Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước

docx 46 trang hanhan 09/05/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_tran_ngoc_th.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 17 (Từ ngày 3/1 đến ngày 7/1/2021) Họ và tên: Trần Ngọc Thước. Lớp: 4C Thứ Tiết Môn Bài dạy dạy 1 TV Tập đọc: Hoa học trò Hai 2 Toán So sánh 2 phân số khác mẫu số 3/1 3 ĐĐ- Âm nhạc: Ôn tập bài hát: Bàn tay mẹ. Tập đọc nhạc số 6 ÂN 4 LS- ĐL: Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Nam Bộ, Hoạt động ĐL sản xuất của người dân đồng bằng Nam Bộ( Tiếp) 1 Toán Luyện tập Ba 2 TV Chính tả : Chợ tết, Họa sĩ Tô Ngọc Vân 4/1 3 TV LTVC : Dấu gạch ngang 4 Thể 1 TV TLV: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối Tư 2 MT- 5/1 KT 3 Toán Luyện tập chung 4 TV TLV: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối 1 TV Tập đọc : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Năm 2 Anh 6/1 3 Toán Phép cộng phân số- phép cộng phân số( TT) 4 TV LTVC : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp 1 TLV Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Sáu 2 Anh 7/1 3 Toán Luyện tập- Luyện tập 4 Khoa Ánh sáng, Bóng tối, Ánh sáng cần cho sự sống, Ánh sáng cần cho sự học sống (Tiếp theo) Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
  2. hứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy bài tập đọc.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Năng lực : - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất : - Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi học trò. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ như thế nào? dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son tết có điểm gì chung? + Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Khám phá Luyện đọc: * Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn giọng ở - Lắng nghe những từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn con bướm thắm, xanh um, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn mát rượi, e ấp, xoè ra
  3. - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, nỗi (M1) niềm, mát rượi ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa học quả dưới sự điều hành của TBHT trò”? * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò. Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học (Kết hợp cho HS quan sát tranh). trò + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường. * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ he.ø + Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu gian? phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ. + HS đọc đoạn 3. + Bài văn giúp em hiểu về điều gì? * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. - Hãy nêu nội dung chính của bài.
  4. - HS có thể trả lời: * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi rất gần gũi, thân thiết với học trò. tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy của nội dung đoạn, bài. hoa phượng. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với những HS đang ngồi trên ghế nhà trường. - HS ghi lại nội dung bài 4. HĐ luyện tập Luyện đọc diễn cảm * HSđọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng + Em học được điều gì cách miêu tả hoa phượng + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và - Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay trong miêu các biện pháp NT rất đặc sắc tả của tác giả. Giáo dục tình yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây. - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác nói về hoa phượng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TOÁN SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số 2. Kĩ năng
  5. - Thực hiện so sánh được hai PS khác mẫu số. - Vận dụng giải các bài toán liên quan 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a). II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Khám phá * Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số - GV đưa ra hai phân số và và hỏi: + + Mẫu số của hai phân số khác nhau. Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này? - HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS + Hãy tìm cách so sánh hai phân số này với để tìm cách giải quyết. nhau. - Một số nhóm nêu ý kiến. - GV tổ chức cho các nhóm HS nêu cách giải quyết của nhóm mình. - GV nhận xét các ý kiến của HS, chọn cách quy đồng MS các phân số để so sánh - HS thực hiện: - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so + Quy đồng MS hai phân số và sánh hai phân số và . = = ; = = + So sánh hai phân số cùng mẫu số: < Vì 8 < 9. Vậy < + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? + Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
  6. - HS lấy VD về 2 PS khác MS và tiến hành so sánh 3. HĐ thực hành: * Mục tiêu: Thực hiện so sánh được 2 phân số khác mẫu số. Vận dụng làm các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: So sánh hai phân số: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án: VD: - GV chốt đáp án. a) và : - Củng cố cách so sánh các phân số khác mẫu số. = = ; = = Vì < nên < b) và : = = ; = = Vì < nên < c) và : Bài 2a: HSNK làm cả bài. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? = = . Giữ nguyên Vì > nên > - GV chữa bài, lưu ý HS rút gọn sao cho + Rút gọn rồi so sánh hai phân số. phù hợp để so sánh tiện nhất. Không cần rút - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp gọn tới PS tối giản Đáp án: a) Rút gọn = = Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Vì < nên < b) Rút gọn = = Vì > nên > - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp + Làm cách nào để so sánh được số bánh mà 2 bạn đã ăn?
  7. Đáp án: Mai ăn cái bánh tức là ăn cái bánh. Hoa ăn cái bánh tức là ăn cái bánh. Vì < nên Hoa ăn nhiều bánh hơn. + Chúng ta so sánh 2 PS khác MS bằng cách QĐMS để đưa về cùng MS 4. HĐ vận dụng - Nắm được cách so sánh 2 PS khác MS - Tìm các bài tập cùng dạng và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Âm nhạc ÔN TẬP BÀI HÁT : BÀN TAY MẸ. TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1-Kiến thức: Học sinh hát chuẩn xác bài hát và biết thể hiện một vài động tác phụ hoạ. 2-Kĩ năng: Đọc thang âm : Đô Rê Mi Son với âm hình tiết tấu có nốt trắng, nốt đen và móc đơn. 3-Phẩm chất: Thể hiện sự biết ơn và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG 1.Giáo viên Máy chiếu, tranh, đàn, thanh phách 2. Học sinh: - SGK , thanh phách 2. Học sinh: - Hát rõ sắc thái bài hát Bàn tay mẹ. - SGK , khăn bông bay. - Tư thế ngay ngắn thoải mái trong giờ học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1-Ổn định tổ chức -Gọi 2 học sinh lên song ca bài “Bàn tay mẹ”. 2- Khám phá
  8. -Giới thiệu nội dung tiết học: Ôn tập bài hát “Bàn tay mẹ” và TĐN số 6. TG NỘIDUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 15’ -Hoạt động -Cho học sinh hát ôn. -Hát ôn bài một vài lần và 1: Ôn tập -Sửa sai(nếu có). sửa sai. bài hát -Cho học sinh đứng hát và thể -Đứng hát và thể hiện các “Bàn tay hiện một vài động tác phụ hoạ. động tác phụ hoạ do giáo mẹ”. Khuyến khích sự sáng tạo của cả viên hướng dẫn hoặc do học lớp. sinh sáng tạo. -Cho học sinh thế hiện bài hát -Hát ôn bài theo từng nhóm, theo nhóm, dãy, cá nhân. dãy. -Có thể mở băng cho học sinh -Nghe trích một bài hát viết nghe 1 bài hát khác viết về mẹ. về mẹ. Cá nhân học sinh có Khuyến khích học sinh bổ sung. thể bổ sung thêm . -Cho học sinh phát biểu cảm -Phát biểu cảm nhận của em nhận về bài hát vừa ôn . về bài hát “Bàn tay mẹ”. -Hoạt động -Cho học sinh quan sát bài TĐN -Biết nhận xét về bài đọc 18’ 2: TĐN số và gợi ý để các em trả lời về nhạc. 6 “Múa nhịp, cao độ, hình nốt và âm +Nhịp 2/4. vui” hình tiết tấu chung. +Cao độ: Đô, Rê,Mi, Son. (Trích). -Cho học sinh luyện cao độ. +Hình nốt: Trắng, Đen, Đơn. -Hướng dẫn gõ tiết tấu. -Đọc cao độ bài “Múa vui”. -Đàn giai điệu cho học sinh đọc. -Tập gõ tiết tấu. -Yêu cầu đọc tăng tốc độ. -Nghe đàn, đọc giai điệu. -Hướng dẫn ghép lời ca. -Tăng tốc độ bài nhạc. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập -Ghép lời ca với giai điệu. 1 trang 31 SGK. -Nhận xét về sự giống nhau và khác nhau giữa 2 khuông
  9. nhạc ở bài TĐN số 6. 20’ -Hoạt động -Cho học sinh xem tranh, ảnh -Quan sát, tìm hiểu về tác giả 1: Dạy bài nhạc sĩ Bùi Đình Thảo. bài hát. hát: Bàn -Cho học sinh nghe bài hát. -Lắng nghe bài hát. tay mẹ. - Chỉ định 1 học sinh lên điều - Hs điều hành hành: + Bài hát được viết ở nhịp bao + nhịp 2/4 nhiêu? Tính chất như thế nào? +t/c: vừa phải tha thiết + Gồm bao nhiêu câu? + hs chia nối tiếp( 5 câu) -Học hát từng câu theo lối móc -Học hát từng câu 1. xích.Lưu ý sửa cho hs những Chú ý tập hát kĩ 4 chỗ luyến chỗ luyến, chỗ ngân trong bài. xuống bằng 2 nốt nhạc của 1 + gọi từng nhóm hát phách(con, ăn, uống, tay); 2 + gọi các cá nhân lên thực hiện chỗ cuối câu ngân dài 3 + cả lớp hát phách(con, khôn). -Hoạt động - GV nhận xét. 13’ 2: Hát và *Hát kết hợp gõ đệm theo phách: gõ đệm, -Hs điều hành: - Chỉ định 1 hs điều hành: vận động. + cả lớp thực hiện Bàn tay mẹ, bế chúng con + từng dãy thực hiện x x x x -Gv nhận xét *Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp: -Hs điều hành: - Chỉ định 1 hs điều hành + cá nhân thực hiện Bàn tay mẹ, bế chúng con + cả lớp thực hiện x x +hát và gõ đệm luân phiên - Gv nhận xét, tuyên dương -Thực hiện đứng hát và vận -Gợi ý cho học sinh đứng hát và
  10. có những vận động phù hợp với động nhẹ nhàng theo nhạc. nội dung bài. -Hướng dẫn học sinh trả lời câu -Suy nghĩ, trả lời câu hỏi hỏi 2 trong SGK :Lời ru của trang mẹ(Vũ Trọng Tường), Chỉ có 30(SGK). Học sinh có thể một trên đời(Trương Quang minh hoạ bằng một vài câu Lục) Giáo viên có thể hát hoặc cả bài hát viết về tình hoặc dùng băng cho học sinh mẹ con mà mình được biết. nghe. -Có thể đọc một bài thơ viết về -Nghe đọc bài thơ “Gió từ mẹ cho học sinh nghe. tay mẹ” (Vương Trọng). -Đệm đàn cho cả lớp hát lại bài -Đồng ca bài hát “Bàn tay mẹ”. ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ,HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái. + Nuôi trồng và chế biến thủy sản. + Chế biến lương thực. * HSNK: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động. 2. Kĩ năng - Quan sát hình ảnh, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
  11. * BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh về các HĐSX của người dân đồng bằng NB - HS: SGK, bút. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ có xét đặc điểm gì? + Nhà thường làm dọc theo kênh rạch và khá đơn sơ. Tuy nhiên ngày này nhà ở của họ đã có nhiều thay đổi kiên cố + Trang phục và lễ hội của họ có gì đặc sắc? và khang trang hơn. + Trang phục truyền thống là áo bà ba - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới và khăn rằn. Lễ hội nổi tiếng là: Hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng,... 2. Khám phá * Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp a.Giới thiệu bài: Những thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản - Lắng nghe lớn nhất cả nước? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ”. Ghi tên bài. b. Tìm hiểu bài: *Hoạt động 1:Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả Cá nhân - Lớp nước: -GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, kể tên các - HS quan sát BĐ. cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho biết loại cây nào - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, được trồng nhiều hơn ở đây? cho biết : + ĐB Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? nắng nóng quanh năm, người dân cần + Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ được tiêu thụ ở cù lao động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
  12. những đâu? nước. - GV nhận xét, kết luận. + Cung cấp cho nhiều nơi trong nước - GV yêu cầu HS quan sát các hình và kể theo thứ và xuất khẩu. tự các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ? + Gặt lúa – Tuốt lúa – Phơi thóc – - GV lưu ý: Ngày nay, việc gặt lúa và tuốt lúa đã Xay xát và đóng bao – Xếp gạo lên tàu thu gọn thành 1 bước và dùng máy với máy gặt để xuất khẩu đập liên hoàn. Bước phơi thóc cũng dùng máy sấy nếu trời không có nắng để đảm bảo chất - Lắng nghe lượng gạo. + Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ. - GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ: ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ ĐB này, nước ta trở + Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu thành một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo riêng, thanh long bậc nhất thế giới. HĐ 2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản nhất cả nước - GV giải thích từ thủy sản, hải sản. - GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : Nhóm 2 – Lớp + Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản xuất được nhiều thủy sản? + Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây. + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày + Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu? đặc. - GV nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở ĐB này. + Cá, tôm 3. Hoạt động vận dụng + Tiêu thụ trong nước và trên thế giới. - Vẽ sơ đồ về các điều kiện để đồng bằng NB trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. - GD BVMT: Sông ngòi mang lại phù sa cho các đồng bằng NB nhưng cũng mang đến lũ lụt. Vì - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt vậy việc đắp đê và bảo vệ đê ở một số vùng của động sản xuất ở đồng bằng NB đồng bằng là rất cần thiết Phần 2
  13. HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất Nhóm 4 – Lớp nước ta: - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của mình thảo luận theo gợi ý sau: + Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ có công + Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao nghiệp phát triển mạnh? động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy. + Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có công + Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta? ra được hơn một nửa giá trị cả + Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của ĐB nước. Nam Bộ? + Khai thác dầu khí, SX điện, hóa + Kể tên các sản phẩm công nghiệp của đồng chất, phân bón, cao su, chế biến lương bằng Nam Bộ thực thực phẩm, dệt, may mặc. - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời, chốt kiến + Linh kiện máy tính, bột ngọt, hạt thức: Đồng bằng NB là vùng CN phát triển điều, đạm, lân,... mạnh nhất nước ta. - HS lắng nghe HĐ 2: Chợ nổi trên sông: - GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý: Nhóm 4 – Lớp + Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở đâu? - Các nhóm thảo luận trả lời các câu Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng hỏi và cử đại diện mô tả hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có nhiều hơn? + Chợ nổi trên sông họp ở trên sông, + Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ. phương tiện đi lại của người dân chủ - GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các yếu là thuyền, ghe,.. nhóm. + Chợ Cái Phong Điền (Cần Thơ), - GV chốt KT: Chợ nổi là nét độc đáp của đồng Phụng Hiệp (Hậu Giang) bằng NB 3. Hoạt động ứng dụng - GD BVMT: Sông ngòi là điều kiện để các chợ - HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nổi có thể hoạt động tấp nập. Tuy nhiên cần có và sinh động nhất các biện pháp để bảo vệ và giữ gìn môi trường ở - Lắng nghe các chợ nổi - HS lắng nghe, nêu các biện pháp bảo vệ môi trường nước. - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt động sản xuất ở đồng bằng NB
  14. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố KT về so sánh phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện so sánh được các PS cùng MS, khác MS, cùng TS. - Vận dụng sắp thứ tự các số tự nhiên 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3. HSNK làm tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy cho biết muốn so sánh hai phân - HS lấy VD và thực hiện so sánh số khác mẫu ta làm như thế nào? + Bạn hãy nêu ví dụ về so sánh hai phân số khác mẫu? - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được các PS cùng MS, khác MS, cùng TS. - Vận dụng sắp thứ tự các số tự nhiên * Cách tiến hành Bài 1a, b: HSNK hoàn thành cả bài Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - GV chốt đáp án. - Củng cố cách so sánh các phân số Đáp án: cùng MS, khác MS.
  15. - Lưu ý HS trong một số bài so sánh hai PS khác MS có thể chọn cách rút gọn a. < Vì 5 < 7 hoặc quy đồng cho phù hợp b. và = = Vì < nên < c. và = = = Bài 2a, b (HSNK hoàn thành cả bài) Vì > nên > + Cách 1 chúng ta sẽ làm như thế nào? + Suy nghĩ về cách 2? d. Giữ nguyên . Ta có = = - GV chốt đáp án, cách so sánh Vì < nên < . - Củng cố và bổ sung cách so sánh 2 - Thực hiện nhóm 2 – Chia sẻ lớp cách so sánh phân số. + Quy đồng MS các PS rồi so sánh + Thực hiện QĐMS các PS rồi so sánh + So sánh các PS với 1 + So sánh các PS với 1 Đáp án: a) và ; > 1 Vì tử số lớn hơn mẫu số. < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số. Nên > b) và ; > 1 Vì tử số lớn hơn mẫu số < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số. Bài 3: So sánh hai phân số có cùng tử Nên > số. - GV yêu cầu HS xem lại phần c bài 1. c) và ; + GV yêu cầu HS nêu cách so sánh đã làm ở bài tập 1
  16. + Em có nhận xét gì về TS của 2 phân số trên? = ; + Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa TS và thứ tự của các số. < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số + Như vậy, khi so sánh hai phân số có cùng tử số, ta có thể dựa vào mẫu số để >1 Vì tử số lớn hơn mẫu số. so sánh như thế nào? < nên < ; - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - So sánh: và ; thành sớm) + Thực hiện QĐMS các PS rồi so sánh + Tử số của 2 phân số bằng nhau. + Tử số bé thì PS đó lớn hơn và ngược lại - Chốt lại cách quy đồng MS các PS + Với hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: * và ; > Vì 11 < 14 * và ; > Vì 9 < 11 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp a)Vì 4 < 5; 5 < 6 nên < ; < . b) Quy đồng mẫu số các phân số ; ; = = ; = = ; = = 3. HĐ vận dụng Vì < < nên < < - Chữa lại các phần bài tập làm sai BTPTNL: So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện nhât.
  17. a. ; b. bvc. . ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................_ CHÍNH TẢ CHỢ TẾT,HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh về nhà Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ - Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui của mọi người khi đi chợ tết. - HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
  18. khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp 5. Làm bài tập chính tả: * Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa âm Đ/a: đầu s/x hoặc vần ưc/ưt Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, bức tranh - Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền hoàn chỉnh + Câu chuyện vui muốn khuyên chúng ta + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và kien trì điều gì? - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả - Lấy VD để phân biệt ưc/ưt * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần chú - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm giải + Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân. Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - HS quan sát - Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc Vân - HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, dân công hoả - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ tuyến, kí hoạ,.... khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp 5. Làm bài tập chính tả: * Giúp HS phân biệt được tr/ch * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền truyện/chuyện Đ/a: Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện – câu chuyện – truyện – kể chuyện – đọc truyện. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh Bài 3: Đ/a:
  19. a) nho/nhỏ/nhọ b) chi/chì/chỉ/chị 6. Hoạt động vận dụng - HS về nhà viết bài vào vở chính tả - Hướng dẫn học sinh về nhà tự viết lại hai bài chính tả ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). * HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III). 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT. + Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2. - HS: VBT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Khám phá * Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp a. Nhận xét
  20. Bài tập1, 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đáp án: Đoạn a: + Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại. Đoạn b: + Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn. - Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang Đoạn c: + Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp b. Ghi nhớ: cần thiết để bảo quản quạt điện được bền. - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc bài học. 3. HĐ luyện tập : Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp * Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án: - GV giao việc: tìm câu có dấu gạch ngang 1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu trong chuyện Quà tặng cha và nêu tác dụng (Bố Pa- xcan là một viên chức) của dấu gạch ngang trong mỗi câu. 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. GV dán (đây là ý nghĩ của Pa – xcan) tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng lớp. 3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- + Dấu gạch ngang có tác dụng gì? xcan và đánh dấu phần chú thích (nay là *Bài tập 2: lời Pa- xcan nói với bố) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Gọi vài HS đọc bài làm của mình. + HS nêu lại tác dụng - GV nhận xét và đánh giá những bài làm tốt. Cá nhân – Chia sẻ lớp VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi tôi: - Con gái của bố học hành như thế nào? 4. HĐ vận dụng Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay: - Con thường xuyên được cô giáo khen bố ạ. - Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên. - Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang - Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.