Đề thi khảo sát chất lượng HSG Hóa học 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 5 trang hanhan 07/10/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng HSG Hóa học 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_chat_luong_hsg_hoa_hoc_9_lan_1_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát chất lượng HSG Hóa học 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 1 – MÔN HÓA HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1 (2đ). Cho các dung dịch sau: Ba(NO 3)2, K2CO3, MgCl2, KHSO4 và Al2(SO4)3. Những cặp dung dịch nào phản ứng được với nhau? Viết phương trình hóa học minh họa. Câu 2 (2,5đ). Cho các kim loại sau: Ba, Mg, Al, Ag. Chỉ dùng một dung dịch axit, hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên? Viết phương trình hóa học minh họa. Câu 3 (3đ). Đốt cháy hết m gam cacbon trong oxi thu được hỗn hợp khí A gồm CO và CO 2. Cho hỗn hợp khí A đi từ từ qua ống sứ đựng 23,2 gam Fe3O4 nung nóng đến phản ứng kết thúc thu được chất rắn B chứa 3 chất (Fe, FeO, Fe3O4) và khí D duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn khí D bởi dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu thêm 14,775 gam kết tủa nữa thì kết thúc phản ứng. Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch CuSO 4 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng CuSO4 đã phản ứng là 0,03 mol; đồng thời thu được 21,84 gam chất rắn E. 1. Viết phương trình hóa học xảy ra. 2. Tính m và tỉ khối của A so với H2. Câu 4 (2đ): Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G sao cho phù hợp và hoàn thành các PTHH sau: to Fenóng đỏ + O2  A A + HCl B + C + H2O B + NaOH D + G C + NaOH E + G D + O2 + H2O E to E  F + H2O Câu 5 (2,5đ): Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn là: HCl, NaOH, Ba(OH)2, K2CO3 , MgSO4. Câu 6 (3đ): Cho hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, khí Z và chất rắn A. Hòa tan A trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được khí B. Sục từ từ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được kết tủa D. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y cho đến khi kết tủa lớn nhất thì thu được chất rắn E. Nung E trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Xác định thành phần các chất có trong Y, Z, A, B, D, E, G. Viết các phương trình hóa học xảy ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu 7 (2đ): 1. Cho hỗn hợp gồm 3 chất rắn: Al 2O3; SiO2 ; Fe3O4 vào dung dịch chứa một chất tan A, thì thu được một chất rắn B duy nhất. Hãy cho biết A, B có thể là những chất gì? Cho ví dụ và viết các PTHH minh hoạ. 2. Bằng phương pháp hóa học hãy tách từng chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: FeCl 3, CaCO3, AgCl. Câu 8 (3đ): Hỗn hợp A gồm các kim loại Mg, Al, Fe. 1. Lấy 14,7 gam hỗn hợp A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Mặt khác cũng lấy 14,7 gam hỗn hợp A cho tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa tạo thành và nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m và tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A. 2. Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch CuSO 4 dư, sau khi phản ứng kết thúc, lọc lấy chất rắn đem hòa tan hết chất rắn trong dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 26,88 lít khí NO (đktc). Tính khối lượng hỗn hợp A. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố.
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 1 – MÔN HÓA HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. ĐỀ CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Mức độ kiến thức cần đạt Điểm Câu 1 - Các cặp dung dịch phản ứng được với nhau là : 2đ Ba(NO3)2 và K2CO3; Ba(NO3)2 và KHSO4; Ba(NO3)2 và Al2(SO4)3; 0,4 K2CO3 và MgCl2; K2CO3 và KHSO4; K2CO3 và Al2(SO4)3. - Các phương trình hóa học xảy ra : Mỗi Ba(NO3)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KNO3 PT Ba(NO3)2 + KHSO4→ BaSO4 + HNO3 + KNO3 được (hoặc Ba(NO3)2 + 2KHSO4→ BaSO4 + 2HNO3 + K2SO4) 0,2đ 3Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3→ 3BaSO4 + 2Al(NO3)3 =>Tối K2CO3 + MgCl2→ MgCO3 + 2KCl đa 1,6đ K2CO3 + 2KHSO4 → 2K2SO4 + CO2 + H2O (hoặc K2CO3 + KHSO4 → K2SO4 + KHCO3) 3K2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3K2SO4 + 3CO2 Câu 2 Lấy một lượng nhỏ mỗi kim loại cho vào 4 ống nghiệm đã có sẵn dung dịch 0,2 2,5đ H2SO4 loãng. - Kim loại không phản ứng là Ag 0,1 - Kim loại phản ứng tạo kết tủa trắng và có bọt khí thoát ra là Ba Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2 0,2 - Kim loại phản ứng tạo khí và không tạo kết tủa trắng là Mg, Al 0,1 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 0,1 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 0,1 Thu lấy 2 dung dịch muối tương ứng là : MgSO4 và Al2(SO4)3 0,1 Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi kết tủa không tăng thêm, ta tiếp 0,2 tục cho thêm 1 lượng Ba để xảy ra phản ứng : Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 0,2 Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2. 0,1 Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào các dung dịch muối MgSO4 và Al2(SO4)3 0,1 + Xuất hiện kết tủa trắng tan một phần trong dung dịch Ba(OH)2 dư là dung 0,2 dịch Al2(SO4)3, suy ra kim loại tương ứng là Al. 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 0,2 Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O 0,2 + Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong dung dịch Ba(OH) 2 dư là dung 0,2 dịch MgSO4, suy ra kim loại tương ứng là Mg. Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(OH)2 0,2 Câu 3 1. Các phương trình hóa học xảy ra: Mỗi 3đ t0 PT 2C + O2  2CO (1) 0 được t C + O2 CO2 (2) 0,15đ t0 Fe3O4 + CO  3FeO + CO2 (3) Kết 0 t luận FeO + CO Fe + CO2 (4) chất CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (5) rắn E 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (6) được t0 Ba(HCO3)2  BaCO3 + CO2 + H2O (7) 0,2đ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (8) => Chất rắn E chứa : Cu, FeO, Fe3O4 Tổng ý 1 được 2. Theo các phương trình (1) → (7) : 1,4đ
  3. 19,7 14,775 n n 2. 0,25(mol) C CO2 197 197 → m = 0,25.12 = 3 gam 0,5đ Chất rắn B chứa: Fe, FeO, Fe3O4 có số mol lần lượt là x, y, z. Theo các phương trình trên và bài ra ta có: x = 0,03 64x + 72y +232z = 21,84 23,2 x + y + 3z = .3 0,3 232 Suy ra : x = 0,03; y = 0,18; z = 0,03 0,5đ → mB = mFe + mFeO + mFe3O4 = 21,6 gam Theo định luật bảo toàn khối lượng : mA + mFe3O4 = mB + mCO2 → mA = 0,25.44 + 21,6 – 23,2 = 9,4 gam 0,5đ 9,4 → Tỉ khối của A so với H2 là: 18,8 0,25.2 0,1đ to Câu 4 3Fenóng đỏ + 2 O2  Fe3O4 0,4 2đ 0,4 Fe3O4 + 8 HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0,3 FeCl2 + 2 NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl FeCl + 3NaOH Fe(OH) + 3NaCl 0,3 3 3 0,3 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 to 0,3 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O Câu 5 Trích mẫu thử, đánh số thứ tự và tiến hành thí nghiệm. 2,5đ Cho lần lượt các mẫu thử tác dụng với nhau, quan sát hiện tượng. Ta có 0,2 bảng thí nghiệm: HCl NaOH Ba(OH)2 K2CO3 MgSO4 HCl CO2↑ 0,5 NaOH Mg(OH)2↓ Ba(OH)2 BaCO3↓ BaSO4↓ K2CO3 (CO2)↑ BaCO3↓ MgCO3↓ MgSO4 BaSO4 và MgCO3↓ (Mg(OH)2↓ Mg(OH)2↓ 0,2 Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 1  => HCl 0,2 Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 1  => NaOH 0,2 Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 2  => Ba(OH)2 0,2 Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 2  và 1  => K2CO3 Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 3  => MgSO4 0,2 Các PTHH: Mỗi 2HCl + K2CO3 2KCl + H2O PT 2NaOH + MgSO4 Na2SO4 + Mg(OH)2 được Ba(OH)2 + K2CO3 BaCO3 + 2KOH 0,15đ Ba(OH)2 + MgSO4 Mg(OH)2 + BaSO4 K2CO3 + MgSO4 MgCO3 + K2SO4
  4. Câu 6 Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl lấy dư: Chỉ ra 3đ PTHH: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O A, B, C . MgO + 2HCl MgCl2 + H2O Fe + 2HCl FeCl + H ↑ được 2 2 1đ Dung dịch Y gồm: AlCl3, MgCl2 , FeCl2, HCl dư Viết Khí Z là H2 PT đủ Chất rắn A là Cu được Cho A tác dụng với H2SO4 đặc nóng. 2đ PTHH: Cu + 2H2SO4(đặc, nóng) CuSO4 + SO2↑ + 2H2O Khí B là SO2 Cho B vào nước vôi trong lấy dư PTHH: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3  + H2O Kết tủa D là CaSO3 Cho dung dịch NaOH vào Y tới khi kết tủa lớn nhất thì dừng lại. PTHH: NaOH + HCl NaCl + H2O 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3↓+ 3NaCl 2NaOH + MgCl2 Mg(OH)2↓ + 2NaCl 2NaOH + FeCl2 Fe(OH)2↓ + 2NaCl Chất rắn E là: Al(OH)3, Mg(OH)2, Fe(OH)2 Nung E trong không khí to PTHH: 2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O to Mg(OH)2  MgO + H2O to 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O Chất rắn G là Al2O3, MgO, Fe2O3 Câu 7 1. TH1: - Chất tan A là dung dịch kiềm: NaOH; KOH; Ba(OH)2 thì B là 2đ Fe3O4. Ví dụ: 2NaOH + Al2O3 2 NaAlO2 + H2O 1đ 2NaOH + SiO2 Na2SiO3 + H2O TH2: - Chất tan A là dung dịch axit: HCl; H2SO4 thì B là SiO2. Ví dụ: 6 HCl +Al2O3 2AlCl3 + 3H2O 8HCl + Fe3O4 FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O 2. - Hòa tan hỗn hợp vào nước, chỉ có FeCl3 tan, lọc lấy nước lọc đem cô cạn thu được FeCl3. 1đ - Chất rắn còn lại gồm AgCl và CaCO3 cho tác dụng với dung dịch HCl dư chỉ có CaCO3 phản ứng: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O Lọc lấy AgCl không tan mang sấy khô được AgCl. - Lấy nước lọc chứa CaCl2 và HCl dư cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư , lọc lấy kết tủa được CaCO3. CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl Câu 8 1. 3đ Gọi x, y, z là số mol tương ứng của Mg, Al, Fe có trong 14,7 g hỗn hợp A: - Hoà tan trong NaOH dư: Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 1,5H2 0,5đ y 1,5y 1,5y = 3,36/22,4 = 0,15 y = 0,1 - Hòa tan trong HCl dư:
  5. Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 x x Al + 3HCl  AlCl3 + 1,5H2 y 1,5y Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 z z Theo đề và trên, ta có: 24x + 27y + 56z = 14,7 (1) x + 1,5y + z = 10,08/22,4 = 0,45 (2) 0,5đ y = 0,1 (3) Giải hệ (1, 2, 3), ta được: x = z = 0,15; y = 0,1. Vậy % về khối lượng: m (Mg) = 24.0,15 = 3,6 (g) chiếm 24,49% m (Al) = 27.0,10 = 2,7 (g) chiếm 18,37% 0,5đ m (Fe) = 56.0,15 = 8,4 (g) chiếm 57,14%. - Cho ddB + NaOH dư, nung kết tủa trong không khí thu được rắn gồm (MgO, Fe2O3) => m = 18 gam. 2. Cho A + dd CuSO4 dư: Giả sử cho 14,7 gam A tác dụng với CuSO4 dư: Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu (1) 0,15 0,15 0,5đ 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu (2) 0,1 0,15 Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (3) 0,15 0,15 Số mol khí NO: 26,88/22,4 = 1,2 mol 0,5đ 3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (4) (1,2. 3/2= 1,8) mol 1,2 mol Theo (1, 2, 3): Cứ 0,45 mol Cu được giải phóng ra, khối lượng hỗn hợp A phải có 14,7 gam. Vậy theo (4): 1,8 mol Cu bị hòa tan bởi HNO thì khối lượng hỗn hợp A là: 3 0,5đ mA = 14,7 . 1,8/ 0,45 = 58,8 gam.