Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Hải Long
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Hải Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_hai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Hải Long
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021 Sáng Tiếng Việt BÀI 100 oi ây (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê.. - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / Phiếu khổ to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng (2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oi . - GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi. - HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc trơn: vờ - oi - voi / voi. - GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây dừa. * Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... - HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: oi, ây - 1 HS đọc vần oi, nói cách viết.
- - GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây. - HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây. - HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 7 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4. - 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. - HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. - 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3. - 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. - (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. (3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây cá, cục tẩy, đấy...) hoặc HS đặt câu với tiếng có vần oi/ây. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem trước bài 101 (ôi, ơi).
- Chiều Toán Bài 40. CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (t2) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20. - Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại cây trong vườn rau và nói, chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ... - Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số 17,18,19, 20 - HS đếm số cây xu hào, nói: “Có 18 cây su hào”. HS đếm số khối lập phương, nói: “Có 18 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 18 cây su hào ta lấy tương ứng 18 khối lập phương (gồm 1 thanh và 8 khối lập phương rời). GV đọc “mười tám”, gắn thẻ chữ “mười tám”, viết “18”. - Tương tự như trên, HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lân lượt các số từ 17 đến 20, chẳng hạn: HS lấy ra 17 khối lập phương (gồm 1 thanh và 7 khối lập phương rời), đọc “mười bảy”, gắn thẻ chữ “mười bảy”, viết “17”; ... 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 17, HS lấy ra đủ 17 que tính, lấy thé số 17 đặt cạnh những
- que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? . - Đọc cho bạn nghe các số từ 16 đến 20. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô ? - Nói cho bạn nghe kết quả, chắng hạn: Có 17 quả bóng đá nên đặt thẻ số “17” vaào ô ? bên cạnh. Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, viết “19”. GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp thẻ số và thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ chữ “mười chín”. Lưu ý: GV hướng dần HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ 11 đến 20 và đọc các số theo thứ tự. Bài 4 - HS đặt các thẻ số thích họp vào bông hoa có dấu “?”. - HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó đếm bớt 1, bớt 2,... D. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng các bạn nhỏ trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng hạn: Có bao nhiêu bạn nam? Có bao nhiêu bạn nữ? Có mấy bạn quàng khăn? ... E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào các tình huống nào. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- LƯU Ý Ý tưởng chủ đạo của hoạt động hình thành các số 17, 18, 19, 20 là tổ chức cho HS: đếm số lượng, nhận biết số, ghi số lượng, đọc, viết số đó. Chưa yêu cầu đề cập đến khái niệm “chục - đơn vị”. Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ NHỎ I.MỤC TIÊU HS luyện viết được chữ nhỏ đúng đẹp hơn. Rèn tư thế ngồi viết, ý thức cẩn thận trong khi viết. II.CHUẨN BỊ GV chuẩn nội dung cần luyện viết III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1: GV chiếu từ, câu cần luyện viết lên bảng. -HS luyện đọc: Cá nhân, lớp Hoạt động 2: -GV hướng dẫn cách viết và trình bày trong vở Luyện viết. -GV lần lượt đọc từng từ và câu -HS viết vào vở theo thứ tự gv đọc. -GV theo dõi, uốn nắn thêm cho những em viết còn non. Hoạt động 3: -Đánh giá, nhận xét. Củng cố, tổng kết: - Dặn HS về nhà luyện viết mỗi ngày. Đạo đức BÀI 9. EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH (T2) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đinh. - Thế hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. - Lễ phép, vâng lời anh chị; nhường nhịn và giúp đỡ em nhò. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- - SGK Đạo đức 1. - Băng/đĩa/clip bài hát “Làm anh khó đấy” (nếu có). - Các tranh trong bài phóng to. - Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có). - Một số đạo cụ để đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát “Làm anh khó đấy” - Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS phát biểu ý kiến. - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. B. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ Mục tiêu: - HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi: 1) Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ 2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV kết luận: Tranh 1: Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc làm đó thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng chơi nhé!”. Việc làm này thể hiện chị biết nhường nhịn và hoà thuận với em.
- Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt cho em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dồ em và nói: “Em ra đây với chị.”. Việc làm này thể hiện chị biết trông em, dồ dành để em khỏi khóc. Lưu ý: GV kết luận sau mồi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khaỉ thác tranh khác. - GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thê làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? - HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm vói anh chị Mục tiêu: - HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. - HS được phát triển năng lực giao tiếp. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 45 và trả lời các câu hỏi: 1) Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. 2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. - Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đối, bồ sung. - GV kết luận: Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thế hiện em rất lễ phép với anh. Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến chị. Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. Lưu ý: Sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh, GV kết luận nội dung
- tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. - GV nêu câu hởi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thê hiện sự lê phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh chị? - HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp. C. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Mục tiêu: - HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm phù hợp/chưa phù họp trong cách cư xử với anh chị em. - HS được phát triển năng lực tư duy phản biện. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a phần Luyện tập - SGK Đạo đức 7, trang 46 và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau: 1) Các bạn trong tranh có lời nói và việc làm như thế nào? 2) Em đồng tình/không đồng tình với lời nói, việc làm- của bạn nào? Vì sao? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. - Đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV kết luận: Tranh 1: Em tặng hoa và nói: “Chúc mừng sinh nhật chị!”. Chị nét mặt hân hoan và đáp lại: “Cảm ơn em!”. Đồng tình với ỈỜ1 nói và hành VI của hai chị em vì em biêt quan tâm chia sẻ niềm vui, nói năng lề phép với chị; chị có thái độ vui vẻ và biết ơn. Tranh 2: Hai anh em đang tranh nhau một cái ô tô đồ chơi, ai cũng đòi của mình. Không đồng tình với hành vi này vì anh không biết nhường nhịn em. Em muốn chơi nhưng không nói lễ phép với anh mà lại đòi của mình. Tranh 3: Anh đưa cho em cái chong chóng và nói: “Cho em này!”. Em đáp lại lễ phép: “Em xin!” và đưa hai tay đón lấy. Đồng tình với lời nói và việc làm của hai anh em, vì anh biết quan tâm đến em; em lễ phép với anh.
- Tranh 4: Chị nhắc em: “Sao em không dọn đồ chơi?”. Em hai tay chổng hông, mắt trợn lên và nói: “Chị dọn đi.”. Không đồng tình với lời nói và hành vi của em, vì em chưa lễ phép, vâng lời chị. Tranh 5: Anh đưa bánh cho em và nói “Em ăn đi.”. Em giơ hai tay đón lấy cái bánh anh cho. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai anh em, vì anh biết nhường nhịn, quan tâm đến em; em có thái độ lễ phép với anh. Tranh 6: Em bé khóc và gọi “Chị ơi!”, nhưng chị mải chơi chuyền với bạn không dỗ em. Không đồng tình với hành vi của chị, vì chị chưa biết quan tâm đén em. Lưu ý: - Hoạt động này, GV có thể giao cho một nửa lớp thảo luận các tranh từ 1 - 3; một nửa lớp thảo luận các tranh 4-6. - GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. Hoạt động 2: Xử lí tình huống Mục tiêu: - HS có kĩ năng ứng xử phù hợp với anh chị em trong một số tình huống cụ thể. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b - SGK Đạo đức 1, trang 47 và nêu nội dung tình huống trong mồi tranh. - GV mời một vài HS nêu nội dung của mồi tình huống. - HS trình bày nội dung tình huống. - GV mô tả nội dung các tình huống: + Nội dung tình huống 1: Minh đang chơi với em thì các bạn đến rủ đi đá bóng. Minh sẽ... + Nội dung tình huống 2: Lan mới được tặng một con búp bê rất đẹp, em Lan nhìn thấy hỏi mượn. Lan sẽ... + Nội dung tình huống 3: Anh của Quân được phân công quét nhà, nhưng anh chưa học bài xong nên nhờ Quân quét giúp. Quân sẽ... - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mỗi tình huống, em sẽ làm gì? - HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công. - GV mời các nhóm lên đóng vai.
- - Các nhóm HS lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. - GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: 1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống là phù họp hay chưa phù họp? 2) Em có cách ứng xử nào khác không? - HS trình bày ý kiến. - GV kết luận: + Tình huống 1: Em nên ở nhà trông em bé và hẹn các bạn đá bóng vào lúc khác hoặc em có thể rủ các bạn vào nhà cùng chơi với em bé, rồi đi đá bóng sau. + Tình huống 2: Em nên cho em bé mượn búp bê hoặc cùng em bé chơi chung búp bê. + Tình huống 3: Anh bận học, em nên quét nhà giúp anh. Lưu ý: GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa phương và đối tượng HS của mình để dạy cho phù họp. Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu: - HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. - HS kể trước Lớp. - GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đổi với anh chị em trong gia đinh. Lưu ý: - Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Phóng viên”, một số HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình. Ví dụ như: “Bạn đã chăm sóc em của mình như thế nào?”; “Bạn đã làm gì để thể hiện sự quan tâm đổi với anh chị?”;... - Hoạt động này cũng có thể tổ chức dưới dạng trò chơi “Tia chớp”. Cách chơi như sau: Một HS đứng lên trình bày về những việc đã làm thể hiện quan tâm, chăm sóc anh chị em: “Tôi đã làm...”. Sau khi trình bày xong sẽ chỉ một bạn bất kì và hỏi: “Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại tiếp tục chỉ một bạn khác. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có lệnh dừng cuộc chơi.
- D. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, thực hành: các lời nói, cử chỉ, hành động: 1) Chúc mừng anh chị em nhân dịp sinh nhật. 2) Động viên chia sẻ khi anh chị em ốm, mệt. - Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số cặp thực hiện trước Lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, chăm sóc khi anh chị em có chuyện vui, buồn hoặc đau ốm. Vận dụng sau giờ học: GV nhắc nhở HS hằng ngày thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc và chia sẻ việc nhà với anh chị em phù hợp với khả năng. E. Tổng kết bài học - GV nêu câu hỏi: Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - GV nêu tóm tắt nội dung bài học: + Là anh chị trong gia đình, em nên nhường nhịn, cư xử ân cần, quan tâm, chăm sóc em nhỏ. + Là em trong gia đình, em nên lễ phép, vâng lời anh chị; quan tâm, giúp đỡ anh chị những việc làm phù hợp với khả năng. - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 48. Lưu ý: GV có the cho HS đọc lời khuyên sau phần B. Khám phá hoặc cuối tiết 1. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học tập tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. - GV hướng dần HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu thương” mỗi lần em làm được một việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em. Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu hình trái tim trong “Giỏ yêu thương”. GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực hiện. Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Sáng GV CB DẠY Chiều Tiếng Việt
- BÀI 101 ôi ơi (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. - Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). - Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng: a hay b? - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ôi - GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi. - HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô - i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi. 2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / bơi lội. * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ôi, trái ổi; ơi, bơi lội. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) - HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. - HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ôi, ơi - 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi. - Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần).
- c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. - HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang thang, không có mục đích). c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, việc chưa xong, chơi rong, không thích. d) Luyện đọc câu - GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). - GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt lại đáp án: Ý a. - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. h) học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết. - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi (gối, nối, tối,...); có vần ơi (gợi ý, sợi dây ( với,...) hoặc đặt câu với tiếng có vần ôi, vần ơi. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe: xem trước bài 102 (ui, ưi). Tự học ĐỌC SÁCH TẠI THƯ VIỆN
- Giúp trẻ học những thói quen, phẩm chất tốt qua những câu chuyện kể thú vị I. MỤC TIÊU: - Trẻ học được những thói quen, phẩm chất tốt qua những câu chuyện kể thú vị. - Biết vận dụng những kiến thức toán học vào cuộc sống hàng ngày. - Trẻ thích những câu chuyện nói về thế giới xung quanh mình. - Trẻ thích đọc sách. II. CHUẨN BỊ: - Chuyện kể: Cừu con thật thà. - Tranh minh hoạ chuyện kể. - Một số truyện về chủ đề: Những phẩm chất tốt; những thói quen tốt. - Địa điểm: Trong thư viện trường. III. TIẾN TRÌNH TIẾT SINH HOẠT: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Trước khi kể (5 phút) * Cả lớp - Quan sát tranh em thấy gì? - Thấy tranh vẽ Cừu. - Yêu cầu HS dọc tên truyện. - Đọc: Cừu con thật thà. - Thật thà là phẩm chất tốt hay xấu? - HS có thể trả lời: tốt hoặc xấu. - Chuyển ý vào câu chuyện : Cừu con thật thà. 2. Trong khi kể (17 phút) * Cả lớp - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ. - Nghe, quan sát tranh. - Kết hợp trò chuyện: + Trang 8: Em hãy đoán xem Cừu có trả một đồng lại cho cô bán hàng không? - Phỏng đoán cách xử lý của Cừu. - Tiếp tục kể cho đến hết. 3. Sau khi kể (5-8 phút) * Cả lớp – đôi bạn - Cô vừa kể chuyện gì? - Cừu con thật thà. - Trong truyện có những nhân vật nào? - Kể các nhận vật trong truyện: Cừu và cô bán hàng. - Giao việc - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn nghe - Đến trò chuyện cùng học sinh về các nhân vật trong truyện và cho biết mình thích nhân vật nào? Vì sao? - Tuyên dương những HS trình bày đúng - Một số học sinh trình bày trước lớp. chi tiết trong truyện - Qua câu chuyện em học được điều gì? - Phải thật thà. * Liên hệ giáo dục HS phẩm chất tốt: Thật thà - Một đồng mấy cái kẹo? Vậy mua 8 kẹo mấy đồng? - Một đồng 1 cái kẹo. 8 cái kẹo 8 đồng. - Cừu đưa 10 đồng, cô bán hàng phải đưa lại cho Cừu mấy đồng? - 2 đồng. - Cô bán hàng đưa Cừu 3 đồng. Vậy đã
- đưa dư mấy đồng? - 1 đồng. * Liên hệ khuyến khích HS học tốt môn Toán để vận dụng vào trong cuộc sống hàng ngày. - Giới thiệu một số truyện về chủ đề: - Theo dõi. Những phẩm chất tốt; những thói quen - Sau tiết học HS chọn và mượn một tốt. quyển về nhà tự đọc hoặc nhờ cha mẹ/ anh chị đọc cho nghe để học thêm những phẩm chất tốt, những thói quen tốt khác. Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021 Sáng Tiếng Việt TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 100, 101) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. - HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi. - GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội). - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết xong 1 cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết). 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r cao hơn 1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang chữ o. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò
- - Đọc lại 1 số từ đã viết. - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. Tiếng Việt BÀI 102 ui ưi (2 tiết) I. MỤC TIÊU - HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. - HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần ui - GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui. - HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi. 2.2. Dạy vần ưi (như vần ui) - Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) - (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. - HS báo cáo. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ui, ưi - 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. - GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm tương tự với vần ưi.
- - HS viết: ui, ưi (2 lần). c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b). - GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. - HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm... b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh thành luồng. c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. - HS làm bài trên VBT. -1 HS đọc kết quả. - GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 3). - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây nảy mầm. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui (VD: vui, bụi, lùi, bụi,...). - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc: xem trước bài 103 (uôi, ươi). Toán Bài 41. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20.
- - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau: - Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi đó là số “đích”). - Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một số cho trước) đến số “đích”. HS khác theo dõi, nhận xét. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô ? . - Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1. Lưu ỷ: GV có thể tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt thẻ số đó vào ô trống có dấu - Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép thành bức tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. Bài 4. HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn.
- C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại cây trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá này, có tất cả bao nhiêu cây?” D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc em trong cuộc sông hằng ngày? - Đê đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ vớ. bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20. - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Cho học sinh đếm từ 1 đến 20, từ 20 về 1 B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Bài 1. a. Viết các số từ11 đến 20: b. Viết các số từ 20 đến 11: Bài 2. Số? 14 10 20 . Bài 3. Đọc Số? M . 11: mười một, 12 ., 13 , 14. 15 , 16 , 17 , 18 .., 19 ., 20 . B. Hoạt động vận dụng - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng các bạn trong tổ, trong lớp mình. Đếm ọc sinh nữ , mam trong lớp . Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. C. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc em trong cuộc sông hằng ngày? Đê đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2021 Sáng Tiếng Việt BÀI 102 ui ưi ( tiết 2) Đã soạn ở thứ 4

