Đề thi chính thức HSG môn Sinh học 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 5 trang hanhan 31/12/2025 1200
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chính thức HSG môn Sinh học 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_chinh_thuc_hsg_mon_sinh_hoc_9_lan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi chính thức HSG môn Sinh học 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 1 – MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1 (3đ): a. Hãy cho biết prôtêin được phân giải và hấp thụ như thế nào trong hệ tiêu hóa của người? b. Huyết áp là gì? Hãy cho biết huyết áp sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp nêu ra dưới đây và giải thích rõ lí do: Khi ngủ, khi chạy, khi sợ hãi. c. Tại sao những người sống ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người sống ở đồng bằng ? Câu 2 (4đ): 1, Khi giao phối ruồi cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thì thu được 84 con cái cánh chẻ, 82 con cái cánh bình thường, 83 con đực cánh bình thường. Giải thích kết quả? 2, Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp? Câu 3 (4đ) 1, Hãy trình bày nội dung của phương pháp nghiên cứu di truyền của MenĐen? 2, Đặc điểm độc đáo của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen? 3, Ở thực vật, để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng có những cách làm như thế nào? Câu 4 (3đ) a. Ở một tế bào của một loài đang giảm phân, các NST đang xếp thành 1 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, tổng số NST trong tế bào là 22 NST. Tế bào đang ở kì nào của giảm phân và bộ NST lưỡng bôi của loài là bao nhiêu ? b. Một tế bào xôma của loài trên đang tiến hành nguyên phân. Tính số NST kép, số NST đơn, số tâm động, số crômatit có trong tế bào ở kì đầu và kì sau của quá trình nguyên phân này. Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường. c. Có năm tế bào mầm đực của loài trên nguyên phân liên tiếp 3 lần để trở thành tinh bào bậc I và giảm phân. Các tinh trùng tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 6,25% - Tính số hợp tử được tạo ra và số NST có trong các hợp tử? - Nếu hiệu xuất thụ tinh của trứng là 50% thì phải cần có bao nhiêu noãn bào bậc I cần cho sự tạo ra số hợp tử nói trên. Câu 5 (3đ): Ở một quần thể đậu Hà Lan, có các cây mang kiểu gen theo tỷ lệ: 2AA: 3Aa : 1aa. Nếu các cây này tự thụ phấn, sau hai thế hệ tỷ lệ kiểu gen AA, aa là bao nhiêu? Biết các hạt nảy mầm 100% và các cây con phát triển bình thường. Câu 6 (3đ): Ở người, xét hai gen trên 2 cặp NST thường; gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, I0. Kiểu gen IAIA và IAI0 quy định máu A, kiểu gen IBIB và IBI0 quy định máu B, kiểu gen IAIB quy đinh máu AB và kiểu gen I0I0 quy định máu O; Gen quy định dạng tóc có 2 alen D trội hoàn toàn so với d. Một cặp vợ chồng có nhóm máu giống nhau sinh con trai tên là T có nhóm máu A, tóc quăn và hai người con gái có kiểu hình khác bố mẹ về cả hai tính trạng. Đồng thời hai người con gái này có nhóm máu khác nhau. Lớn lên, T kết hôn với H. Cho biết H, bố H và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc quăn, nhưng em trai của H có nhóm máu O, tóc thẳng. a. Theo lí thuyết, xác xuất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc quăn của T và H là bao nhiêu? b. Theo lí thuyết, xác xuất sinh con đầu lòng là con trai có nhóm máu A, tóc thẳng của T và H là bao nhiêu?
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 1 – MÔN SINH HỌC 9 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Mức độ kiến thức cần đạt Điểm Câu 1 a. Phân giải prôtêin 3đ - Tiêu hóa ở miệng là cơ học ( nghiền nhỏ), dịch dạ dày có axit HCl về 1đ enzim pepsin giúp phân giải 1 phần protein ( cắt thành đoạn ngắn ) - Dịch tụy, dịch ruột có enzim tripsin phân giải protein thành các axit amin và ruột non chỉ hấp thụ được các axit amin. b. Huyết áp là áp lực của dòng máu tác dụng lên thành mạch máu. 0,25 - Khi ngủ mọi hoạt động của cơ thể ở mức thấp nhất, tim đập chậm lại do 0,25 vậy huyết áp sẽ thấp hơn so với khi thức. - Khi chạy tim phải đập nhanh để cung cấp máu đến cơ bắp nên huyết áp sẽ 0,25 tăng. - Khi sợ hãi andrenalin tiết ra nhiều làm co mạch máu, tim đập nhanh dẫn 0,25 đến tăng huyết áp. c. Những dân tộc ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ở đồng bằng vì: + Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi 0,5 với hemoglobin trong hồng cầu giảm. + Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con 0,5 người. Câu 2 1, Xét P ♀Cánh chẻ x ♂Cánh bình thường 4đ F1: ≈ 82♀ cánh bình thường : 83 ♂ cánh bình thường : 84♀ cánh chẻ. 0,5 Ở ruồi giới tính đực có cặp NST là XY; Giới tính cái có cặp NST là XX. Xảy ra 2 trường hợp: TH1: Tính trạng cánh bình thường (A) > cánh chẻ (a) =>Kiểu gen ruồi đực cánh bình thường là XAY, ruồi đực cánh chẻ là XaY 0,25 Kiểu gen ruồi cái cánh bình thường là XAXA hoặc XAXa. Ruồi cái cánh chẻ XaXa. Khi lai ruồi cái cánh chẻ (XaXa) với ruồi đực cánh bình thường (XAY) SĐL: P. XaXa x XAY 0,5 a A GP: X X , Y F1 – Kiểu gen: XaY : XAXa - KH: ♂cánh chẻ: ♀Cánh BT (trái gt) Loại TH2: Tính trạng cánh chẻ (A) > Cánh bình thường (a) => Ruồi ♂cánh bình thường kiểu gen XaY, ruồi ♂ cánh chẻ kiểu gen XAY. 0,25 Ruồi cái cánh bình thường kiểu gen XaXa, ruồi ♀cánh chẻ kiểu gen XAXA hoặc XAXa. Khi đó P: ♀cánh chẻ (XAX-) x ♂cánh bình thường (XaY) 0,25 Ruồi con có 82 con ♀ KH cánh bình thường (XaXa) Nhận 1Xa từ ruồi mẹ, 1Xa từ ruồi bố => Kiểu gen ruồi mẹ phải là XAXa. SĐL: P. XAXa (BT) x XaY 0,5 A a a GP: X ; X X , Y A a A a a a F1 – KG: X X : X Y : X X : X Y - KH: ♀C. chẻ : ♂C. chẻ : ♀cánh BT: ♂Cánh BT
  3. Đã có hiện tượng có tổ hợp gen gây chết, đó là tổ hợp XAY (♂ cánh chẻ) 0,25 2, Từ giả thiết ta có kiểu gen của bò chân cao là AA và Aa, bò chân thấp kiểu gen aa. Khi giao phối 15 con bò đực chân cao (A-) với 200 bò cái chân thấp aa: - Các con bò cái tạo giao tử cái a 0,5 - Các con bò đực tạo giao tử A và a Để tạo bê con chân thấp thì phải là sự kết hợp giao tử đực a với giao tử cái a. Gọi tỉ lệ bò đực kiểu gen Aa là x, thì bò đực kiểu gen AA là 15 – x 0,5 Tổ hợp bê chân thấp aa = x/2 => x/2 = 20% => x = 40% Vậy số bò đực chân cao kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 40% = 40%.15 = 6 con. 0,5 Câu 3 1, Menđen đã đề ra và thực hiện phương pháp phân tích các thế hệ lai bằng 4đ cách cho cặp cây bố mẹ lai với nhau, rồi phân tích sự di truyền các đặc điểm 0,5 của bố mẹ ở đời con lai. Nội dung của phương pháp được tiến hành qua các giai đoạn sau: - Tiến hành lai các cặp bố mẹ thuần chủng về 1 hoặc một số cặp tính trạng nào đó, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên các thế 0,5 hệ lai. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra được 0,5 quy luật về sự di truyền các T2 của bố mẹ cho các thế hệ con cháu. 2, Mặc dù trước MenĐen người ta đã tổ chức nhiều thí nghiệm lai giống ở động vật và thực vật nhưng chưa rút ra được các quy luật di truyền vì chưa có phương pháp thích hợp. Các tác giả trước thường cố gắng nghiên cứu tính di truyền của sinh vật thể hiện đồng thời ở toàn bộ các tính trạng trong một lần thí nghiệm. Còn MenĐen đã tách riêng từng cặp tính trạng, theo dõi sự di truyền 0,5 riêng rẽ thể hiện của từng cặp tính trạng đó. Chính đây là điểm độc đáo trong phương pháp di truyền của MenĐen “phương pháp phân tích các thế hệ lai”, nhờ đó ông rút ra được các quy luật di truyền 3, Có hai cách: *Cách 1: Cho lai phân tích tức là cho cơ thể mang tính trạng trội đó lai với cơ thể mang tính trạng lặn: 1đ + Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể đó có kiểu gen đồng hợp, tức là thuần chủng: PB: AA x aa GP: A a FB: - Kiểu gen: Aa - Kiểu hình: đồng tính trội +Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp, tức là không thuần chủng: PB: Aa x aa GP: 1/2A ; 1/2a a FB: - Kiểu gen: 1/2Aa: 1/2aa - Kiểu hình: 1 trội: 1 lặn. *Cách 2: Tiến hành tự thụ phấn, tức là cho các cây đó tự thụ phấn, khi đó các kiểu gen giống nhau sẽ lai với nhau: + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội là thuần 1đ chủng: P: AA x AA
  4. GP: A A F1: - Kiểu gen: AA - Kiểu hình: đồng tính trội. +Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể đó không thuần chủng: P: Aa x Aa GP: 1/2A, 1/2a 1/2A, 1/2a F1: - Kiểu gen: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa - Kiểu hình: 3 trội: 1 lặn. Câu 4 a. Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II ( n NST kép = 22) 3đ Bộ NST lưỡng bội 2n= 44 (thỏ) 0,5 b. Kì đầu Kì sau NST kép 44 0 1đ NST đơn 0 88 Tâm động 44 88 Crômatit 88 0 c. 0,25 -Số tinh bào bậc I được tạo ra sau 2 lần nguyên phân là: 5.23 = 40 tế bào Số tinh trùng được thụ tinh tạo thành hợp tử với hiệu xuất là 6,25% là: 0,25 40.4.6,25% = 10 tinh trùng ( 1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng → 1 hợp tử ) Số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh = số hợp tử Số hợp tử tạo ra = 10 hợp tử 0,25 0,25 Số NST có trong các hợp tử = 10.44= 440 NST Số trứng tham gia thụ tinh là; 10: 50% = 20 trứng 0,25 ( 1 noãn bào bậc 1 giảm phân cho 1 trứng) 0,25 Số noãn bào cần cho qua trình tạo hợp tử = 20 TB Câu 5 Trong quần thể ban đầu tỷ lệ các cây có kiểu gen AA chiếm tỷ lệ 2/6. Cây Aa 0,5 3đ chiếm tỷ lệ 3/6. Cây aa chiếm tỷ lệ 1/6. - Khi cho cây có kiểu gen AA, aa tự thụ phấn tỷ lệ kiểu gen đồng hợp không 0,5 đổi qua các thế hệ. - Khi cho cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn ở thế hệ F2: 2 1 2 1 3 1 1 3 2 3 Aa = x 12,5% => AA = aa = x 18,75% 1đ 6 2 8 6 2 16 - Tỷ lệ kiểu gen trong quần thể ở F2 là: 2 3 25 1 3 17 AA = 52% aa = 35,5% 1đ 6 16 48 6 16 48 Câu 6 * Xét gia đình nhà T 3đ - Xét tính trạng nhóm máu: Bố mẹ T nhóm máu giống nhau, sinh ra T có máu 0,25 A, hai người con gái có nhóm máu khác bố mẹ và khác nhau => Bố mẹ T đều có nhóm máu AB, kiểu gen IAIB => Kiểu gen của T máu A kiểu gen I AIA => Xác xuất xuất hiện giao tử I A là 100%
  5. - Xét tính trạng hình dạng tóc: Bố mẹ T sinh ra T tóc quăn, hai người con gái có hình dạng tóc khác bố mẹ => Bố mẹ T đều có tóc quăn, hai người con gái tóc thẳng. Vì nhà H có bố mẹ H đều tóc quăn, nhưng em trai H có tóc thẳng => Tính trạng tóc quăn là trội, tóc thẳng là lặn. Do đó kiểu gen tóc quăn của T có thể có xác xuất là 1/3DD và 2/3Dd 0,5 => Xác xuất xuất hiện giao tử d = 1/3, giao tử D = 2/3 *Xét gia đình nhà H: - Xét tính trạng nhóm máu: Bố mẹ H đều máu A nhưng sinh con trai máu O 0,5 => Kiểu gen bố mẹ H là IAI0 Do đó kiểu gen nhóm máu của H có xác xuất là 1/3IAIA, 2/3IAI0. => Xác xuất xuất hiện giao tử I0 là 1/3 - Xét tính trạng hình dạng tóc: vì bố mẹ H đều tóc quăn, H tóc quăn nên xác 0,5 xuất về kiểu gen của H là 1/3DD và 2/3Dd. => Xác xuất xuất hiện giao tử d là 1/3, giao tử D = 2/3. * Khi T và H lấy nhau, xác xuất sinh con trai hay gái đều là ½ 0,25 Để sinh con có tóc thẳng dd xác xuất là 1/3.1/3 = 1/9 => Xác xuất sinh con tóc quăn là 1 – 1/9 = 8/9 0,5 => Để sinh con gái máu A, tóc quăn thì xác xuất là = ½.1. 8/9 = 4/9 0,5 * Khi T và H lấy nhau sinh con trai máu A, tóc thẳng thì xác xuất = ½.1.1/9 = 1/18.