Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_tam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tâm
- TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 7 tháng 12 năm 2020 Chào cờ Tiếng Việt TIẾT: 1, 2 ÔN, ÔT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. - Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, màn hình. - 5 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 2 HS đọc bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2) (bài 69). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ôn, vần ôt. 2. Chia sẽ và khám phá 2.1. Dạy vần ôn - HS đọc: ô, n, vần ôn. / Phân tích vần ôn.7 Đánh vần và đọc: ô - nờ - ôn / ôn. - HS nói: thôn xóm / thôn. / Phân tích tiếng thôn. / Đánh vần, đọc: thờ - ôn - thôn / thôn. - Đánh vần, đọc trơn: ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn / thôn xóm. 2.2. Dạy vần ôt (như vần ôn) Đánh vần, đọc trơn: ô - tờ - ôt / cờ - ôt - côt - nặng - cột / cột cờ. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) (Lướt nhanh) GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc. /Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường để bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý); lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, quấn thịt rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn, có mùi hôi); thốt nốt (cây cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có thể làm đường thốt nốt),...
- 2 Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- - HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a, GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ôn: viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n. - Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t. - thôn: viết th trước, ôn sau. cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. b, HS viết: ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ). Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a, GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ, hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng. b, GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì). c, Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm. d, Luyện đọc câu - GV: Bài có 10 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. - HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc: ạ) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt. * Cả lớp đọc lại bài 70. 4. Củng cố, dặn dò Dặn HS về nhà xem bài cũ. Học bài mới Toán TIẾT: 40 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10. - Phát triển các NL toán học.
- 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10. - Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 10 đã học. B. Hoạt động hình thành kiến thức - HS tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng hạn: 2-1 = 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;... Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 10. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm Kếtquả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: - Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi l. - Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2. .. - Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 10. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 5 C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Lưu ỷ: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm. GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ... D. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. E. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ có kết quả đến 10 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Luyện Tiếng Việt ÔN LẠI CÁC VẦN ĐÃ HỌC I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết được các vần in, it, iên, yêt, on, ot, iêt, yên trong tuần . Đánh Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 6 vần, đọc đúng tiếng có vần đã học. - Viết đúng các vần in, it, iên, yêt, on, ot, iêt, yên các từ: quả chín, đàn kiến, chim yến, nón lá ; câu: Đàn kiến chăm chỉ kiếm ăn. * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất -Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi -Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở luyện tiếng việt, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Kiểm tra: - Em hãy kể tên những vần em đã được học. -HS kể: in, it, iên, yêt, on, ot, iêt, yên 2.Bài mới: a, Hướng dẫn ôn tập: Giáo viên chiếu nội dung bài đọc lên -Yêu cầu HS đọc trước lớp -GV yêu cầu HS đọc cá nhân , nhóm đôi, đồng thanh cả lớp. - HS đọc nhóm đôi c.Luyện viết: -GV yêu cầu HS đọc các từ và câu trong phần Luyện viết. -GV cùng HS nhận xét chốt nhiệm vụ: Viết: in, it, iên, yêt, on, ot, iêt, yên mỗi vần một chữ.Các từ quả chín, đàn kiến, chim yến, nón lá ; câu: Đàn kiến chăm chỉ kiếm ăn. - Viết 1 dòng GV nhắc HS Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu? -Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ, vị trí đặt dấu thanh. - HS thực hành Cho HS luyện viết bảng con. HS viết bảng con Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 7 - Nhận xét, sửa sai. - Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS. 3. Củng cố, dặn dò -Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập. -Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực -Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau Thứ Ba, ngày 8 tháng 12 năm 2020 Tiếng Việt TIẾT: 3, 4 ƠN, ƠT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. - Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu - chọn ý a hay b. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ (bài 70). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ơn, vàn ơt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ơn: - HS đọc: ơ - n - ơn. / Phân tích vần ơn. / Đánh vần, đọc: ơ - nờ - ơn / ơn. - HS nói: sơn ca / sơn. / Phân tích tiếng sơn. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ơn - sơn / sơn. / Đánh vần, đọc trơn: ơ-nờ-ơn/sờ-ơn - sơn / sơn ca. 2.2. Dạy vần ơt (như vần ơn) Đánh vần, đọc tron: ơ-tờ-ơt/vờ-ơt - vơt - nặng - vợt / vợt. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt) Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 8 (Như các bài trước) Xác định YC. / Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ơn: viết ơ trước, n sau. / vần ơt: viết ơ trước, t sau. - sơn: viết s trước, ơn sau. Vợt: viết V trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ. - HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờ làm bài kiểm tra. b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc tìr ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót. d, Luyện đọc câu GV: Bài có 13 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì thầm: “Còn 3 chứ? ” / Hà lê phép: Dạ. / 2 câu cuối. Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 7 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc nội dung BT. / HS làm bài trong VBT hoặc viết vào thẻ. - GV: Ý nào đúng? / HS giơ thẻ. / GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai). - Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm. * Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian). 4. Củng cố, dặn dò Dặn HS về nhà xem bài cũ. Học bài mới Tiếng Việt TIẾT: 5 TẬP VIẾT: ÔN, ÔT, ƠN, ƠT THÔN XÓM, CỘT CỜ, SƠN CA, VỢT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cờ vừa, đúng kiểu, đều nét. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm thẻ có các tiếng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a, Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. - b, Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn: + Vần ôn: cao 2 li. vần ôt: chữ t cao 3 li, chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay sang t. + Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o. + Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ. - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. b, Tập viết: om, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò: Dặn HS về nhà luyện viết thêm. Tự nhiên xã hội TIẾT: 27 AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài hoc, HS đạt được + Về nhận thức khoa học: - Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông, * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. – Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông... Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 10 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ) ; hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - Phiếu tự đánh giá, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: Cả lớp hát bài: Em đi qua ngã tư đường phố 2. Một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: Tìm hiểu biển báo và đèn tín hiệu giao thông * Mục tiêu Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về biển báo và đèn tín hiệu giao thông. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 - HS quan sát các hình ở trang 60, 61 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Có những biển báo và đèn tín hiệu giao thông nào? + Khi gặp những biển báo và đèn tín hiệu giao thông đó, em phải làm gì? + Ngoài những biến báo đó, khi đi trên đường em nhìn thấy những biển báo nào? Chúng cho em biết điều gì? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp (mỗi nhóm trình bày một câu). - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận và hoàn thiện các trả lời. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 11 Gợi ý: Biển báo trong hình: cấm đi ngược chiều, cấm người đi bộ, cấm xe đạp người đi bộ sang ngang,Đèn tín hiệu giao thông chính ba màu xanh, vàng, đỏ và đèn tín hiệu hai màu điều khiển giao thông đối với người đi bộ. Ngoài các biển báo như trong hình, có thể nhìn thấy biển đá lở (chủ yếu ở vùng núi), biên bến phà, nhiều nơi có biển giao nhau với đường sắt không có rào chắn,... HS có thể làm cầu 2 của Bài 9 (VBT). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đố bạn biết: Đèn tín hiệu giao thông “nói ” gì? ” * Mục tiêu - Nhớ được ý nghĩa của tín hiệu đèn hiệu giao thông. - Phát triển kĩ năng lắng nghe và phản ứng nhanh. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn cách chơi – Mỗi HS năm hai tay và khoanh tay trước ngực. - Khi GV nói đèn xanh hoặc giơ tấm bìa tròn màu xanh, hai nắm tay của HS chuyển động trước ngực, khi GV nói đèn đỏ hoặc giơ tấm bia tròn màu đỏ, hai năm tay HS phải dừng lại. Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi GV gọi hai HS lên quan sát xem bạn nào thực hiện đúng / không đúng theo hiệu lệnh của GV. Bạn nào làm sai thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông. Bước 3: Nhận xét và đánh giá – Dãy bàn nào có ít số HS làm sai nhất – được khen thưởng. - GV mở rộng thông tin cho HS: Tín hiệu đèn xanh: cho phép người và xe đi. Tín hiệu đèn vàng: cảnh báo cho sự luân chuyển tín hiệu, báo hiệu người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông trên đường giảm tốc độ và phải dừng lại ở trước vạch sơn “Dừng lại ” theo quy định. Trong trường hợp người điều khiển phương tiện và người đi bộ đã vượt quá vạch sơn thì phải nhanh chóng vượt qua khỏi giao lộ để tránh gây nguy hiểm cho bản thân và người tham gia giao thông khác. Tín hiệu đèn đỏ: dừng lại. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 12 - HS có thể làm cầu 3 của Bài 9 (VBT). IV. ĐÁNH GIÁ * Đánh giá kết quả học tập bài học: GV có thể sử dụng kết quả làm các câu 1 2, 3, 4 của Bài 9 (VBT) để đánh giá kết quả học tập bài này của HS. * Tự đánh giá việc thực hiện những quy định về an toàn giao thông - Mỗi HS được phát một Phiếu tự đánh giá (Phụ lục). - HS sẽ tự đánh giá việc thực hiện những quy định về an toàn giao thông trên đường đi học bằng cách: Luyện Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 10,biết viết phép tính thích hợp với hình vẽ. - Giáo dục tính cẩn thận, tự tin và ham học . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bảng phụ . - HS : Bảng con III. Các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ - HS lên bảng làm: 9 – 4 = 8 - 5 = 10 – 2 – 1 = 7 - 7 – 0 = - Lớp nhận xét, GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài – ghi mục bài lên bảng. b. Các hoạt động: Hoạt động 1. Thực hành. GV treo bảng phụ các bài tập lên 1. Tính 6 – 2; 10 – 8; 7 – 3; 10 – 6; 9 – 4; 7 – 6; 8 – 5 Bài 1: Tính: HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa bài. Hai bạn ngồi cùng bàn đổi chéo vở cho nhau Bài 2: , = 5 + 3 .... 9 4 + 6 .... 6 + 2 7 + 2..... 5 +4 2 + 4 .... 4 + 2 HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa bài. Bài 3 : Viết phép tính thích hợp. - Hướng dẫn HS nhìn tranh, nêu bài toán rồi viết phép tính tương ứng vào dòng các ô vuông ở hình vẽ đó. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 13 - GV nhận xét bài làm của học sinh . IV. Củng cố và dặn dò Trò chơi: Thi đọc thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. Tự nhiên xã hội TIẾT: 28 AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài hoc, HS đạt được + Về nhận thức khoa học: - Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường, - Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông, * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. – Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông... * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ) ; hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - Phiếu tự đánh giá, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 14 Cả lớp hát bài: Em đi qua ngã tư đường phố 3, Đi bộ qua đường KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Tìm hiểu các yêu cầu đi bộ qua đường * Mục tiêu - Nêu được các yêu cầu đi bộ qua đường. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các yêu cầu đi bộ qua đường * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm chẵn: HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. - Nhóm lẻ: HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ | đường ở đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV chốt thông tin: + Qua đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ: * Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường. • Chờ cho tín hiệu đèn dành cho người đi bộ chuyển sang màu xanh. * Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn không có chiếc xe nào đang đến gần. Đi qua đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, giơ cao tay để các xe nhận biết và vẫn cần quan sát an toàn. + Qua đường ở đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ: *Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 15 * Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn an toàn. . - GV hướng HS đến thông điệp: “Chúng ta cần phải thực hiện những quy định về trật tự an toàn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác ” . - HS có thể làm câu 4 của Bài 9 (VBT). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Tập đi bộ qua đường an toàn * Mục tiêu Biết thực hiện đúng theo các yêu cầu đi bộ qua đường * Cách tiến hành Bước 1: Chuẩn bị thực hành - GV và HS làm một số tấm bìa c0s hình tròn (màu xanh và màu đỏ)hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có vạch kẻ và đoạn đường không có vạch kẻ((số lượng đoạn đường theo số nhóm) Bước 2: Thực hành đi bộ qua đường trong nhóm - Các nhóm sẽ phân vai một người đóng vai đèn hiệu, một số người đi bộ một người đóng ô tô / xe máy / xe đạp) - Mỗi nhóm thực hành đi bộ qua cả hai loại đoạn đường (HS trong nhóm đổi vai cho nhau) - GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có vạch kẻ và đoạn đường không có. vạch kẻ (số lượng đoạn đường theo số nhóm). Bước 3: Thực hành đi bộ qua đường trước lớp Đại diện một số nhóm thực hành đi bộ qua đường trước lớp. HS khác / GV nhận xét, hoàn thiện cách đi bộ qua đường của các bạn (theo đúng yêu cầu đi bộ qua đường). IV. ĐÁNH GIÁ * Đánh giá kết quả học tập bài học: GV có thể sử dụng kết quả làm các câu 1 2, 3, 4 của Bài 9 (VBT) để đánh giá kết quả học tập bài này của HS. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 16 * Tự đánh giá việc thực hiện những quy định về an toàn giao thông - Mỗi HS được phát một Phiếu tự đánh giá (Phụ lục). - HS sẽ tự đánh giá việc thực hiện những quy định về an toàn giao thông trên đường đi học bằng cách: Thứ Tư, ngày 9 tháng 12 năm 2020 Toán TIẾT: 41 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10. - Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 10 đã học. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; Chia sẻ trước lớp. GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn với thẻ “phép tính” tương ứng. Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 17 + Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9. + Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. D. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10. E. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ có kết quả đến 10 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Tiếng Việt TIẾT: 6, 7 UN, UT, ƯT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. - Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 18 Tiết 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và Hà (bài 71). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần un, vần ut, vần ưt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần un - HS đọc: u - nờ - un. / Phân tích vần un. / Đánh vần, đọc: u - nờ - un / un. - HS nói: phun. / Phân tích tiếng phun. / Đánh vần, đọc: phờ - un - phun / phun. / Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun. 2.2. Dạy các vần ut, ưt (như vần un) - Đánh vần, đọc tron: u - tờ - ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút. - Đánh vần, đọc tron: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt. * Củng cố: HS nói 3 vần mới học là: un, ut, ưt. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, từ ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc tron. * Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, mứt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? Tiếng nào có vần ưt?) HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,... / Tìm tiếng có vần un, vần ut, vần ưt; làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả. / Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un. Tiếng cút có vần ut. Tiếng nứt có vần ưt,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a, GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu b, Vần un: u viết trước, n viết sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với ut, ưt. - phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt trên u, ư. - HS viết: un, ut, ưt (2 lần). Sau đó viết: phun, bút, mứt. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 19 b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn, nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), phàn nàn (nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ nghe). d, Luyện đọc câu - GV: Bài có 11 câu. - GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt. - HS làm bài trên VBT. / HS báo cáo kết quả. / Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. / c) Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa. * HS đọc lại bài 72 (nếu còn thời gian). 4. Củng cố, dặn dò Dặn HS về nhà xem bài cũ. Học bài mới Đạo đức TIẾT: 14 YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH ( tiết 1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình. Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình. Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Đạo đức 1. Tranh “Gia đình nhà gà” các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to. Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm
- 20 Máy chiếu đa năng, máy tính,.. . (nếu có). Mầu “Giỏ yêu thương”. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” - Nhạc và lời: Phan Văn Minh. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : HS nhận biết được một biểu hiện của tình yêu thương và biết được anh chị em trong gia đình cần yêu thương nhau. HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo. Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu HS xem các tranh trong câu chuyện “Gia đình nhà gà” - SGK Đạo đức 1, trang 34, 35 và kể chuyện theo tranh. HS làm việc cá nhân, dựa vào tranh để kể lại nội dung câu chuyện. GV treo tranh phóng to lên trên bảng hoặc dùng máy chiếu đa năng, chiếu tranh lên bảng và mời một vài HS lên bảng kế lại câu chuyện. Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh và kể lại nội dung câu chuyện. GV kể lại nội dung chuyện: Một buổi sáng đẹp ười, gà mẹ dẫn đàn gà con đi kiếm mồi. Gà mẹ bới được một con giun liền kêu “Cục, cục. . ” gọi cả đàn gà con lại ăn. Hai chú gà con trong đàn thấy mồi liền mổ nhau, tranh nhau con giun để giành phần hơn. Thấy vậy, gà mẹ khuyên các con không được đánh nhau, tranh giành miếng ăn, anh em trong một nhà phái yêu thương lẫn nhau. Hai chú gà con hối hận xin lỗi mẹ và hứa từ nay sẽ yêu thương nhau, không tranh giành, đánh nhau nữa. Lưu ý: Để hình thành năng lực sáng tạo cho HS, GV hướng dẫn HS khai thác Giáo viên: Trần Thị Tâm Trường Tiểu học Đức Lâm

