Giáo án Cả năm Sinh học 9 - Năm học 2019-2020

doc 7 trang hanhan 17/08/2025 1800
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Cả năm Sinh học 9 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_sinh_hoc_9_nam_hoc_2019_2020.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Cả năm Sinh học 9 - Năm học 2019-2020

  1. MÔN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2019 -2020 Tuần 22 Tiết 43 Bài 41. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I/ Môi trường sống của sinh vật: - Môi trường sống của sinh vật là bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. - Có 4 loại môi trường: + Môi trường nước ( cá chép) + Môi trường trong đất (giun đất) + Môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn) (cây hoa hồng) + Môi trường sinh vật (sán lá gan) II/ Các nhân tố sinh thái của môi trường: - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. - Có 2 nhóm: + Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh ( không sống): đất, nước, không khí, + Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh (sống): gồm nhân tố con người và nhóm nhân tố các sinh vật khác. III/ Giới hạn sinh thái: - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. - Sơ đồ: SGK * Câu hỏi và bài tập: Trả lời câu hỏi 1, 4 SGK trang 121 vào tập bài học. ------------------------------------------------ Tuần 22 Tiết 44 Bài 42. ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật. - Ánh sáng ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, sự hút nước của cây. - Phân loại : + Nhóm cây ưa sáng: Cây sống nơi quang đãng. + Nhóm cây ưa bóng: Cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác. II: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật. - Ánh sáng tạo đk cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian. - Anh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản. - Có 2 nhóm động vật: + Động vật ưa sáng: hoạt động vào ban ngày. + Động vật ưa tối: hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, hốc đất. ----------------------------------------- Tuần 23 Tiết 45 Bài 43. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I/ Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống thực vật. - Đa số các loài sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ nhất định từ 0 – 500C (trừ một số loài sống được ở nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp). - Cụ thể như: + Cây ở vùng nhiệt đới, trên bề mặt lá có tầng cuticun dày;
  2. + Cây ở vùng ôn đới: về mùa đông cây thường rụng nhiều lá, - Căn cứ vào đó mà sinh vật được chia thành 2 nhóm: + Sv biến nhiệt: có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường + Sv hằng nhiệt: có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật. - Sinh vật thường thích nghi với những môi truờng sống có độ ẩm khác nhau. - Động vật được chia thành 2 nhóm: đv ưa ẩm và đv ưa khô. - Thực vật cùng có 2 nhóm: ưa ẩm và chịu hạn. + TV ưa ẩm: thường có phiến lá mỏng, rộng, ngắn, + TV chịu hạn: thường có cơ thể mọng nước, lá và thân cây tiêu giảm hoặc lá biến thành gai. ----------------------------------------------- Tuần 23 Tiết 46 Bài 44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I/ Quan hệ cùng loài : - Các sinh vật cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong cùng khu vực sống, diện tích rộng, đầy đủ thức ăn,... Ví dụ: Đàn trâu rừng sống thành bầy có khả năng tự vệ, chống kẻ thù tốt hơn, - Khi gặp điều kiện sống bất lợi các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau dẫn đến một số cá thể sẽ tách ra khỏi nhóm sẽ làm giảm nhẹ sự cạnh tranh. * Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ cạnh tranh. Hiện tượng này diễn ra mạnh mẽ khi trồng với mật độ dày, thiếu ánh sáng. II/ Quan hệ khác loài: ( xem ví dụ trang 132) a/ Quan hệ hỗ trợ: - Cộng sinh: Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật. - Hội sinh: Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại. b/ Quan hệ đối địch: - Cạnh tranh: Các loài tranh giành thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống. - Kí sinh, nửa kí sinh: Sống nhờ trên cơ thể của SV khác, lấy các chất dinh dưỡng. - Sinh vật ăn sinh vật khác: Gồm động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ, * Trong thực tiễn sản xuất để tránh sự cạnh tranh gay gắt của các cá thể cần thực hiện hợp lí các biện pháp và kĩ thuật sản xuất: - Ở cây trồng: Mật độ gieo trồng phải hợp lí, đảm bảo đủ ánh sáng, cung cấp đủ nước và muối khoáng phù hợp theo từng giai đoạn của cây. - Ở vật nuôi: Cần chú ý đến chuồng trại, cung cấp thức ăn đầy đủ và hợp lí, chú ý giữ vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi, * Câu hỏi và bài tập: • Học sinh thực hiện bài tập xác định quan hệ hỗ trợ và đối địch: + Cộng sinh: tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ Đậu. + Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây. + Cạnh tranh: Lúa và cỏ dại, dê và bò + Kí sinh, nửa kí sinh: rận bét kí sinh trên trâu- bò, giun đũa kí sinh + Sinh vật ăn sinh vật khác: hươu- nai – hổ, cây nắp ấm và côn trùng. * Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài là gì? => Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho tất cả các sinh vật. => Trong quan hệ đối địch, một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
  3. * Trong tự nhiên, thường không có sinh vật nào sống tách biệt với các sinh vật khác. Thông qua các mối quan hệ cùng loài và khác loài, các sinh vật luôn luôn hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau. ------------------------------------------------------------------------- Tuần 24 Tiết 47, 48 Bài 45- 46.THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Cá nhân học sinh tham quan vườn trường hoặc ở gia đình thực hiện: Nội dung bảng 45.1 sgk. Nội dung bảng 45.2 sgk. Nội dung bảng 45.3 sgk. • THU HOẠCH: Học sinh trả lời câu hỏi sgk vào giấy kiểm tra để chấm điểm. ----------------------------------------------------- Tuần 25 Tiết 49 Chương II. HỆ SINH THÁI. Bài 47. QUẦN THỂ SINH VẬT. I. Thế nào là quần thể (QT) sinh vật ? - Là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm xác định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. -Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn sói . II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể. a)Tỉ lệ giới tính. b) Thành phần nhóm tuổi. - Nhóm tuổi trước sinh sản. - Nhóm tuổi sinh sản. - Nhóm tuổi sau sinh sản. Vd: Các dạng tháp tuổi ( Sgk) c) Mật độ quần thể: Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.  Mật độ quần thể phụ thuộc vào: chu kì sống của sinh vật, nguồn thức ăn của quần thể, yếu tố thời tiết, hạn hán, lũ lụt, . III. Ảnh hưởng của môi trường đến quần thể sinh vật. - Khi đk sống của môi trường thay đổi sẽ làm thay đổi số lượng cá thể trong quần thể. - Tuy thay đổi nhưng mật độ cá thể trong QT luôn được điều chỉnh ở mức cân bằng. (Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể bị chết, khi đó mật độ quần thể lại được cân bằng.) * Câu hỏi và bài tập: ?/ Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào? --------------------------------------------------------- Tuần 25 Tiết 50
  4. Bài 48. QUẦN THỂ NGƯỜI I. Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể các sinh vật khác. - QT người cũng có những đặc điểm sinh học giống QT các sinh vật khác. - Quần thể người còn có những đặc trưng kinh tế- xã hội mà QTSV khác không có. - Sự khác nhau đó là do: Con người có lao động và tư duy, có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong QT. II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của quần thể người. * Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi lao động và sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc. * Tháp dân số (tháp tuổi): Tháp DS trẻ Tháp DS già - Đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn. - Đáy tháp hẹp, đỉnh tháp không nhọn. - Cạnh tháp có hình xiên. - Cạnh tháp gần như thẳng đứng. - Tỉ lệ sinh và tử vong cao. - TL sinh và tử vong thấp. - Tuổi thọ trung bình thấp. - Tuổi thọ trung bình cao III. Tăng dân số và phát triển xã hội: -Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong. - Phát triển dân số hợp lí sẽ tạo được sự hài hoà giữa kinh tế - xã hội với đảm bảo cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. ----------------------------------------------------- Tuần 26 Tiết 51 Bài 49. QUẦN XÃ SINH VẬT I. Thế nào là quần xã sinh vật? - QXSV là tập hợp nhiều quần thể sinh vật gồm nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và giữa chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. - Qx có cấu trúc ổn định và phạm vi phân bố rộng. => Pb với QTSV. * Giống nhau: Đều là tập hợp nhiều sinh vật trong một khoảng không gian xác định *Khác nhau: QUẦN THỂ QUẦN XÃ - Tập hợp nhiều cá thể sinh vật cùng - Tập hợp nhiều cá thể sinh vật của nhiều loài. loài khác nhau. - Về mặt sinh học có cấu trúc nhỏ. - Về mặt sinh học có cấu trúc lớn. - Phạm vi phân bố hẹp - Phạm vi phân bố rộng. - Giữa các cá thể luôn giao phối - Giữa các cá thể khác loài không giao hoặc giao phấn với nhau. phối hoặc giao phấn với nhau. II. Dấu hiệu điển hình của một quần xã: - Dấu hiệu điển hình biểu hiện ở số lượng và thành phần loài. - Bảng 49: sgk III. Quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã: - Quan hệ này được thể hiện bởi số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã.
  5. - Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với điều kiện của môi trường, tạo nên sự cân bằng trong quần xã. - Ví dụ: Khi gặp điều kiện thuận lợi thì sâu bọ phát triển nhiều, dẫn đến số lượng chim ăn sâu cũng nhiều. Chim ăn nhiều sâu dẫn đến số lượng sâu bọ lại giảm nhanh => số lượng chim ăn sâu cũng giảm. * Câu hỏi và bài tập: 1/ Thế nào là cân bằng sinh học? 2/ Hãy cho 1 ví dụ minh họa về cân bằng sinh học. ----------------------------------------------------------- Tuần 26 Tiết 52 Bài 50. HỆ SINH THÁI I. Thế nào là hệ sinh thái? -Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sinh sống của quần xã. - Thành phần của hệ sinh thái gồm: + Nhân tố vô sinh + Sinh vật sản xuất. + Sinh vật tiêu thụ. + Sinh vật phân giải (VK, nấm) II. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn 1. Chuỗi thức ăn. Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước vừa là sinh vật bị mắt xích đứng sau tiêu thụ. VD: - Cây cỏ -> chuột -> rắn. - Cây cỏ -> chuột -> vi khuẩn. - Cây cỏ -> hươu -> vi khuẩn. - Chuột -> rắn -> vi khuẩn. ( Mỗi chuỗi thức ăn có ít nhất 3 mắt xích) 2. Lưới thức ăn: -Bao gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. - Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: + Sinh vật sản xuất ( bắt đầu). + Sinh vật tiêu thụ. + Sinh vật phân giải (kết thúc). - Ví dụ lưới thức ăn: Dê Hổ Cây cỏ Bọ rùa Gà rừng Vi khuẩn Châu chấu Ếch * Câu hỏi và bài tập: 1/ Phân tích các thành phần chính trong HST: Ví dụ: HST rừng mưa nhiệt đới gồm:
  6. - Thành phần vô sinh: độ ẩm, nhiệt độ, thảm mục, ánh sáng, - Thành phần hữu sinh: Gồm + Sinh vật sản xuất: Cây xanh. + Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, + Sinh vật phân giải: nấm, vi khuẩn, 2/ Trong lưới thức ăn trên có bao nhiêu chuỗi thức ăn? ------------------------------------- Tuần 27, 28 Tiết 53,54, 55 ÔN TẬP - KIỂM TRA 1 TIẾT ---------------------------------------- Tuần 28, 29 Tiết 56, 57 Thực hành HỆ SINH THÁI ------------------------------------------------------ Tuần 29 Tiết 58 CHƯƠNG III CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG I. Tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ phát triển của xã hội - Thời kỳ nguyên thuỷ: Con người sống hòa đồng với tự nhiên, con người biết dùng lửa để săn bắt thú. - Xã hội nông nghiệp: Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, phá rừng làm khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. - Xã hội công nghiệp: + Khai thác tài nguyên, xây dựng nhiều khu công nghiệp. II. Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên: - Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu cho môi trường: làm mất các loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã,... - Tác động lớn nhất của con người là phá hủy thảm thực vật. III. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên: - Hạn chế sự gia tăng dân số - Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên - Phục hồi và trồng rừng. - Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm, ------------------------------------------------------------ Tuần 30 Tiết 59,60 Bài 54, 55 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I.Ô nhiễm môi trường là gì? Ô nhiễm mơi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học bị thay đổi gây tác hại tới con người và sinh vật II. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
  7. 1. Ô nhiễm do các khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. - Các chất thải ra từ nhà máy, phương tiện giao thông, đun nấu, sinh hoạt như CO2, SO2, NO,... 2. Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật và chất độc hóa học: - Nếu sử dụng không đúng cách hoặc quá liều lượng thì sẽ tích tụ trong môi trường: nước, đại dương, đất, trên cơ thể sinh vật,... 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ. Từ các nhà máy điên nguyên tử, những vụ thử vũ khí hạt nhân,... 4. Ô nhiễm do các chất thải rắn. - Các chất thải rắn gây ô nhiễm gồm: Đồ nhựa, mảnh cao su, bông, kim tiêm, ... 5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: Do một số thói quen trong ăn uống , trong sinh hoạt của con người, III. Hạn chế ô nhiễm môi trường: - Xử lí chất thải CN và chất thải sinh hoạt. - Cải tiến công nghệ trong sản xuất. - Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm. - Xây dựng nhiều công viên, trồng cây xanh. - Tăng cường giáo dục và tuyên truyền cho mọi người về phòng chống ô nhiễm MT. * Câu hỏi và bài tập: 1/ Tác hại của ô nhiễm môi trường là: - Gây hại cho người và các sinh vật khác. - Tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh. - Làm suy thóai hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường sống của sinh vật. - Chất phóng xạ gây đột biến gen và bệnh tật di truyền,... 2/ Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả: - Do dùng sai thuốc hoặc sử dụng thuốc không đảm bảo chất lượng. - Do dùng quá liều hoặc phun thuốc trước thu hoạch trong thời gian quá ngắn (thuốc không kịp phân hủy). ---------------------------------------------------- Tuần 31 Tiết 61,62 THỰC HÀNH – TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG