Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_lin.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 31 (Từ ngày 18/4 đến ngày 22/04/2022) Họ và tên:Trần Thị Lĩnh . Lớp1B Thứ Buổi Tiết Môn Tiế Bài dạy Điều sáng dạy t chỉnh CT 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm( T1) Hai 18/4 2 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm(T2) 3 GDTC 4 HĐTN Chuẩn bị ngày sách Việt Nam 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T3) Ba 19/04 2 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T4) 3 MT 4 Toán Ôn tập cuối năm (T1) 5 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm(T5) 1 Toán Ôn tập cuối năm (T2) Tư 2 Anh 20/04 3 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T6) 4 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T7) 5 TNXH Ôn tập cuối năm (T 8) 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T9) Năm 2 Toán Ôn tập cuối năm (T3) 21/04 Hoạt động trải nghiệm 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm( T10) Sáu 2 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T11) 22/04 3 HĐTN(H) 4 Đạo đức(Y) 5 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T12)
- Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt: Ôn tập cuối năm (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Quạ và đàn bồ câu - Trả lời đúng các câu hỏi - Nghe viết bài Trong vườn cây không mắc quá 2 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đoạn văn cần nghe viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu b) Luyện đọc từ ngữ: c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn; thi đọc cả bài. Quạ và đàn bồ câu Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát và cũng đuổi cổ nó đi. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 BT. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài.
- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Quạ làm gì để được vào chuồng của bồ câu? A. Cho bồ câu đồ ăn B. Bôi trắng lông mình C. Tự nhổ lông mình Câu 2. Khi phát hiện ra quạ, đàn bồ câu làm gì? A. Không quan tâm B. Cho quạ sống cùng chuồng C. Xúm vào mổ và đuổi nó đi Câu 3: Vì sao họ nhà quạ cũng đuổi quạ đi? A. Vì quạ màu trắng toát B. Vì quạ màu đen C. Vì quạ chưa ngoan Câu 4: Tìm từ ngữ trong bài có tiếng chứa vần uây Tiết 2 I. Nghe – viết: Vườn cây Trong vườn, mấy chú chim sơn ca cất tiếng hót líu lo. Đám chích chòe, chào mào cũng mua vui bằng những bản nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát. II. Bài tập Câu 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: Cột A Cột B Trên kệ em cũng thuộc bài. Ngày nào đi học là người chạy về đích đầu tiên. Anh Hải có nhiều cuốn sách hay Bố treo bức tranh trên tường
- Câu 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống: A. Cái (trống / chống ) trường em B. Mùa hè cũng (ngỉ/ nghỉ) C. Suốt ba tháng (liền/ niền) D. Trống (nằn /nằm) .. ở đó Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm: Chuẩn bị cho Ngày sách Việt Nam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Biết lắng nghe câu chuyện - Hiểu nội dung câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Thích đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đọc sách: - Giáo viên cho học sinh chọn sách - HS đọc sách 2. Viết , vẽ tranh về câu chuyện em vừa đọc - Học sinh hoàn thành sản phẩm. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................... Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt: Ôn tập cuối năm (T3+4))
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Bạn của nai nhỏ. - Trả lời đúng các câu hỏi - Nghe viết bài Cây bàng không mắc quá 2 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đoạn văn cần nghe viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu b) Luyện đọc từ ngữ: c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc cả bài. Bạn của Nai Nhỏ Nai Nhỏ xin cha cho đi chơi xa cùng bạn. Biết bạn của con khỏe mạnh, thông minh và nhanh nhẹn, cha Nai Nhỏ vẫn lo. Khi biết bạn của con dám liều mình cứu người khác, cha Nai Nhỏ mới yên lòng cho con đi chơi với bạn. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 BT. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. Câu 1. Trong bài Bạn của Nai Nhỏ có mấy câu? A. 3 câu B. 5 câu C. 4 câu
- Câu 2: Bài đọc kể về bạn của ai? A. Bạn của mẹ Nai Nhỏ B. Bạn của Nai Nhỏ C. Bạn của cha Nai Nhỏ Câu 3. Khi biết điều gì thì cha của Nai Nhỏ liền đồng ý cho con đi chơi với bạn? A. Khi biết bạn của Nai Nhỏ dám liều mình cứu người khác. B. Khi biết bạn của Nai Nhỏ có rất nhiều bạn bè. C. Khi biết bạn của Nai Nhỏ dám một mình bơi qua sông. Câu 4. Em hãy kể tên 4 con vật mà em biết Tiết 2 I. Nghe – viết Cây bàng Ngay ở giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Ôi! Mùa xuân thật đẹp biết bao. II. Bài tập Bài 1. Em hãy điền vào chỗ trống chữ c hoặc k ính mắt á heo quả ...am cái éo Bài 2. Điền vào chỗ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã nghi hè, cưa sổ, bé ve tranh, chim go kiến
- Bài 3. Nối ô chữ ở cột A sang cột B cho phù hợp? A B Con cá mẹ hiền. Cô giáo như đang bơi lội dưới hồ nước Cá heo làm bài tập về nhà. Bé chăm chỉ bơi rất giỏi. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................... Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cô kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cô kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lớp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu cầu và mời bạn đếm theo yêu cầu, chẳng hạn: Đếm từ 10 đến 18; Đếm các số tròn chục; Đếm tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; ... B. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: a. Số 55 đọc là: A. Năm năm B. Năm mươi lăm C. Lăm mươi năm D. Lăm mươi lăm Số gồm 8 chục và 5 đơn vị là: S. 80 B. 50 C. 85 D. 58 Bài 6: Đặt tính rồi tính: 42 + 16 89 - 23 76 + 3 98 - 7 ........... ........... ........... ............
- ........... ........... ........... ............ ........... ........... ........... ............ Bài 7: Điền , = ? 95 59 67 - 12 ... 60 + 5 87 97 35 + 34 ........ 98 - 45 Bài 8: Cho các số: 46; 64; 30; 87; 15 : a. Số lớn nhất là:............................................................................................................... b. Số bé nhất là:................................................................................................................ c. Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:........................................................ Bài 9: Cô giáo có 68 cái khẩu trang, cô giáo đã tặng cho các bạn học sinh 34 cái khẩu trang. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái khẩu trang? (M3)
- Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................. Tiếng Việt: Ôn tập cuối năm (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Công bằng - Trả lời đúng các câu hỏi - Nghe viết bài Công bằng không mắc quá 2 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đoạn văn cần nghe viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu b) Luyện đọc từ ngữ: c) Luyện đọc câu : - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). Công bằng Hoa nói với bố mẹ: “Con yêu bố mẹ bằng đường từ đất lên trời!” Bố cười: “Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất.”. Hoa không chịu: “Con yêu bố mẹ nhiều hơn!”
- Mẹ lắc đầu: “Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!” Hoa rối rít xua tay: “Thế thì không công bằng! Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ nhé!” 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 BT. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng Câu 1. Hoa nói với bố mẹ điều gì? A. Hoa chỉ yêu mẹ B. Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất lên trời C. Hoa yêu bố mẹ rất nhiều D. Hoa chỉ yêu mẹ Câu 2. Bố nói gì với Hoa? A. Bố yêu Hoa rất nhiều B. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời C. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất D. Bố yêu con Câu 3. Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho mọi người? A. Cả nhà mình ai cũng nhất
- B. Mẹ Hoa là nhất C. Bố của Hoa là nhất D. Hoa là nhất Câu 4. Em hãy kể tên 2 loài hoa mà em biết. Tiết 2 I. Nghe – viết : Công bằng Hoa nói với bố mẹ: “Con yêu bố mẹ bằng đường từ đất lên trời!” Bố cười: “Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất.”. Hoa không chịu: “Con yêu bố mẹ nhiều hơn!” Mẹ lắc đầu: “Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!” II. Bài tập Câu 1. Đâu là từ có 2 vần giống nhau? A. Chuồn chuồn B. lo lắng C. lấp lánh D. chông chênh
- Câu 2. Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n - Bà ...ội đang ...ội dưới ruộng - Những hạt sương ong anh trên lá Bài 3. Nối ô chữ ở cột A sang cột B cho phù hợp? A B Cái lược tỏa nắng chói chang. Hoa đào dùng để chải tóc. Chú ve nở vào mùa xuân. Ông mặt trời ca hát suốt mùa hè. Bài 4. Em hãy viết 1 câu phù hợp với tranh sau: Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cô kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cô kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lớp hoặc theo nhóm. 1 em đọc các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. Một em trả lời xong đố lại bạn khác B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: 32 + 42 94 - 21 . . . . . . 50 + 38 67 – 3 . . . .
- . . Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống: Bài 3 a, Khoanh tròn vào số bé nhất: 81 75 90 51 b, Khoanh tròn vào số lớn nhất: 62 70 68 59 c, Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) - Số liền sau của 23 là 24 - Số liền sau của 84 là 83 - Số liền sau của 79 là 70 - Số liền sau của 98 là 99 - Số liền sau của 99 là 100 Bài 4 An có 19 quả táo, An cho em 7 quả. Hỏi An còn bao nhiêu quả táo? .. .. Bài 5 (1đ) : Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng ?
- Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................... Tiếng Việt: Ôn tập cuối năm (T6) (Đã soạn ở thứ 3) Tiếng Việt: Ôn tập cuối năm (T7+8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Chú ếch - Trả lời đúng các câu hỏi - Nghe viết bài Bạn của Nai nhỏ không mắc quá 2 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đoạn văn cần nghe viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu b) Luyện đọc từ ngữ: c) Luyện đọc từng dòng thơ : - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (cá nhân, từng cặp). Chú ếch Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
- Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ Em không như thế bao giờ Vì em lễ phép biết thưa biết chào 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 BT. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Bài thơ có tên gọi là gì? A. Ếch con B. Chú Ếch C. Con Ếch Câu 2: Chú Ếch con thích đi đâu? A. đi học B. đi lượn C. đi chơi Câu 3: Em khác chú ếch con ở điều gì? A. Em thích đi chơi như ếch
- B. Em biết chào hỏi mọi người Câu 4: Nối đúng Chú Ếch Lễ phép biết chào hỏi mọi người Em Nhảy nhót đi chơi, không chào hỏi mọi người. Tiết 2 I. Nghe – viết : Bạn của nai nhỏ Nai Nhỏ xin cha cho đi chơi xa cùng bạn. Biết bạn của con khỏe mạnh, thông minh và nhanh nhẹn, cha Nai Nhỏ vẫn lo. Khi biết bạn của con dám liều mình cứu người khác, cha Nai Nhỏ mới yên lòng cho con đi chơi với bạn. II. Bài tập Câu 1: - Tìm 2 tiếng chứa vần ong: .. . - Tìm 2 tiếng chứa vần uyên: .. Câu 2: Điền các từ ngữ: xinh, mới, thẳng, khỏe vào chỗ trống: a) Cô bé rất .......................
- b) Con voi rất ................... c) Quyển vở còn .............. d) Cây cau rất .................. Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh Câu 4: Quan sát tranh rồi viết 1 - 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................
- Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cô kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cô kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lớp hoặc theo nhóm. 1 em đọc các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. Một em trả lời xong đố lại bạn khác B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 60; ; ; , 64; 65; ; 67; ; ; 70 71; ; 73; ; ; 76; 77; ; ; 80 b) Viết thành các số:

