Đề thi Khảo sát HSG môn Sinh học 9 - Lần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 6 trang hanhan 31/01/2026 1130
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Khảo sát HSG môn Sinh học 9 - Lần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_hsg_mon_sinh_hoc_9_lan_1_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi Khảo sát HSG môn Sinh học 9 - Lần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KSCL HSG LỚP 9 LẦN 1 MÔN: SINH HỌC 9 Năm học: 2024 – 2025 (thời gian làm bài 120 phút) Câu 1: (3 điểm) a, Miễn dịch là gì? Cơ thể có những loại miễn dịch chủ yếu nào? b, Có người cho rằng : “Tiêm vacxin cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh”. Điều đó có đúng không? Vì sao? c, Giải thích vì sao Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị trong dạ dày phân hủy nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy? Câu 2: (3 điểm) Vào ngày 23/03/2018 vụ cháy tại chung cư Carina Plaza đã làm 13 người chết, 48 người bị thương và gây thiệt hại nặng nề về tài sản (nguồn vnexpress.net). Vụ cháy đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về ý thức con người trong việc phòng chữa cháy. a, Vụ cháy tại chung cư Carina Plaza có thể sinh ra những tác nhân chủ yếu nào gây hại cho hệ hô hấp, nêu tác hại chính của các tác nhân đó? b, Theo em những hành động cần thiết thường làm để thoát khỏi đám cháy là gì? Giải thích ý nghĩa của những hành động đó? c, Cho tập hợp các chất có trong thức ăn gồm: Gluxit (tinh bột), lipit (mỡ), Prôtêin, Axit nuclêic, Vitamin, muối khoáng và nước. Em hãy cho biết các chất này được biến đổi hóa học như thế nào qua hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng, dạ dày và ruột non? Câu 3: (2 điểm) So sánh định luật phân li với định luật phân li độc lập về 2 cặp tính trạng. Câu 4: (2,5 điểm) Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được: + 120 cây có thân cao hạt dài + 119 cây có thân cao hạt tròn + 121 cây có thân thấp hạt dài + 120 cây có thân thấp hạt tròn Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao và hạt dài là hai tính trội. Hãy giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của cây bố mẹ và lập sơ đồ lai? Câu 5. (2,5 điểm) a, Hãy giải thích sự biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong mối quan hệ giữa DNA, mARN và prôtêin trong sơ đồ dưới đây và nêu ý nghĩa của mỗi sự biểu hiện đó? (1) (2) Sơ đồ: Gen (một đoạn DNA)  mRNA  prôtêin b, So sánh cấu tạo của RNA với DNA? Câu 6: (2,5 điểm) Một cá thể F1 lai với 2 cơ thể khác: - Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài - Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài. Cho biết mỗi gen nằm trên một NST qui định một tính trạng và đối lập với các tính trạng cây thấp, hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của 2 trường hợp nêu trên? Theo điều kiện đề bài, các phép lai đều chịu sự chi phối của định luật phân ly độc lập. Câu 7: (2,5 điểm) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn và gen b quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng khác nhau.
  2. a, Viết các kiểu gen quy định cây thân cao quả tròn và cây thân thấp quả bầu dục. b, Các cây nói trên thực hiện giảm phân bình thường cho ra những loại giao tử nào? Từ đó hãy nêu công thức tổng quát tính số loại giao tử của cơ thể có chứa n cặp gen dị hợp. c, Trong các cây nói trên, chọn cây bố mẹ như thế nào để: + F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 1:1:1:1. + F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 9:3:3:1. + F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 1:1. Câu 8. (2 điểm) Vì sao gene là trung tâm của di truyền học? Gene nằm trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực, bằng cách nào mà gene có thể tạo ra sản phẩm protein ở tế bào chất của tế bào? HẾT
  3. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KSCL HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1 MÔN: SINH HỌC 9 Năm học: 2024 – 2025 Câu Nội dung Điểm Câu 1 a. Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó mặc 0,5 (3 đ) dù sống trong vùng có chứa nhiều vi khuẩn, vi rút gây bệnh. Cơ thể có hai loại miễn dịch chủ yếu: - Miễn dịch tự nhiên: là tự cơ thể ko mắc một loại bệnh nào đó trong suốt cuộc 0,25 đời hoặc chỉ mắc một lần và ko bao giờ mắc lại bệnh đó nữa. - Miễn dịch nhân tạo là con người có thể gây cho cơ thể có khả năng miễn dịch 0,25 (không bị mắc một bệnh nào đó) bằng cách tiêm chủng phòng bệnh. Có hai loại miễn dịch nhân tạo: 0,25 + Miễn dịch chủ động: tiêm vào cơ thể những vi khuẩn gây bệnh đã được làm yếu đi hoặc một số chất độc của vi khuẩn đó tiết ra. Cơ thể con người khi được tiêm vào sẽ tạo ra một kháng thể có khả năng kháng độc dự trữ, khi có loại vi khuẩn đó xâm nhập vào cơ thể thì chúng sẽ bị tiêu diệt. 0,25 + Miễn dịch thụ động: Là con người tạo ra những chất kháng thể các loại bệnh để tiêm vào cơ thể người. Chất kháng thể này được lấy từ huyết thanh của những con vật (ngựa, thỏ, chuột, ) được gây bệnh bằng cách tiêm vi khuẩn gây bệnh đã được làm yếu vào các con vật để tạo ra chất kháng lại bệnh này. b. Điều đó là sai vì tiêm vacxin chỉ có tác dụng phòng bệnh (khi chưa mắc) 0,5 chứ không có tác dụng chữa bệnh. c. Protein trong thức ăn bị dịch vị dạ dày phân hủy vì trong dịch vị có chứa axit 0,5 HCl và enzim pepsin nên phân cắt Protein trong thức ăn từ chuỗi dài thành chuỗi ngắn (3 10 aa). Protein của lớp niêm mạc dạ dày được bảo vệ không bị phân hủy vì lớp chất 0,5 nhày đã bao phủ toàn bộ bề mặt trong của dạ dày, ngăn cách sự tiếp xúc giữa axit, enzim với niêm mạc của dạ dày. Câu 2 a. Quá trình cháy có thể sinh ra các tác nhân chủ yếu sau: (3 đ) - Khói, bụi 0,25 - Các chất khí nitơ ôxit (NOx), lưu huỳnh ôxit (SOx), các bon ôxit (CO), cacbonic (CO2) .. 0,25 *. Tác hại. - Khói, bụi giảm khả năng lọc sạch của đường dẫn khí gây bệnh phổi 0,25 - Nitơ ôxit (NOx): Gây viêm sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí , gây chết ở liều cao. - Lưu huỳnh ôxit (SOx): Làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm trọng. 0,25 - Các bon ôxit (CO, CO2 ): Chiếm chỗ của ôxi trong máu, giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết . b. - Cúi thấp người khi di chuyển đôi khi phải bò dưới sàn vì khói luôn bay lên 0,25 cao. - Lấy khăn thấm nước che kín miệng và mũi để lọc không khí chống nhiễm 0,25 khói khi hít thở. - Dùng chăn, mền nhúng nước chùm lên toàn bộ cơ thể và chạy thoát nhanh ra 0,25 ngoài đám cháy.
  4. - Báo cho mọi người xung quanh và tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn của 0,25 người hướng dẫn thoát nạn. c, * Ở khoang miệng: Một phần tinh bột chín được biến đổi thành đường 0,25 matôzơ dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt. Lipit , protein, axít nucleic, vitamin, muối khoáng và nước không được tiêu hóa hóa học * Ở dạ dày: 0,25 - Khi xuống đến dạ dạy chưa ngấm dịch vị một phần tinh bột chín vẫn tiếp tục biến đổi thành đường matôzơ dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt. - Dưới tác dụng của enzim pepsin trong dịch vị một phần prôtêin chuỗi dài 0,25 được biến đổi thành prôtêin chuỗi ngắn từ 3-10 axit amin. Gluxit, lipit, axít nucleic, vitamin, muối khoáng và nước không được tiêu hóa hóa học. *. Ở ruột non. - Tất cả Gluxit, lipit, axít nucleic, prôtêin đều được enzim của tuyến tụy và 0,25 tuyến ruột biến đổi thành chất đơn giản gồm: Đường đơn, Glixêrin và axit béo, axit amin, các thành phần của nuclêotit.Vitamin, muối khoáng và nước không được tiêu hóa hóa học. Câu 3 *Những điểm giống nhau: (2 đ) - Đều cần có các điều kiện nghiệm đúng (Bố mẹ thuần chủng. trội lặn hoàn 0,25 toàn, số lượng con lai thu được lớn) - ở F2 đều có sự phân li tính trạng - Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự Phân li của các cặp 0,25 Gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp cuẩ các gen trong thụ tinh tạo hợp tử *Những điểm khác nhau: Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập 0,75 Phản ánh sự di truyền của 1 cặp tính Phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng trạng F1 dị hợp tử 1 cặp gen (Aa) tạo ra 2 F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử loại giao tử 0,75 F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:1 F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp F2 xuất hiện biến dị tổ hợp Câu 4 Qui ước: A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt dài; b: hạt tròn (2,5 đ) * Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1: 0,25 Thancao 120 119 239 - Về chiều cao cây: xấp xỉ 1:1 Thanthap 121 120 241 0,25 Đây là tỷ lệ của phép lai phân tích nên ở P có một cây mang tính trạng lặn aa và một cây dị hợp Aa P: Aa (thân cao) x aa (thân thấp) 0,25 Hatdai 120 121 241 - Về hình dạng hạt: xấp xỉ 1:1 Hattron 119 120 239 0,25 Đây là tỷ lệ của phép lai phân tích nên ở P có một cây mang tính trạng lặn bb và một cây dị hợp Bb P: Bb (hạt dài) x bb (hạt tròn) * Tổ hợp 2 cặp tính trạng suy ra kiểu gen, kiểu hình của P có thể là: 0,25 + P: AaBb (thân cao, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn) + P: Aabb (thân cao, hạt tròn) x aaBb (thân thấpt, hạt dài)
  5. * Sơ đồ lai; + Nếu P: AaBb (thân cao, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn) GP: AB, Ab, aB, ab ab 0,25 F1: AaBb: Aaab : aaBb : aabb 0,25 Kiểu hình: 1cây cao, hạt dài : 1cây thấp, hạt tròn 1 cây thấp, hạt dài: 1 cây thấp, hạt tròn 0,25 + Nếu P: Aabb (thân cao, hạt tròn) x aaBb (thân thấpt, hạt dài) GP: Aa, ab aB, ab 0,25 F1: AaBb : Aabb : aaBb : aabb Kiểu hình: 1 cây cao, hạt dài: 1 cây cao, hạt tròn 0,25 1 cây thấp, hạt dài: 1 cây thấp, hạt tròn Câu 5 a, Sự biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp m RNA và ý (2,5 đ) nghia: * Sự biểu hiện: Trong quá trình tổng hợp mRNA, thì gen trên DNA tháo xoắn 0,25 và tách thành hai mạch đơn (mạch khuôn), các Nu tự do trong môi trường nội bào vào liên kết với các Nu trên mạch khuôn của gen theo đúng nguyên tắc bổ sung như sau: + A mạch khuôn liên kết với U của môi trường nội bào 0,25 + T mạch khuôn liên kết với A của môi trường nội bào + G mạch khuôn liên kết với C của môi trường nội bào 0,25 + C mạch khuôn liên kết với G của môi trường nội bào. * Ý nghĩa: Sự thể hiện nguyên tắc bổ sung trong tổng hợp mRNA giúp thông 0,25 tin về cấu trúc của phân tử prôtêin trên mạch khuôn của gen được sao chép nguyên vẹn sang phân tử mRNA. b, So sánh cấu tạo của RNA với DNA 0,25 */ Các đặc điểm giống nhau: Đều có kích thước và khối lượng lớn, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân 0,25 - Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P - Đơn phân là nuclêôtít. có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, C 0,25 - Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch . */ Các đặc điểm khác nhau: Cấu tạo của DNA Cấu tạo của RNA - Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn - Chỉ có một mạch đơn 0,25 lại với nhau - Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không - Chứa uraxin mà không có ti có uraxin U min T 0,25 - Có liên kết hydrô theo nguyên tắc bổ - Không có liên kết hydrô sung giữa các nuclêôtít trên 2 mạch -Có kích thước và khối lượng lớn hơn - Có kích thước và khối lượng 0,25 RNA nhỏ hơn DNA Câu 6 * Xét phép lai 1: (2,5 đ) - Biện luận: Thế hệ lai có 6,25% thấp, dài, chiếm tỉ lệ 1/16 thế hệ lai có 16 kiểu tổ 0,25 hợp bằng 4x4 Mỗi bên cho 4 loại giao tử F 1 và cá thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen thế lệ lai có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 với kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ bằng 1/16. 0,25 Mà đề bài cho biết thấp, dài bằng 1/16 Thấp, dài là 2 tính trạng lặn so 0,25 với cao, tròn.
  6. Qui ước: A- Cao B- Tròn a – Thấp b – Dài 0,25 kiểu gen của F1 và cá thể 1: AaBb (Cao, tròn) 0,25 - Sơ đồ lai: AaBb x AaBb * Xét phép lai 2: - Biện luận: 0,25 Thế hệ lai có 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8 F 2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4x2. Vì F1 cho 4 loại giao tử cá thể hai cho 2 loại giao tử Cá thể 2 0,25 phải dị hợp tử một cặp gen. 0,25 F2 xuất hiện thấp dài aabb F1 và cá thể 2 đều cho được giao tử ab. Vậy kiểu gen của cá thể hai là: Aabb hoặc aaBb. 0,25 - Sơ đồ lai: AaBb x Aabb 0,25 AaBb x aaBb Câu 7 a) KG cây thân cao quả tròn: AABB; AaBB; AABb; AaBb 0,25 (2,5 đ) KG cây thân thấp quả bầu dục: aabb 0,25 b) Những loại giao tử. Kiểu gen Giao tử AABB AB 0,25 AaBB AB; aB 0,25 AABb AB; Ab 0,25 AaBb AB; Ab; aB; ab 0,25 0,25 aabb ab +) CT TQ: 2n c) + F1 có tỉ lệ: 1:1:1:1 --> P: AaBb x aabb 0,25 + F1 có tỉ lệ: 9:3:3:1 --> P: AaBb x AaBb 0,25 + F1 có tỉ lệ: 1:1 --> P: AaBB x aabb; AABb x aabb 0,25 Câu 8 * Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể. 0,25 (2,0 đ) - Thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa hưởng cả bên bố và bên mẹ. Vì vậy, con sinh ra có những đặc điểm giống nhau và giống 0,25 bố mẹ. - Bên cạnh đó, sự tổ hợp các gene qua quá trình sinh sản hoặc sự thay đổi trình 0,25 tự nucleotide trên hệ gene sẽ tạo nên tính biến dị của sinh vật. - Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của sinh vật, do đó, gene là trung tâm của di truyền học. 0,25 * Gene nằm trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực nhưng gene có thể tạo ra sản phẩm protein ở tế bào chất của tế bào là. 0,25 - Nhờ 2 quá trình là phiên mã và dịch mã: - Tại nhân tế bào, trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các 0,25 nucleotide trên phân tử mRNA thông qua quá trình phiên mã. Sau đó, phân tử 0,25 mRNA này sẽ từ nhân tế bào đi ra tế bào chất. - Tại tế bào chất, trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid trên phân tử protein, protein biểu hiện thành tính 0,25 trạng của cơ thể. HẾT