Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh

docx 18 trang hanhan 03/04/2026 1040
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_lin.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 30 (Từ ngày 12/4 đến ngày 15/04/2022) Họ và tên:Trần Thị Llĩnh . Lớp1B Thứ Buổi Tiết Môn Tiết Bài dạy Điều sáng dạy CT chỉnh 1 Hai 2 Nghỉ lễ 11/4 3 4 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T1) Ba 2 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T2) 12/04 3 MT 4 Toán Ôn tập (T2) 5 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T3) 1 Toán Ôn tập cuối năm Tư 2 Anh 13/04 3 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T4) 4 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T5) 5 TNXH Ôn tập cuối năm (T6) TV 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T7) Năm 2 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T8) 14/04 3 TNXH(P) 4 Toán Ôn tập cuối năm 5 ÂN(TV) Ôn tập cuối năm (T9) 1 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T10) Sáu 2 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T11) 15/04 3 HĐTN(H) 4 Đạo Ôn tập và đánh giá cuối năm (T1) đức(Y) 5 Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (T12)
  2. TUẦN 30 Thứ ba, ngày 12 tháng 04 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc đúng và hiểu bài Buổi học cuối năm - buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau. - Làm đúng BT điền vần ui hay uy; điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống. - Nghe viết khổ thơ Cả nhà đi học (34 chữ), không mắc quá 2 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết khổ thơ cần nghe viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Làm bài tập 2.1.1. Tập đọc (BT 1) a) GV giới thiệu tranh minh họa bài Buổi học cuối năm: Thầy giáo vẻ học trò tạm biệt nhau, tình cảm đầy lưu luyến, có bạn oà khóc. b) GV đọc mẫu. Đoạn đầu: giọng vui thể hiện không khí chuẩn bị náo nức. Đoạn sau (thầy trò chia tay): giong chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ bận rộn, tất bật của nhiều người); hí húi (từ gợi tả dáng và Công làm việc gì đó một cách tỉ mỉ).. c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không thấy thiếu. d) Luyện đọc câu GV: Bài có 11 câu. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở các câu dài (để đọc không bị hụt hơi): Thầy giáo treo lên tường / những bức ảnh ngộ nghĩnh / thầy chụp chúng tôi. Chúng tôi hứa viết thư cho thầy / để thấy không thấy thiếu chúng tôi / trong mấy tháng hè. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. TIẾT 2 g) Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK và các phương án trả lời. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
  3. + GV (câu hỏi 1): Các bạn nhỏ chuẩn bị những gì cho buổi học cuối năm? HS: Các bạn làm quà tặng cha mẹ. Đó là những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong năm. Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận xét của thầy. + GV (câu hỏi 2): Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? Đáp án: Ý a (Vì các bạn buồn khi phải xa thầy). GV hỏi lại: Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? / Cả lớp: Vì các bạn buồn khi phải xa thầy. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - GV: Bài đọc nói về điều gì? (HS phát biểu). GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc năm học đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau, 2.1.2. Chọn chữ: ng hay ngh? (BT 2) - 1 HS đọc YC. - GV viết lên bảng: ...ắm, ngộ ...ĩnh, ...ày, tràn ập. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS lên bảng, điền ng hay ngh vào chỗ trống, báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại các câu văn đã điền vần hoàn chỉnh: Chúng tôi thích thú ngắm... Trong ảnh, nhìn ai cũng vui và ngộ nghĩnh. Hôm ấy là ngày tràn ngập niềm vui. - Cả lớp sửa bài theo đáp án (nếu sai). 2.1.3. Chọn vần: ui hay uy? (BT 3) - Làm như BT 2. - GV viết bảng: hí h..., chiếc t..., t... bận rộn, rất v... - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng. Đáp án: hí húi, chiếc túi, tuy, rất vui. - Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh: Chúng tôi hi húi làm những chiếc túi bí mật ... Tuy bận rộn nhưng chúng tôi rất vui. - HS cả lớp sửa bài theo đáp án (nếu sai). 2.1.4. Nghe viết (BT4) - HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bảng, đọc khổ thơ Cả nhà đi học. - GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ viết sai, chỉ chậm từng từ ngữ cho cả lớp đọc. VD: đến lớp, mỗi ngày, thưa thầy, tình cờ, vui thay. - HS gấp SGK, nghe GV đọc lần lượt từng dòng thơ cho HS viết. (Có thể đọc 2 tiếng một với dòng 6: Đưa con – đến lớp – mỗi ngày... Đọc 4 tiếng một với dòng 8: Như con, mẹ cũng – “thưa thầy”, “chào cô”). Đọc mỗi dòng, mỗi cụm từ 2 hoặc 3 lần. - HS viết xong, nghe GV đọc, cầm bút chì để sửa lỗi. - GV có thể chiếu bài của 1 số HS lên bảng lớp để chữa. Nêu nhận xét chung. (Mang bài của một số HS về nhà để sửa chữa, nhận xét). 3. Vận dụng - GV dặn HS về nhà đọc bài Xóm chuồn chuồn, truyện Hoàng tử ếch để chuẩn bị cho bài kiểm tra Đọc thành tiếng. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ......................................................................................................................
  4. Toán ÔN TẬP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cô kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cô kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập. - Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài. - Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lóp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu cầu và mời bạn đếm theo yêu cầu, chăng hạn: Đem từ 10 đến 18; Đem các số tròn chục; Đem tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; ... B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hòi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 30 + 35 = 65. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 65 bức ảnh. Phép tính: 65 – 13 = 52. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 52 bức ảnh màu. - HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 a) HS quan sát tranh, nêu độ dài của mỗi vật. b)HS quan sát mỗi đồng hồ, đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. HS quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: 3 giờ, 12 giờ.
  5. Khuyến khích HS tìm một bài toán thực tế liên quan đến độ dài hoặc liên quan đến thời gian. C. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động: đọc, viết các số trong phạm vi 100; giải quyết bài toán găn với tình huông thực tiên và đo độ dài, HS có cơ hội được phát triên NL giải quyêt vân đê toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL họp tác, NL giao tiếp toán học. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Đạo đức: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn thương tích. - Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Một số tờ bìa, trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi ‘’ Vượt chướng ngại vật’’. - Tranh ảnh, clip về một số tình huống , hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Châu nước, hộp thuộc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng. - Một số đồ dùng để chơi đóng vai. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài hát “Vui đến trường” - GV: Bài hát nói về điều gì? - HS phát biểu, GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập Hoạt động : Trò chơi: Rung chuông vàng Mục tiêu: - HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện của việc quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” theo các câu hỏi ở mục 2 bảng phụ lục.
  6. + Cách chơi: GV chiếu các câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời. + HS trả lời bằng cách ghi ý kiến vào bảng con và giơ lên khi có chuông hiệu lệnh. + Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi nếu HS trả lời đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo. HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng. - HS thực hiện trò chơi. - GV nhận xét chung và kết luận. 3. Vận dụng Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: - Về nhà, nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. Tổng kết bài học GV tóm tắt lại nội dung chính của bài. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ : ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Tiết 1 – 2 ) 1. Yêu cầu - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). 2. Cách thực hiện - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS. - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Toán ÔN TẬP KIỂM TRA - GV tham khảo cách ra đề để ra đề kiểm tra cho HS. - GV phô tô đề bài, phát đề cho từng HS. - GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. - HS làm bài kiểm tra.
  7. - Cuối giờ, GV thu bài, chấm bài Phần I: Phần trắc nghiệm (7 điểm): Câu 1 : Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: a) Số gồm 8 chục và 5 đơn vị được viết là: A. 58 B. 85 C. 80 D. 05 b) Số 14 được đọc là: A. Mười bốn B. Một bốn C. Mười và bốn D. Mười chục bốn Câu 2: Viết số còn thiếu vào chỗ chấm: a) Số là số liền trước của số 49. b)Số là số liền sau của số 58. Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 12 + 13 = 25 ☐ 33 – 11 = 21 ☐ 45 + 10 = 55 ☐ 89 – 47 = 42 ☐ Câu 4: Đọc tờ lịch dưới đây và điền số thích hợp vào chỗ chấm: Hôm nay là thứ . ngày tháng năm 2021. Câu 5 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
  8. Hình trên có hình tam giác, hình tròn, hình vuông. Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ trống về độ cao của các con vật dưới đây: Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Đồng hồ trên chỉ .giờ. Phần II: Phần tự luận Câu 1: Tính: 12 + 34 = 46 – 10 = 25 + 43 = 89 – 72 = Câu 2: Đăt tính rồi tính: 43 + 12 55 – 20 28 – 6 Câu 3: Viết phép tính thích hợp và trả lời câu hỏi: Lớp 1A có 23 bạn học sinh nam và 25 bạn học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh? Phép tính: ..
  9. Trả lời : Lớp 1A có tất cả . học sinh Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) .................................................................................................................................. ....................................................................................................................... Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ : ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Tiết 3 – 4 ) 1. Yêu cầu - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). 2. Cách thực hiện - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS. - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ : ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Tiết 4 ) (Đã soạn) Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ : ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Tiết 5 – 6 ) 1. Yêu cầu - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). 2. Cách thực hiện - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS. - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại.
  10. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Toán ÔN TẬP KIỂM TRA - GV tham khảo cách ra đề để ra đề kiểm tra cho HS. - GV phô tô đề bài, phát đề cho từng HS. - GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. - HS làm bài kiểm tra. - Cuối giờ, GV thu bài, chấm bài I. Phần trắc nghiệm: Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: a) Trong các số 69, 93, 55, 14 số lớn nhất là số: A. 69 B. 93 C. 55 D. 14 b) Số gồm 1 chục và 6 đơn vị được viết là: A. 61 B. 16 C. 10 D. 60 Câu 2 : Viết số còn thiếu vào chỗ chấm: a) 53, , 55, 56, ., .., 59, 60. b) Số 49 có số liền trước là số .., có số liền sau là số . Câu 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 10 + 20 = 30 ☐ 15 + 22 = 37 ☐ 85 – 10 = 75 ☐ 48 – 26 = 22 ☐ Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Bạn Quốc đi ngủ lúc . giờ tối. Câu 5 : Đọc tờ lịch dưới đây và điền số thích hợp vào chỗ chấm:
  11. Hôm nay là thứ . ngày tháng năm 2021. Câu 6 : Điền số từ 1 đến 6 vào các ô trống độ dài bút chì từ ngắn nhất tới dài nhất: Câu 7 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Hình trên có hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật. II. Phần tự luận Câu 8 : Đặt tính rồi tính:
  12. 90 – 60 28 – 7 42 + 15 51 + 6 . . . Câu 9 : Tính nhẩm 10 + 10 + 10 = 40 – 30 + 20 = 10 + 70 – 50 = Câu 10 : Viết phép tính thích hợp và trả lời câu hỏi: Bác Hà có 27 con gà. Bác đã bán đi 5 con. Hỏi bác Hà còn lại bao nhiêu con gà? Phép tính: .. Trả lời : Bác Hà còn lại . con gà . Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt ĐỌC HIỂU, VIẾT (2 tiết) (Chuẩn bị cho bài kiểm tra chính thức) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. - Nhớ quy tắc chính tả c/k, g/ gh; làm đúng BT Điền vào chỗ trống: c hoặc k, g hay gh? - Chép đúng câu văn. - Tập chép 6 dòng đầu bài thơ Gửi lời chào lớp Một, mắc không quá 1 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Vở Luyện viết 1, tập hai. HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai. (GV cũng có thể làm phiếu phô tô bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS theo đề bài trong SGK phát đủ cho từng HS. Với bài Tập chép, cần có bài viết mẫu,
  13. các dòng chấm chấm hoặc dòng kẻ ô li, giúp HS viết thẳng hàng. Các chữ đầu câu và chữ Một được viết hoa sẵn để HS tô). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Giới thiệu bài kiểm tra: Hôm nay, các em sẽ làm thử một đề kiểm tra Đọc hiểu, viết trước khi làm bài kiểm tra chính thức. 2. Tìm hiểu đề Phần A - Đọc - 1 HS đọc YC của BT1 (Nối đúng). GV hướng dẫn cách làm bài: HS đọc thầm từng từ ngữ, nối từng từ ngữ ở bên A với từ ngữ tương ứng ở bên B. - GV nêu YC của BT 2 (SGK: Đọc thầm bài thơ Gửi lời chào lớp Một, trả lời câu hỏi a và b./ GV dành thời gian khoảng 10 phút hướng dẫn HS đọc bài thơ Gửi lời chào lớp Một trước khi làm bài tập. Phần B - Viết - BT 1 (Điền chữ c hay k, g hay gh?): HS đọc YC. GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để điền đúng chữ c hay k, g hay gh vào chỗ trống. - BT 2 (Tập chép: 6 dòng thơ đầu của bài Gửi lời chào lớp Một): Cả lớp đọc lại 6 dòng thơ; chú ý những từ các em dễ viết sai. GV nhắc HS cần viết đúng khổ thơ, cỡ chữ nhỏ. - BT 3 (Viết lời chào tạm biệt và cảm ơn cô giáo (thầy giáo) lớp Một của em: GV hướng dẫn HS có thể viết 2 câu (1 câu chào, 1 câu cảm ơn). Cũng có thể viết 3 câu. TIẾT 2 3. Làm bài 3.1. HS lần lượt làm các BT - Đọc: BT 1 (Đọc - Nối từ ngữ với hình) / BT 2 (Đọc thầm và làm bài tập). - Viết: BT 1, BT 2, BT 3. HS tự sửa bài; đổi bài để chữa lỗi cho nhau. 4. Chấm, chữa bài 5. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết kiểm tra thử. Khích lệ HS cần làm tốt, đạt kết quả tốt trong 2 tiết kiểm tra chính thức. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC HIỂU, VIẾT (2 tiết) (Bài kiểm tra)
  14. - GV tham khảo cách ra đề trong Bài luyện tập đọc hiểu, viết (SGK) để ra đề kiểm tra cho HS. - GV phô tô đề bài, phát đề cho từng HS. Chú ý: Cần có dòng kẻ ô li dưới đoạn văn, khổ thơ cần tập chép, giúp HS chép câu thẳng hàng. - GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. - HS làm bài kiểm tra. - Cuối giờ, GV thu bài, chấm bài I. Đọc hiểu văn bản Cô giáo tí hon Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo, khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo. Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhành trâm bầu nhịp nhịp lên tấm bảng. (Theo Nguyễn Thi) 1. Em hãy đánh dấu ￿ vào ￿ đứng trước câu trả lời đúng: a . Bé đã lấy cái nón của ai để đội lên đầu ? ￿ Nón của má ￿ Nón của bà ￿ Nón của dì b . Bé đã bắt chước cái gì của cô giáo khi cô bước vào lớp ? ￿ Bắt chước nụ cười hiền từ của cô giáo ￿ Bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo ￿ Bắt chước vẻ nghiêm nghị của cô giáo c. Mấy đứa nhỏ bắt chước đám học trò đã làm gì khi thấy bé vào lớp ? ￿ Ngồi yên tại chỗ, vòng tay chào cô ￿ Đứng cả dậy, im lặng nhìn cô giáo ￿ Đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô d . Bé đã dùng cái gì để làm thước ? ￿Que gỗ nhỏ ￿ Nhánh trâm bầu ￿ Thân cây tre nhỏ 2. Em hãy đặt một cái tên khác cho bài đọc:
  15. II. Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt 1. Điền vào chỗ trống: a. ng hay ngh bắp ô tai e củ ệ b. Em hãy điền tên của các loại quả trong hình vào chỗ trống phía dưới: . 2. Nối các ô ở cột A và các cô ở cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh: A B Mùa xuân Lá cây úa vàng rồi rụng về gốc Mùa thu Cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa hạ Trời rét lạnh, cả ngày âm u. Mùa đông Có nắng nóng oi ả, khó chịu 3. Chọn tiếng thích hợp để điền vào chỗ trống: a. Buổi tối, em hoàn thành .. rồi mới đi ngủ. (bài tập / bài hát) b. Đúng 6 giờ, em .. sửa soạn rồi đi học. (thức dậy / đi ngủ)
  16. 4. Viết một câu văn cho tình huống sau: Vào tiết Tập đọc, em phát hiện mình để quên sách Tiếng Việt ở nhà. Em sẽ nói gì với bạn cùng bàn, để xin được xem sách chung với bạn ấy? 5. Nghe viết : Trâu ơi ! Trâu ơi ta bảo trâu này! Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia Ta đây trâu đấy, ai mà quản công Bao giờ cây lúa còn bông Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn. .............................................................................................. Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA - GV tham khảo cách ra đề trong Bài luyện tập đọc hiểu, viết (SGK) để ra đề kiểm tra cho HS. - GV phô tô đề bài, phát đề cho từng HS. Chú ý: Cần có dòng kẻ ô li dưới đoạn văn, khổ thơ cần tập chép, giúp HS chép câu thẳng hàng. - GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. - HS làm bài kiểm tra. - Cuối giờ, GV thu bài, chấm bài Phần 1: Đọc hiểu HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.
  17. TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai? A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? A. Dạy cách bay chuyền B. Dạy cách kiếm mồi C. Dạy cách làm tổ Câu 3: Chích Chòe con có tính tình thế nào? A. Chăm chỉ B. Ham chơi C. Không tập trung Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo B. Phải tập bay cho giỏi C. Phải tập làm tổ cho tốt Phần 2: I. Viết chính tả: Nghe – viết Cô giáo tí hon Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo, khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô. II. Bài tập: Câu 1: Điền vào chỗ trống: a. r/ d Tắm . ửa chú .ô bốt con ..ê
  18. b. an hoặc ăc B bè gà r .. m áo mưa Câu 2: Nối các ô ở cột A và các cô ở cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh: A B Con cá đang trông nhà cho mẹ đi Chú chim chợ. Con ong đang bay lượn trên bầu trời. Chú chó đang đi hút mật ở vườn hoa. đang bơi lội dưới hồ nước. 2. Chọn tiếng thích hợp để điền vào chỗ trống: a. Mẹ em đang .. ở trong bếp. (nấu ăn / tắm rửa) b. Mùa hè, hoa phượng nở .. trên sân trường. (đỏ rực / tím biếc) c. . . đang say sưa giảng bài cho chúng em. (bác sĩ / cô giáo) 3. Em hãy điền tên của các con vật trong hình vào chỗ trống phía dưới: .. .. .