Đề thi chính thức HSG môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Hà Tĩnh
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chính thức HSG môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chinh_thuc_hsg_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_hoc_2020_2021_so.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi chính thức HSG môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Hà Tĩnh
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 HÀ TĨNH NĂM HỌC 2020 - 2021 PHẦN THI CÁ NHÂN Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi có 02 trang, gồm 8 câu) Cho biết nguyên tử khối: H =1, C =12, N =14, O =16, Na = 23, Mg =24, Al =27, P =31, S =32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Cr = 52, Fe = 56, Zn = 65, Ba= 137. Câu 1. (3,0 điểm) 1. Dùng phương trình hóa học của phản ứng để giải thích: a. Không nên trộn vôi sống với phân đạm ure để bón cho cây trồng. b. Kim loại nhôm tan trong dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều sinh ra muối và khí. c. Kim loại bạc (màu trắng) để trong không khí có lẫn hiđro sunfua thì bị úa đen. d. Hỗn hợp chất rắn gồm Fe3O4 và Cu (có cùng số mol) tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. 2. Chọn các chất phản ứng thích hợp cho các thí nghiệm sau và viết phương trình hóa học các phản ứng. (Cho biết mỗi dung dịch phản ứng chỉ chứa một chất tan) a. Kim loại A tác dụng với dung dịch muối B, sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa, 2 chất khí. b. Kim loại C tác dụng với dung dịch axit D, phản ứng xảy ra một lúc rồi bị dừng dù hai chất phản ứng chưa hết. c. Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch bazơ Y, sản phẩm thu được có 2 chất kết tủa. d. Dung dịch muối Z tác dụng với dung dịch muối T, sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa, 1 chất khí. Câu 2. (2,0 điểm) Cho 4 ống nghiệm X, Y, Z, T mỗi ống đựng một chất khí. Chúng được úp ngược trong các chậu nước, hiện tượng xảy ra như các hình vẽ: a. Hãy cho biết X, Y, Z, T chứa khí nào trong các khí sau SO2, NH3, HCl, N2? b. Khi mực nước trong mỗi ống nghiệm giữ nguyên, nhỏ thêm một ít dung dịch NaOH vào mỗi chậu chứa ống nghiệm X, Y, Z thì mực nước trong mỗi ống nghiệm này có thay đổi không? Vì sao? Câu 3. (3,0 điểm) Một bình kín có dung tích 5,6 lít chứa hỗn hợp khí X gồm SO 2, O2 và một ít bột V2O5. Ở điều kiện tiêu chuẩn, X có tỷ khối so với H2 là 25,6. Nung bình một thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất khí, tỷ khối của Y so với X là 4/3. a. Tính hiệu suất phản ứng. b. Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi chậm qua dung dịch Ba(HCO 3)2 dư, phản ứng thu được hai chất kết tủa trắng và dung dịch Z có khối lượng giảm đi m gam so với khối lượng dung dịch muối ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m. Câu 4. (2,0 điểm) Ở nước ta, người ta thường dùng những cây xanh như cỏ đậu, bèo hoa dâu, lục bình, để ủ làm phân xanh bón cho cây trồng. Trong 1,0 tấn phân xanh lượng đạm , kali , lân tương đương với lượng đạm, kali, lân có trong 10 kg ure, 5 kg kali clorua và 20 kg supephotphat kép. Tính lượng đạm(theo N), kali (theo K2O), lân (theo P2O5) có trong 10 tấn phân xanh trên. Câu 5. (2,0 điểm) Hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị không đổi) và Fe có tỷ lệ mol n M: nFe = 2:3. Chia hỗn hợp X thành 3 phần bằng nhau. Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 16,8 lít Cl2 (đktc) Phần 2: Tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 13,44 lít H2 (đktc). 1
- Phần 3: Đốt cháy hết trong oxi, thu được 33,4 gam hỗn hợp oxit của M và Fe3O4. Hãy xác định kim loại M và khối lượng của nó trong hỗn hợp X. Câu 6. (3,0 điểm) Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH) 2 0,1M vào 100 ml dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,1M và H2SO4 0,2M. a. Hãy viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra theo đúng thứ tự. b. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa (gam) vào thể tích dung dịch Ba(OH) 2 (lít). Trong đó, trục tung biểu diễn khối lượng kết tủa, trục hoành biểu diễn thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Câu 7. (3,0 điểm) Đốt cháy hết một lượng cacbon trong bình kín chứa đầy không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm 3 chất. Cho X qua 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH) 2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được m gam kết tủa và 3,248 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H 2 là 14. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Y là 5,91%. Biết trong không khí, O 2 chiếm 20% thể tích còn lại là N2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra. b.Tính m. Câu 8. (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg vào 39,2 gam dung dịch H2SO4 80%. Sau phản ứng, chỉ thu được dung dịch X và khí. Cho dung dịch X tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch NaOH 2M, lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 32,865 gam chất rắn Z. Tính nồng độ phần trăm của MgSO4 trong X. --------Hết------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: Số báo danh 2
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 HÀ TĨNH NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: HÓA HỌC PHẦN THI THỰC HÀNH Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm có 01 trang, gồm 3 câu) Câu 1. Cho các ống nghiệm mất nhãn chứa các chất rắn sau (mỗi ống chỉ chứa một chất và không theo thứ tự: CaCO3, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, SiO2, MgCO3, NaNO3. Sử dụng các dụng cụ và các hoá chất trong phòng thí nghiệm, hãy tiến hành làm các thí nghiện để xác định chất chứa trong từng ống nghiệm và dán nhãn vào mỗi ống nghiệm. Câu 2. Cho hỗn hợp chất rắn gồm SiO 2 NaCl và CaCO3. Sử dụng các dụng cụ và các hoá chất trong phòng thí nghiệm, hãy thực hiện các thao tác thực hành để tách CaCO 3 từ hỗn hợp chất rắn trên. Câu 3. Cho hỗn hợp chất rắn gồm CuSO 4,Na2SO4, Al2(SO4)3. Sử dụng các dụng cụ và các hoá chất trong phòng thí nghiệm, hãy thực hiện các thao tác thực hành để thu được một lượng Al 2O3 tinh khiết từ hỗn hợp chất rắn nêu trên. Lưu ý: Thí sinh ghi lại bản tường trình thí nghiệm thực hành và nộp lại cho giám thị. --- HẾT --- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Đội tuyển Phòng GD&ĐT: .......................................................................................................... 3

