ ảnh A’B’ của vật AB. b). Ảnh cách thấu kính một khoảng bằng bao nhiêu? Giải: Tóm tắt: d = 12cm.
  2. f= 20cm d’ = ? B’ B I A’ F A O F’ b). Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính d’ + AOB  A’OB’ AB OA A' B ' OA' h d  (1) h' d ' + A’B’F’  OIF’ OI OF ' A' B ' A' F ' h f  (2) h' d ' f Từ (1) và (2) suy ra: d f d ' d ' f 12 20  d ' d ' 20  d’ = 30cm. Bài tập 2: Đặt vật AB vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 40cm, thì thấy ảnh là ảnh thật và cao bằng nửa vật. Hãy xác định tiêu cự thấu kính. Giải: Tóm tắt: d= 40cm h = 2h’ f = ? B O A’ A F F’ I B’ + ABF  OIF
  3. AB AF OI OF h d f  h' f 2h' 40 f  h' f 40 => f 13,33cm 3 Bài 1: Cho vật sáng AB cao 2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 18cm. a/ Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính. b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌ - Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa. - Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì. - Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì : + Tia tới song song với trục chính thì tia ló hướng ra xa trục chính và có phương đi qua tiêu điểm. + Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. + Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính. CH: - Nêu đặc điểm cuả thấu kính phân kì? - Trình bày đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì? BT: 44-45.6 Thấu kính phân kì có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây? A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời. B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời. C. Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời. D. Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời. 44-45.7 Chiếu một chum tia sáng song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính. A. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra. B. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại. C. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại. D. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia song song. BÀI 45: THẤU KÍNH PHÂN KÌ
  4. * Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì : - Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự. - Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. * Dựng ảnh A’B’ của vật AB có dạng thẳng qua thấu kính phân kì, ta chỉ cần dựng ảnh A’ của điểm A và dựng ảnh B’ của điểm B, sau đó từ nối A’B’. BT: Đặt một điểm sáng S nằm trước thấu kính phân kì như hình 44-45.1 a. Dựng ảnh S’ của S tạo bởi kính đã cho. b. S’ là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ? a) b) S’ là ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia ló kéo dài. BT: Trên hình 44-45.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2 của hai tia tới xuất phát từ một điểm sáng S. a. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay phân kì ? b. Bằng cách vẽ hãy xác định ảnh S’ và điểm sáng S.
  5. BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KỲ Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ, cách thấu kính một khoảng d = 20cm, tiêu cự của thấu kính f = 12cm. a). Vẽ ảnh A’B’ của vật AB. b). Ảnh cách thấu kính một khoảng bằng bao nhiêu? Giải: Tóm tắt: d = 20cm. f= 12cm d’ = ? B B’ A F A’ O F’ b). Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính d’ + AOB  A’OB’ AB OA A' B ' OA' h d  h' d ' (1) + A’B’F  OIF OI OF ' A' B ' A' F ' h f  h' f d ' (2) Từ (1) và (2) suy ra: d f d ' f d ' 20 12  d ' 12 d ' d’ = 7,5cm. BT: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h = 4cm. a/ Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính. b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. BÀI 47: MÁY ẢNH
  6. - Cấu tạo: Mỗi máy ảnh đều có : + Vật kính là một thấu kính hội tụ. + Buồng tối. + Chỗ đặt phim (bộ phận hứng ảnh). - Đặc điểm ảnh hiện trên phim của máy ảnh là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. CH: _ Nêu cấu tạo của máy ảnh? _ Cho biết đặc điểm ảnh hiện trên phim của máy ảnh? Ảnh của một vật trên màn hứng trong máy ảnh bình thường là: A. ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. B. ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. C. ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. D. ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. Trả lời: Chọn C. ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. BT: Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để được một câu có nội dung đúng. a. Nếu lấy thấu kính hội tụ có tiêu cự dài 30 cm làm vật kính 1. không tạo được ảnh trên phim. của máy ảnh thì 2. không ghi lại được hình ảnh muốn chụp. b. Nếu buồng tối của máy ảnh không đóng kín thì 3. máy ảnh sẽ rất cồng kềnh. c. Nếu máy ảnh không được lắp phim thì 4. phim sẽ bị lộ sáng và hỏng. d. Nếu lấy thấu kính phân kì làm vật kính máy ảnh thì BÀI TẬP VỀ MÁY ẢNH 1. Dùng một máy ảnh để chụp một vật cao 80cm đặt cách máy 2m. Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2cm. Hãy tính khoảng cách từ phim đến máy ảnh lúc chụp ảnh. Tóm tắt: h = 80 cm d = 2 m = 200cm h’ = 2cm d’ = ? AOB ~ A’OB’ AB OA A' B '.OA O ' A' A' B ' OA' AB h, 2 Ta có d , d = 200 5cm . h 80
  7. 2. Một máy ảnh có tiêu cự 10cm. Máy ảnh có thể điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim trong giới hạn 10,1cm đến 10,3 cm. Hỏi máy có thế chụp vật cách máy trong giới hạn nào? AOB ~ A’OB’ A' B ' OA' OF' OF' AB OA FA OA OF d ' f d '. f hay d d d f d f + Khi d’= 10,1cm thì d1=10,1cm + Khi d’= 10,3cm thì d1= 3,43cm Vậy máy chụp được vật cách máy là: 3,43m d 10,2m BT: 1. Một người cao 1,6m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh 3m. Phim cách vật kính 6cm. Hãy tính chiều cao ảnh của người ấy trên phim. 2. Dùng máy ảnh để chụp ảnh một vật cao 80cm, đặt cách máy 2m. Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2cm. Hãy tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh. BÀI 48: MẮT - Cấu tạo: Mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới. - Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (Cv). - Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận (Cc). BT: Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để thành câu so sánh a) Thấu kính thường làm bằng thủy tinh b) Mỗi thấu kính có tiêu cự không thay đổi được c) Các thấu kính có thể có tiêu cự khác nhau d) Muốn hứng ảnh thật cho bởi thấu kính, người ta di chuyển màn ảnh sau thấu kính 1. Còn thể thủy tinh chỉ có tiêu cự vào cỡ 2cm. 2. Còn muốn cho ảnh hiện trên màn lưới cố định, mắt phải điều tiết để thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh. 3. Còn thể thủy tinh được cấu tạo bởi một chất trong suốt và mềm. 4. Còn thể thủy tinh có tiêu cự có thể thay đổi được. BT: Bạn Anh quan sát một cột điện cao 8m, cách chỗ đứng 25m. cho rằng màng lưới của mắt cách thể thủy tinh 2cm, hãy tính chiều cao của ảnh cột điện trong mắt? BÀI 49: MẮT CẬN, MẮT LÃO 1. Mắt cận: - Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn ở gần mắt hơn bình thường. - Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận là một thấu kính phân kì, có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.
  8. 2. Mắt lão: - Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Điểm cực cận ở xa mắt hơn bình thường. - Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão là một thấu kính hội tụ thích hợp để nhìn rõ các vật ở gần như bình thường. BT: 1. Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu có nội dung đúng a) Ông Xuân khi đọc sách cũng như khi đi đường không phải đeo kính b) Ông Hạ khi đọc sách thì phải đeo kính còn khi đi đường không thấy đeo kính c) Ông Thu khi đọc sách cũng như khi đi đường đều phải đeo cùng một kính d) Ông Đông khi đi đường thì thấy đeo kính, còn khi đọc sách lại không đeo kính 1. Kính của ông ấy không phải là kính cận hoặc kính lão mà chỉ có tác dụng che bụi và gió cho mắt 2. Ông ấy bị cận thị 3. Mắt ông ấy còn tốt, không có tật 4. Mắt ông ấy là mắt lão Lời giải: a- 3 b- 4 c- 2 d- 1 2. Một người chỉ nhìn rõ những vật cách mắt từ 20cm đến 110cm a) Mắt người này bị tật gì ? b) Để khắc phục người này phải đeo kính gì ? Tiêu cự của kính là bao nhiêu ? Giải: a)Người này bị cận thị b) Phải đeo kính phân kỳ có tiêu cự 110 cm. BT: Mắt của 1 người quan sát có điểm cực viễn cách mắt 50cm và điểm cực cận cách mắt 12,5cm. a) Mắt của người này bị tật gì? Giới hạn nhìn rõ của mắt là bao nhiêu? b) Để khắc phục người này phải đeo kính loại gì? Có tiêu cự bằng bao nhiêu?