Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tâm
- Thứ 2 ngày 22 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt BÀI: 112 ƯU- ƯƠU I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. -Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - 2 khung thành ghi vần; 5 quả bóng ghi từ ở BT 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Điều ước (bài 111, mỗi em đọc 1 đoạn). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ưu, vần ươu. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần ưu - GV viết: ư, u. /HS: ư - u - ưu. - HS nói: con cừu. Tiếng cừu có vần ưu. / Phân tích vần ưu, tiếng cừu. Đánh vần, đọc trơn: ư - u - ưu / cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu. 2.2. Dạy vần ươu: GV viết ươ, viết u. Đánh vần, đọc trơn: ươ - u - ươu / hờ - ươu - hươu / hươu sao. * Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng - tổ chức vui) - GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành có vần ưu, có vần ươu. - GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả lựu, ngải cứu,.../ HS đọc thầm, làm bài. - 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút bóng có vần ưu vào khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung thành ươu./ Báo cáo kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào khung thành vần ươu,... Cả lớp bình chọn người thắng cuộc (sút đúng, nhanh). - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu.
- 2 3.2. Tập viết(bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, ươu, con cừu, hươu sao. b) Viết vần: ưu, ươu -1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết. / GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên ư. / Làm tương tự với vần ươu. - HS viết: ưu, ươu (2 lần). c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao) - GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú ý dấu huyền đặt trên ư. / Làm tương tự với tiếng hươu. - HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con vật: hươu, cừu, khướu và sói. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), co giò chạy (co cao chân chạy vội). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự từng câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu (3 và 4), (7 và 8). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng -GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. - HS làm bài. - 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp). - Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau. GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất). - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Câu chuyện khen ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS về nhà xem trước bài 113 (oa, oe).
- 3 Toán CÁC SỐ ĐẾN 100 I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười. • Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100. • Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC • Tranh khởi động. • Bảng các số từ 1 đến 100. • Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động( gv chiếu cluodbook), đếm tiếp đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn: 81; 82; ,...;99; 100; 90; 91; ,...;99; 100; 87; 88; ....; 99; 100; - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Đếm tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS đếm tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh để HS dừng lại. Tiếp tục thực hiện với nhóm HS khác. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số 100), HS đếm theo các số trong băng giấy: 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99
- 4 • HS nhận biết số 100 bằng cách đếm tiếp. GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi chỉ vào số 100, giới thiệu số 100, cách đọc và cách viết. • HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc gài thẻ số 100). C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các số từ 1 đến 100 - HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? (HS nên điền vàophiếu, tự tạo lập bảng các số từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về sau). GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng các sổ từ 1 đến 100''. - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, chẳng hạn: + Bảng này có bao nhiêu số? + Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận xét các số ở hàng dọc + Nếu che đi một hàng (hoặc một cột), hãy đọc các số ở hàng (cột) đó. - GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có một chữ số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai chữ số. • GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực quan về vị trí “đứng trước”, “đứng sau” của mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100. • HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng các số từ 1 đến 100. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: • Đọc số hoặc đặt thẻ sổ thích hợp vào mỗi ô ghi dấu “?”. • Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm. Bài 3. HS thực hiện các thao tác: • Quan sát mẫu: Bạn voi muốn đem xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá, bạn voi có cách đếm thông minh: 10, 20, ..., 90, 100. • HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời: “Có 100 chiếc chìa khoá”. • HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn cùng bàn. D. Hoạt động vận dụng • HS có cảm nhận về số lượng 100 thông qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 bó que tính 1 chục).
- 5 • Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số 100 trong những lình huống nào? • GV khuyến khích HS biết ước lượng số lượng trong cuộc sống. E. Củng cố, dặn dò • Bài học hôm nay, em đã biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? • Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? • Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌCƯU, ƯƠU I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc được các tiếng chứa ưu, ươu, - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vầnưu, vần ươu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Đọc bảng lớp. + 1 em đọc to. + Cá nhân đọc nối tiếp. + Đọc nối tiếp theo tổ. + Đọc đồng thanh. + Cá nhân đọc toàn bài. - Đọc sách Tiếng Việt tập 2. + Đọc thầm + 1 em đọc to. + Cá nhân đọc nối tiếp.
- 6 + Đọc nối tiếp theo tổ. + Đọc đồng thanh. + Cá nhân đọc toàn bài, nhận xét. Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt BÀI: 113 OA OE I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Bảng phụ, thẻ để làm BT lựa chọn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu em tìm được. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oa, vần oe. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm đệm (o, u). GV cần dạy kĩ để HS học các bài sau nhanh hơn. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oa - GV viết bảng: o, a. / HS (cá nhân, cả lớp): o - a - oa. - HS nhìn tranh, nói: cái loa. Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân tích vần oa: có âm o đứng trước, âm a đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái loa. 2.2. Dạy vần oe (như vần oa) Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền - choè / chích choè. * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè. 3. Luyện tập
- 7 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?)( gv chiếu cluodbook) - Xác định YC / Đọc các từ ngữ (1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa sen, tròn xoe...). Tìm tiếng có vần oa, vần oe. / 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có vần oa. HS 2 nói tiếng có vần oe). - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần oe,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) Viết vần: oa, oe - 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. - GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với vần oe. - Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè - GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự với chích choè; dấu huyền đặt trên e. - Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3)( gv chiếu cluodbook) a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh. b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm chím, sắp nở). c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương. d) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc liền câu 3 và 4). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu), thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý của BT. - HS làm bài. - HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê... - Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở).
- 8 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số từ ngữ để HS đọc lại. - Chia sẻ bài tập đọc với người thân trong gia đình. TẬP VIẾT ƯU, ƯƠU, OA, OE, CON CỪU, HƯƠU SAO, CÁI LOA, CHICH CHÒE I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữcon cừu, hươu sao, cái loa, chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ -GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ). -Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; oe, chích choè. - HS nói cách viết từng vần. - GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí đặt dấu thanh của cừu, cái, chích, choè.( gv chiếu cluodbook) - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ -Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. -GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một số từ ngữ. - Tuyên dương những HS viết nắn nót, cẩn thận. Tự nhiên xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiết 1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU * Về nhận thức khoa học:
- 9 Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vât và động vật: tên gọi, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. * Vẽ tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Làm một bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tự nhiên và sách báo. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trang 90, 91 (SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. - Bảng hoặc giấy A2, bút vẽ các màu, băng dính hai mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Chúng mình đã học được gì về chủ đề Thực vật và động vật? * Mục tiêu Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật - Tên của một số cây và các con vật ; - Các bộ phận của một số cây và các con vật ; - Lợi ích của một số cây và các con vật ; - Cách chăm sóc của một số cây và vật nuôi ; Cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và vật nuôi. *Cách tiến hành
- 10 Bước 1: Hướng dẫn HS thực hiện - GV hỏi: Chúng ta đã học xong chủ đề Thực vật và động vật, các em hãy nhớ Li, chúng ta đã học và làm được những gì sau khi học chủ đề này? - GV yêu cầu một số HS trả lời và hướng dẫn hoạt động nhóm. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - GV chia thành 4 – 6 nhóm: Nhóm lẻ làm tổng kết phần thực vật và nhóm chăn làm tổng kết phần Động vật. - GV yêu cầu mỗi nhóm thể hiện theo sơ đồ gợi ý ở trang 90, 91 (SGK) và hoàn hinh những chỗ có dấu? trong Sơ đồ trên giấy khổ A2. - GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện theo mẫu, các em có thể sáng tạo, trình bày Sơ đồ theo cách riêng của nội nhóm như: dán các hình ảnh đã sưu tập hoặc minh hoạ bằng chính các hình các em tự vẽ. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn. - Tuyên dương các nhóm có sản phẩm và phần trình bày tốt nhất, sáng tạo nhất. - GV kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến thức của chủ đề đối với một số HS thế hiện chưa tích cực tham gia trong quá trình làm việc nhóm hoặc những HS yếu hơn các bạn. - GV chọn hai kết quả tốt nhất của hai nhóm tổng kết về Thực vật và Động vật để tổng kết trước lớp. - Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức trò chơi “Thi tìm hiểu về các loài cây và các con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc cách khác theo ý tưởng sáng tạo của từng GV. Bước 4: Củng cố
- 11 Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tổng kết chủ đề Thực vật và động vật theo cách của em vào vở. Hoạt động 2: Làm một bộ sưu tập hình ảnh và thông tin về cây hoặc các mon vật * Mục tiêu - Hệ thống các kiến thức về thực vật và động vật. - Hình thành năng lực tự tìm tòi, nghiên cứu, *Cách tiến hành - Chọn một vài nhóm lên trình bày (nếu còn thời gian) hoặc yêu cầu HS hoản - GV phân nhóm, yêu cầu mỗi HS sưu tập các hình ảnh về thực vật và động vậtvà tập hợp lại để cùng làm bộ sưu tập của nhóm. - Mỗi nhóm làm một bộ sưu tập theo sự sáng tạo riêng, tuy nhiên cần thể hiện rõ Tên cây con vật, hình dạng, kích thước và một số đặc điểm nổi bật, lợi ích của chúng, Khuyến khích HS sưu tập, giới thiệu những cây và con vật có ở địa phương, - Chọn một vài nhóm lên trình bày (HS hoàn thiện tiếp và nộp cho GV vào buổi học sau để tổng kết, khen thưởng. (Lưu ý: Những bộ sưu tập tốt GV có thể bố trí treo ở Góc trưng bày của lớp.) Hoạt động 3: Làm bài tập ôn tập tổng kết chủ đề GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3 (VBT). Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - Cho HS trưng bày giới thiệu sẩm phẩm của tổ. CHIỀU
- 12 Luyện toán LUYỆN TẬP I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số. - Nêu được hàng chục, hàng đơn vị của các số đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Ôn tập. - Yêu cầu: + Đếm các số từ 10 đến 20 + Nêu số hàng chục, hàng đơn vị của các số có hai chữ số. - Đếm: cá nhân-tổ-lớp. - Nêu số hàng chục, hàng đơn vị của các số. - Tuyên dương HS Hoạt động 2: Thực hành. - Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Viết số: Mười: .. mười một: .......... Mười hai: ...... mười ba: ............ Mười bốn: ..... mười lăm: .......... Mười sáu: ......., mười bảy: ......... Mười tám: ........ mười chín: ........ - Đọc yêu cầu bài tập. - Làm bài tập vào vở ô li. Bài 2: Viết theo mẫu 11 : mười một 12: ................
- 13 15: ................ 20: ................ Bài3:Điền số thích hợp vào chỗ chấm 11, ,13, , , , , , ,20 - Tự nêu yêu cầu và làm bài. - Theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Chữa bài IV. Củng cố, dặn dò. - Tuyên dương một số HS. - Nhận xét tiết học Tự học (Toán) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU • Biết đọc, viết các số tròn chục. • Bước đầu nhận biết số có hai chữ số. • Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính - máy chiếu - Bảng con, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Ôn kiến thức: - HS viết bảng con số 13, 14, 15. - Nhận xét. Số liền sau số 13 là số nào? Số liền sau số 14 là số nào?
- 14 Số liền trước số 15 là số nào? Hoạt động 2: Luyện tập thực hành GV HD HS làm vào vở luyện. 1.Viết số thích hợp: - Mười ba............ Mười bốn ............... Mười lăm . 2. Viết các số thích hợp vao dưới mỗi vạch của tia số. 3. Điền số vào chỗ chấm - Số 13 liền sau số ....... - Số liền trước số 25 là ........ -Số liền sau số 45 là số 3. Số 10; ;30; ; .; ; ..; ,90 B. Củng cố, dặn dò Về nhà đếm các đồ vật trong nhà Tự nhiên xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiết2) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU * Về nhận thức khoa học: Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vât và động vật: tên gọi, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. * Vẽ tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- 15 Làm một bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tự nhiên và sách báo. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trang 90, 91 (SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. - Bảng hoặc giấy A2, bút vẽ các màu, băng dính hai mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? * Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ cây. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. * Cách tiến hành - Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 1 ở phần Phụ lục). - HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật * Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc hăm sóc và bảo vệ một số con vật. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật.
- 16 * Cách tiến hành - Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 2 ở phần Phụ lục). 128 sing cách: - Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. - Vẽ mặt méo nếu em tự đánh giá là mình chưa làm tốt. Hoạt động 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp | xác với một số cây và con vật? *Mục tiêu - Bước đầu biết tự đánh giá việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật. - Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh. * Cách tiến hành - Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 3 ở phần Phụ lục). - HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật. Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt BÀI: 114 UÊ - UƠ I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU -HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. - Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
- 17 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 HS đọc bài Tập đọc Hoa loa kèn. 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oa, oe em tìm được. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần uê, vần uơ. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần uê - GV viết u, ê. / HS: u - ê - uê. - Phân tích vần uê gồm âm u và âm ê. - HS nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ. 2.2. Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / huơ vòi. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) ( gv chiếu cluodbook) - GV chỉ từng bông hoa, HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, thuở bé,... - HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). - 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có vần uê: thuê, (xum) xuê, (vạn) tuế, Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở (bé), huơ (tay).. -GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,... 3.2. Tập viết(bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). b) Viết vần uê, uơ . - 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. - GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / Làm tương tự với vần uơ. - HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi) - GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt dấu nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. - HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) ( gv chiếu cluodbook)
- 18 a)GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng. b) GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường. e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại thân. 4. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại 1 số câu. - Đọc bài tập đọc cho người thân nghe. Toán CHỤC VÀ ĐƠN VỊ ( tiết 1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. Biết đọc, viết các số tròn chục. Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn.
- 19 Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính. Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động ( Gv chiếu cluodbook)HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? Nói gì? GV nhận xét dẫn dắt vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn: Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương”. Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”. Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”. HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng. Nhận biết các số tròn chục GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục. GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 khối lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục. Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90. GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- 20 Đem số que tính, đọc kết quả cho bạn nghe. Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 chục que tính. GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để HS thực hành. Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói cách làm của mình. Quan sát và lắng nghe cách đếm của HS. HS đếm từng que tính được tất cả 60 que tính hay đếm theo nhóm mười (mười, hai mươi, ..., sáu mươi) hay đếm theo chục (1 chục, 2 chục, ..., 6 chục): Mỗi bó que tính có 10 que tính, mười que tính là 1 chục que tính, 6 bó que tính là 6 chục que tính. Trên cơ sở đó, GV củng cố cho HS cách đếm theo chục. Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát. D. Củng cố, dặn dò Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” không? Sử dụng trong các tình huống nào? Đạo đức TIẾT: 22 LỜI NÓI THẬT ( tiết 2) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. Giải thích được vì sao phải nói thật. Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác. Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa Đạo đức 1. Câu chuyện của giáo viên về việc đã dũng cảm hói thật (nếu có). Clip câu chuyện “Cậu bé chán cừu”. Lưu ý: GV có thể sử dụng câu chuyện hoặc clip khác thay thế câu chuyện “Cậu bé chăn cừu” cho hoạt động Kể chuyện theo tranh.

