Bài giảng Sinh học 9 - Tiết 16, Bài 15: ADN - Nguyễn Xuân Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 9 - Tiết 16, Bài 15: ADN - Nguyễn Xuân Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_9_tiet_16_bai_15_adn_nguyen_xuan_hien.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 9 - Tiết 16, Bài 15: ADN - Nguyễn Xuân Hiền
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG GV: Nguyễn Xuân Hiền
- KIỂM TRA BÀI CŨ Câu hỏi. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng. Di truyền độc lậpDi truyền độc lập Di truyền liên kếtDi truyền liên kết P : Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn P : Thân xám, cánh dài X TĐ, C. cụt AaBb aabb BV/ bv bv/bv Gp : (1AB,1Ab, 1aB, 1ab) ab Gp : 1BV , 1bv bv FB : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb FB : 1BV/bv : 1bv/bv 1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn : 1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn 1 Xám, dài : 1 Đen, cụt - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 : 1 : 1 - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 - Xuất hiện biến dị tổ hợp : Vàng, - Không xuất hiện biến dị tổ hợp nhăn và Xanh, trơn Trong thí nghiệm của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện kiểu hình khác P
- Bài 20.Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN Bài 15: ADN Hs tự thực hiện CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN Bài 19: Mối quan hệ giữa Bài 16: ADN và gen và tính trạng bản chất của gen Bài 18: Prôtêin Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN
- tranh, ViệtGiáo viên đưa ra tình huống hỏi: Nam phải gánh chịu nhiều hậu quả rất nặng nề. Trong đó là bao nhiêu gia đình đã phải chia ly, có khi người thân của mình còn sống nhưng không biết, không tìm được nhau...Và một chương trình ýSau nghĩa chiến “Như không hề có cuộc chia ly” đã ra đời, với mục tiêu như chính tên gọi của nó, để giúp những con người thân yêu được về bên nhau. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NHÓM. Sau thời gian 3 phút đại diện nhóm trình bày kết quả. 1. Những chương trình đó dựa trên phương pháp khoa học nào để xác định được thân nhân hoặc tội phạm? 2. Phương pháp đó dựa trên cơ sơ nào?
- 1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác để tìm thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân của hài cối 2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể gồm: máu, chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để lại trên hiện trường, mẫu xương, răng của hài cốt liệt sĩ
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN: Cấu trúc hoá học của ADN
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN: - ADN thuộc loại đại phân tử, có - Phân tử ADN có kích thước và kích thước và khối lượng lớn. khối lượng như thế nào? - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa - Vì sao nói ADN thuộc đại phân phân, đơn phân là nuclêôtít (nu) tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa gồm 4 loại: A(ađênin), T(timin), phân? G(guanin), X(xitôzin). Cấu trúc hoá học của ADN
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN: - Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P. - ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít thuộc 4 loại: A, T, G, X.
- Tính đặc thù của ADN được quy định bởi những yếu tố nào? Ban đầu 1 2 3 G G G G A A XA A G G GX G T T T T G G G G X X X X A A AT A T G Trình tự Số lượng Thành phần sắp xếp
- Cho 3 đơn phân sau A, T và G. Biết một mạch ADN có 3 nu Có rất nhiều cách sắp xếp khác nhau VD : A – T - G A – G - T G – A - G T – T - A T – G - A G – T - G T – A - T T – A - G A – A - A A – T - T G – A - T A – A - G A – T - A A – A - T G – T - A A – G - A G – G - G G – A - A T – T - G G – G - A T– A - A T –G - T G – G - T T – T - T G –T - T
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật? Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật.
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN: - ADN có tính đa dạng và tính đặc thù: + Tính đặc thù: do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu. + Tính đa dạng: trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nu. - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các sinh vật.
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN: Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh sản cá thể. Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½ - Trong thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồiVD: Ở người - Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g - Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN chỉ còn: 3,3 x 10-12g
- BÀI 15 – Tiết 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN: J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh) ( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN: G X A T Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN
- BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN: HOẠT ĐỘNG NHÓM. Sau thời gian 4 phút 2 nhóm dán lên bảng, các nhóm còn lại đổi bảng để kiểm tra. Câu 1. Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? Câu 2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong phân tử ADN như thế nào?
- BÀI 15 – TIẾT 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic) II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN: - ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch đơn song song, xoắn đều theo chiều xoắn từ trái sang phải, có tính chu kì. - Mỗi chu kỳ xoắn: cao 34 A0 , gồm 10 cặp nu, đường kính vòng xoắn 20A0. - Các nu giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau theo NTBS bằng liên kết hiđrô thành từng cặp: A-T; G -X.

