Đề thi khảo sát HSG Hóa học 9 - Lần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát HSG Hóa học 9 - Lần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hsg_hoa_hoc_9_lan_3_nam_hoc_2023_2024_truong.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát HSG Hóa học 9 - Lần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 3 – HÓA HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1. (1điểm) Cho kim loại Na lần lượt vào các dung dịch: KCl, MgCl2, ZnSO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2. (1điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng hoá học sau và xác định A, B, D : FeS2 + O2 A ( khí ) + B ( rắn ) A + KOH H + E xt A + O2 D H + BaCl2 I + K D + E ( lỏng ) F ( axit ) I + F L + A + E F + Cu G + A + E A + Cl2 + E F + M Câu 3. (1điểm) Cho dung dịch Mg(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau : HNO3, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHSO4 dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 4. (1điểm) Hỗn hợp A gồm 3 kim loại là Cu, Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch B; 4,48 lít khí (đktc) và 6,4 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch NaOH dư vào B, lọc kết tủa và nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. Câu 5. (1điểm) Hoà tan 5g hỗn hợp gồm Fe và Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng đến khi phản ứng xong thu được 3,32g chất rắn, dung dịch B và khí SO2 duy nhất. Tính khối lượng muối trong dung dịch B? Câu 6. (1điểm) Hoà tan hoàn toàn 7,14 gam hỗn hợp hai muối cacbonat và hiđrocacbonat của một kim loại kiềm bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc). Xác định tên kim loại. Câu 7. (1đim) Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch chứa KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Với giá trị nào của V thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Câu 8. (1điểm) Hòa tan hết 24 gam Đồng (II) oxit vào dung dịch H 2SO4 20% (vừa đủ), đun nóng, sau 0 đó làm nguội đến 10 C. Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của 0 CuSO4 ở 10 C là 17,4 gam. Câu 9. (1điểm) Khí SO2 do các nhà máy thải ra là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Tiêu chuẩn quốc tế quy định: Nếu trong không khí nồng độ SO 2 vượt quá -6 3 30.10 mol/m thì coi như không khí bị ô nhiễm SO 2. Khi tiến hành phân tích 40 lít không khí ở một thành phố thấy có chứa 0,024mg SO2. Hãy cho biết thành phố đó có bị ô nhiễm SO2 không? Câu 10. (1,0 điểm). Hỗn hợp khí A gồm SO2, O2 có tỷ khối đối với khí metan (CH4) bằng 3. a) Xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A. 0 b) Cho hỗn hợp qua bình thép có xúc tác V2O5 ( 450 C) thì thu được hỗn hợp khí B. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí B. ------------------Hết---------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ tên thí sinh SBD: .Phòng thi
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 3 – HÓA HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu NỘI DUNG Điểm Câu 1 (1đ) + Khi cho Na vào dung dịch KCl có khí không màu thoát ra 0,25đ 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 + Khi cho Na vào dung dịch MgCl2 thấy có khí không màu thoát ra, và có kết tủa trắng tạo thành. 0,25đ 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl + Khi cho Na vào dung dịch ZnSO4 thấy có khí không màu thoát ra, và có kết tủa trắng tạo thành nếu tiếp tục thêm Na tới dư kết tủa bị hòa tan tạo dung dịch trong suốt. 0,5đ 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 ZnSO4 + 2NaOH Zn(OH)2 + Na2SO4 Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O Câu 2 4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3 t0 Mỗi pt (1đ) 2SO2 + O2 2SO3 V2O5 0,125 SO3 + H2O H2SO4 đ t0 2H2SO4 đ + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O K2SO3 +BaCl2 BaSO3 + 2KCl BaSO3 + H2SO4 BaSO4 + SO2+ H2O SO2 + Cl2 + 2H2O = H2SO4 + 2HCl Vậy: A: SO2; B: Fe2O3; D: SO3; E: H2O; F: H2SO4; G: CuSO4; H: K2SO3; I: BaSO3.; K: KCl; L: BaSO4; M: HCl. Câu 3 Các phương trình phản ứng 0,25 đ (1đ) Mg(HCO3)2 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + 2H2O + 2CO2 0,25 đ Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + MgCO3 + 2H2O 0,25 đ Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaHCO3 0,25 đ Mg(HCO3)2 + 2NaHSO4 → MgSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 Câu 4 Các phương trình phản ứng xảy ra là (1 đ) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 0,5đ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Cu + HCl →không phản ứng Cho dung dịch NaOH vào B có các phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl Nhiệt phân kết tủa trong không khí có các phản ứng t0 Mg(OH)2 MgO + H2O t0 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
- 2. Chất rắn không tan là Cu → mCu = 6,4(g) Đặt số mol Mg và Fe lần lượt là x và y ta có hệ sau 0,5đ x y 0,2 x 0,1mol => 40x 80y 12 y 0,1mol Vậy mMg 2,4gam và mFe 5,6gam Câu 5 mFe 2gam (1 đ) Trong 5 gam hỗn hợp có do sau phản ứng thu được 3,32 gam chất rắn mCu 3gam chứng tỏ sau phản ứng Fe dư và Cu chưa phản ứng. Các phương trình phản ứng t0 0,5đ 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1) Fe + Fe2(SO4)3 →3FeSO4 (2) Khối lượng Fe phản ứng: mFe = 5-3,32 = 1,68 (gam). → nFe 0,03mol Vì Fe dư nên dung dịch B chỉ chứa FeSO → n = 0,03 mol. 4 FeSO4 Khối lượng muối trong B là: m 0,03.152 4,56gam 0,5đ FeSO4 Câu 6 Gọi công thức của kim loại kiềm là M (1đ) Các phương trình phản ứng 0,25đ MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O 0,672 Theo phương trình: n n n 0,03mol 0,25đ MHCO3 M 2CO3 CO2 22,4 Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp muối mhh 7,14 M 238 → M MHCO M M M CO → M +61< 238< 2M + 60 3 2 3 nhh 0,03 0,5đ → 89 < M <177. Mà M là kim loại kiềm → M là Cs (Xesi) Câu 7 2. Khi sục khí CO2 vào dung dịch chứa KOH và Ba(OH)2 thứ tự các phản ứng xảy ra (1đ) là: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O (1) Nếu dư CO2 : 2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O (2) Nếu dư CO2 : K2CO3 + CO2 + H2O → 2KHCO3 (3) 0,25đ Nếu dư CO2 : BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 (4) n 0,1mol , n 0,075mol KOH Ba(OH )2 Để lượng kết tủa thu được lớn nhất : + Phản ứng (1) phải xảy ra hoàn toàn + Có thể xảy ra phản ứng (2) và (3) nhưng 0,25đ không xảy ra phản ứng (4). → n ≤ n ≤ n n n → 0,075mol ≤ n ≤0,175mol CO2(1) CO2 pu CO2(1) CO2( 2) CO2(3) CO2 0,5đ → 1,68 lít ≤ V ≤ 3,92 lít CO2 Câu 8 24 Theo bài ra ta có: n 0,3(mol) (1đ) CuO 80 PTHH: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O 0,25đ 0,3 0,3 0,3 (Mol) m 0,3.160 48(g) CuSO4 0,3.98 m .100% 147(g) ddH2SO4 20% 0,25đ m 24 147 171(g) m 171 48 123(g) ddsaupu H2O Gọi x là số mol của CuSO4. 5H2O tách ra khi hạ nhiệt độ 0,25đ
- m 160x(g) m 48 160x(g) CuSO4 (Tach ) CuSO4 (con ) m 5x.18 90x(g) m 123 90x(g) H2O(KT) H2O(con ) 0 Mặt khác theo bài ta độ tan của CuSO4 ở 10 C là: 0,25đ 48 160x S .100 17,4 x 0,1843 CuSO4 123 90x m 0,1843.250 46,075(g) CuSO4 .5H2O(KT) Câu 9 Đổi 40 lít = 40 dm3 = 40.10-3 m3 0,25 -3 -3 -7 (1đ) Ta có: 0,024mg SO2 = 0,024.10 g = 0,024.10 : 64 = 3,75.10 mol Nồng độ khí SO2 ở thành phố đó là: 0,25 X = 3,75.10-7 : (40.10-3) = 9,375.10-6 mol/m3 -6 3 0,25 Vậy nồng độ SO2 trong không khí là 9,375.10 mol/m -6 3 Nhận xét: Nồng độ SO2 trong không khí < 30.10 mol/m . Vậy không khí tại thành phố đó không bị ô nhiễm 0,25 Câu M d A 3 M =163= 48 gam 10 A/CH4 16 A (1đ) Áp dụng quy tắc đường chéo ta có: SO2 n1 ;M1=64 16 1 M =48 0,25 O2 n1 ;M2=32 16 1 n 16 1 Suy ra ta có: 1 n2 16 1 Vậy phần trăm thể tích của mỗi khí trong A là: %V %V 50% 0,25 SO2 O2 b) Giả sử trong A có 1 mol mỗi khí SO2 và O2 vì hiệu suất phản ứng là 80% nên n 0,8(mol) SO2 (bd) t0 2SO2 + O2 xt 2SO3 Bđ: 1 1 0 (mol) Tpư: 0,8 0,4 0,8 Spư: 0,2 0,6 0,8 0,25 nhhB 0,2 0,6 0,8 1,6(mol) Thành phần % thể tích của hốn hợp B là: 0,2 %V 100% 12,5% SO2 1,6 0,6 %V 100% 37,5% O2 1,6 0,25 %V 100% 12,5% 37,5% 50% SO3

