Đề thi HSG môn Sinh học 9 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Sinh học 9 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_mon_sinh_hoc_9_lan_3_nam_hoc_2022_2023_truong_tht.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Sinh học 9 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2022 – 2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 3 – MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1 (2,0 điểm). a. Với 2 gen D và d. Ở một loài thực vật khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Dd. Xác định tỉ lệ kiểu gen DD, Dd, dd sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục? b. Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng tại sao trong chọn giống phương pháp này vẫn được người ta sử dụng? Câu 2 (2,0 điểm). A b Một hợp tử của một loài động vật có kiểu gen a B . Cặp gen Aa có 1350A; 1650X và số lượng A của gen trội bằng 50% số lượng T của gen lặn. Cặp gen Bb có 675A; 825X và gen lặn có số lượng từng loại nuclêôtit bằng nhau. Mỗi alen trong cặp gen dị hợp đều dài bằng nhau. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen. Câu 3 (2,0 điểm). Vai trò của nhiễm sắc thể trong sự di truyền các tính trạng? Sự khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng. Câu 4 (2,0 điểm). a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội của loài A là 6,6.10 –12 g. Xác định hàm lượng ADN có trong nhân của 1 tế bào loài đó ở kì giữa, kì sau và kì cuối khi nguyên phân bình thường. A T b. Bằng thực nghiệm, người ta biết được tỉ lệ ở ADN của loài B là 1,52 và loài G X C là 0,79. Có thể rút ra kết luận gì từ kết quả này? Câu 5 (2,0 điểm). Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE GHI . (Trong đó A,B,C,D,E,G,H, I là kí hiệu các gen trên NST, ( ): tâm động). Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE GH a. Hãy xác định dạng đột biến? b. Hậu quả như thế nào nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người? Câu 6 (2,0 điểm). Những cơ chế có thể làm xuất hiện kiểu hình của con không giống với kiểu hình ở bố mẹ của chúng? Câu 7 (2,0 điểm). Một người đàn ông bị mù màu (bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên) có vợ là một phụ nữ bình thường đồng hợp về gen này. Họ sinh được hai người con, không may cả hai đứa trẻ đều mắc bệnh Tơcnơ (OX), đồng thời một trong hai đứa còn bị bệnh mù màu. a. Đứa con vừa bị Tơcnơ vừa bị mù màu, sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính xảy ra ở bố hay ở mẹ. Giải thích? b. Đứa con chỉ bị Tơcnơ (không bị mù màu), sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính xảy ra ở bố hay ở mẹ. Giải thích? Câu 8 (2,0 điểm). a. Lai hai cá thể F1 có cùng kiểu gen đều mang kiểu hình thân cao, quả tròn được F 2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 0,0625. Biện luận và xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 2? (Biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn, diễn biến trong phát sinh giao tử đực cái là như nhau). b. Giả sử trong phép lai hai cá thể F 1 ở trên, F2 thu được 455 cây thân cao, quả tròn; 157 cây thân thấp, quả dài. Giải thích sự khác nhau đó? Câu 9 (2,0 điểm).
- Nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh di truyền đó? Câu 10 (2,0 điểm). Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Cho hai cá thể ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài (dị hợp tử 2 cặp gen) giao phối với nhau, đời F1thu được 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh cụt : 2 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh dài. a. Biện luận và viết sơ đồ lai. b. Chọn ngẫu nhiên một cặp ruồi giấm F 1 cho giao phối với nhau, F 2 phân li kiểu hình theo tỉ l ệ 1 : 1 : 1 : 1. Hãy cho biết kiểu gen của cặp ruồi giấm F1 này? Hết./. Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh : . SBD .
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LỚP 9, LẦN 3 MÔN SINH HỌC, NĂM HỌC 2022-2023 Thời gian làm bài : 150 phút -------------------------------------------------- Câu Ý Nội dung Điểm a Tỉ lệ kiểu gen DD, Dd, dd sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục 3 1 3 DD, Dd, dd 8 4 8 1,0 1 (2,0đ) b Trong chọn giống người ta dùng các phương pháp này để: - Củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn . 0,5 - Tạo dòng thuần có các cặp gen đồng hợp, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần 0,5 thể..................................... Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen: * Gen A và a: - Hai gen A và a có chiều dài bằng nhau Tổng số nu của mỗi gen là: 1650 + 1350 = 3000 nu. 0.25 - Ta có số A của gen A bằng 50% số T của gen a nên : A A 1350 A 2A 1350 0.25 genA gena genA genA Gen A có 1350 3000 A = T = 1 2 = 450 nu; G = X = 2 - 450 = 1050 nu; 0.25 Gen a có 2 3000 (2,0đ) 0.25 G = X = 1650 – 1050 = 600 nu; A = T = 2 – 600 = 900 nu. * Gen B và b: - Hai gen B và b có chiều dài bằng nhau Tổng số nu của mỗi gen là: 675 + 825 = 1500 nu. 0.5 - Do gen b có số lượng mỗi loại nu bằng nhau Gen b có : 0.25 A = T = G = X = 1500 : 4 = 375 nu; Gen B có: 0.25 A = T = 675 – 375 = 300 nu; G = X = 825 -375 = 450 nu. Vai trò của Nhiễm sắc thể trong sự di truyền các tính trạng: - NST là cấu trúc mang gen, mỗi gen nằm ở vị trí xác định trên NST. Những 0.5 biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền... - NST có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin di truyền quy định các tính 0.5 trạng được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể....................... 3 Sự khác nhau giữa: (2,0đ) NST kép cặp NST tương đồng - Gồm 2 crômatit có cùng - Gồm 2 NST đơn thuộc hai nguồn gốc có nguồn gốc gắn với nhau ở tâm hính dạng và kích thước giống nhau. 0.5 động.
- - Gen trên NST kép tồn tại - Các gen phân bố theo chiều dọc của NST, 0.5 thành cặp luôn ở trạng thái mỗi gen nằm ở một vị trí nhất định, các cặp đồng hợp tử gen tương ứng có thể đồng hợp hoặc dị hợp. a Hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội của loài A ở: – Kì giữa: 13,2 . 10 – 12 g 0,25 – Kì sau: 13,2 . 10 – 12 g 0,25 – Kì cuối: 6,6 . 10 – 12 g 0,5 4 b Kết luận: (2,0đ) A T 0,5 – Tỉ lệ đặc trưng cho từng loài sinh vật .. G X – Ở loài B số nuclêôtit loại A nhiều hơn loại G, ở loài C số nuclêôtit loại A ít 0,5 hơn loại G . a Đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn (đột biến làm mất đoạn NST mang gen 1,0 I) 5 b Gây bệnh ung thư máu ... 1,0 (2,0đ) Các cơ chế làm xuất hiện kiểu hình của con khác bố mẹ: - Phân li độc lập của NST trong giảm phân, tổ hợp tự do trong thụ tinh --> 0,5 Xuất hiện biến dị tổ hợp - Liên kết gen hoàn toàn hoặc xảy ra trao đổi chéo hoán vị gen xảy ra ở kì 0,5 đầu giảm phân I. 6 VD: Khi liên kết gen hoàn toàn ở P: Ab/aB (Thân cao,quả tròn) x Ab/aB (2,0đ) (Thân cao,quả tròn) -> F1: xuất hiện Ab/Ab (Thân cao,quả dài) 0,5 - Đột biến phát sinh trong giảm phân hoặc thụ tinh hoặc trong quá trình phát triển cá thể của con 0,5 -Thường biến xảy ra Theo đề ra. Quy ước: Gen A qui định tính trạng bình thường (không bị bệnh mù màu); Gen a qui định tính trạng bị bệnh mù màu 0,5 Ta có: P: mẹ XAXA (không bị bệnh) x bố XaY (bị bệnh) a Đứa con bị mù màu: OXa đã nhận Xa từ bố (tinh trùng mang Xa thụ tinh với 7 trứng không có NST giới tính) XaO (Tơcnơ, mù màu) Sự không phân li 0,75 (2,0đ) cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ b Đứa con không bị mù màu: OXA đã nhận XA từ mẹ (trứng mang XA thụ tinh với tinh trùng không có NST giới tính) XAO (Tơcnơ, không mù màu) Sự 0,75 không phân li cặp NST giới tính xảy ra ở bố .. a Biện luận: Mỗi gen quy định 1 tính trạng, F1 thân cao, quả tròn lai với nhau xuất hiện cây thân thấp, quả dài chiếm 0,0625 = 1/16 → Hai tính trạng di 0,25 truyền độc lập. --- Tính trạng thân cao (A) trội so với tính trạng thân thấp (a); 0,25 Tính trạng quả tròn (B) trôi so với tính trạng quả dài (b) → F1 có kiểu gen AaBb 8 Tỉ lệ kiểu hình F2: (2,0đ) + 0,5625 A- B- + 0,1875 A- bb 0,25 + 0,1875 aaB- 0,25 + 0,0625 aabb
- b Giải thích sự khác nhau: - Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2 đều là 3: 1 0,25 - Tỉ lệ phân li chung kiểu hình F 2 là 3 :1 ít hơn (3 : 1)( 3 :1) → đây là hiện tượng di truyền liên kết → kiểu gen F1 là AB/ab. 0,5 - Viết sơ đồ lai và thống kê kết quả....... (HS viết và thống kê đúng được tính điểm) 0,25 a Nguyên nhân phát sinh: Do đột biến (đột biến gen, NST) .v.v 1,0 Một số biện pháp hạn chế: - Đấu tranh với các hành vi gây ô nhiễm môi trường, chống sản xuất, thử, sử 9 dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học v.v (2,0đ) - Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa 1,0 bệnh v.v - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc các cặp vợ chồng nói trên hạn chế sinh con v.v .. a Biện luận: - P dị hợp tử 2 cặp gen (Aa, Bb), F1gồm 4 kiểu gen và 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1, 2 cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng và di truyền 0,25 liên kết với nhau. - Vì F1 có 4 kiểu gen khác nhau P có kiểu gen khác nhau: Ab/aB x 0.25 10 AB/ab (2,0đ) Sơ đồ lai: P : Ab/aB x AB/ab 0,25 G: : Ab : aB AB : ab F1 : AB/Ab (xám, dài) : AB/aB (xám, dài) : Ab/ab (xám, cụt) : aB/ab (đen, dài) 0,25 Tỉ lệ kiểu hình : 1 xám cụt : 2 xám dài : 1 đen dài. b Để F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì cặp ruồi F1 đem lai phải có kiểu gen là 0,5 P: Ab/ab x aB/ab 0,5 - HS viết được sơ đồ lai chứng minh . .. Hết Lưu ý: - Thí sinh trả lời đúng bản chất, bài tập làm cách khác đúng cho điểm tương ứng theo từng phần. - Điểm toàn bài là điểm tổng các câu thành phần, làm tròn đến 0,25. Thang điểm là 20,0 điểm

