Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

docx 28 trang hanhan 19/07/2026 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. Giáo án lớp 4 Tuần 30 TUẦN 30 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 Chào cờ Tập đọc TIẾT 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.(Trả lời được các câu hỏi SGK) - Giáo dục kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ và ý tưởng. II. Đồ dùng Bảng phụ Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc thuộc lòng bài Trăng ơi... từ đâu đến? và trả lời các câu hỏi về nội dung bài. 2. Dạy bài mới H§1: Giới thiệu bài H§2: Hướng dÉn luyện đọc và tìm hiÓu bµi a) Luyện đọc - GV viết các tên riêng nước ngoài lên bảng, hướng dẫn các em đọc đúng. - HS tiếp nối nhau đọc 6 đọan của bài. GV kết kợp sửa lỗi phát ©m cho HS, giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài, hướng dẫn HS giọng đọc: giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca. Đọc rành rẽ từng từ ngữ thông báo thời gian; nhấn giọng ở từ ngữ nói về những gian khổ, những mất mát, những hi sinh mà đoàn thám hiểm gặp phải... b) Tìm hiểu bài - HS lần lượt đọc các đoạn và trả lời các câu hỏi : + Ma- gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?( Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.) + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?( Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da dể ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân) + Hạm đội của Ma- gien - lăng đi theo hành trỡnh nào? ( GV giải thích: Đoàn thuyền xuất phát từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha tức từ Châu Âu. Lời giải chọn ý c ) GV: Trần Thị Minh - 1 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  2. Giáo án lớp 4 Tuần 30 + Đoàn thám hiểm của Ma- gien - lăng đã đạt những kết quả gì? ( Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định được trái đất hình cầu, đã khám phá ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.) + Câu chuyện giúp em hiểu gì về các nhà thám hiểm? (Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụch đích đề ra./ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, khám phá những cái mới lạ, bí ẩn./ Những nhà thám hiểm có nhiều cống hiến lớn cho loài người./...) + Néi dung bµi tËp ®äc nµy lµ g× ? (Ca ngợi Ma-gien -lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.) H§3: H­íng dÉn HS luyÖn ®äc diÔn c¶m - 3HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS cả lớp đọc diễn cảm đọan: Vượt Đại Tây Dương... ổn định được tinh thần. ( Nhấn mạnh ở các từ ngữ: mênh mông, Thái Bình Dương, mãi chẳng thấy bờ, hết sạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da, vài ba người chết, ném xác, ổn định) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà luyện đọc thêm, trả lời các câu hỏi trong bài để nắm nội dung bài. Toán TIẾT 146: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích của hình bình hành. - Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu ) của hai số đó. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Cñng cè kiÕn thøc - GV gọi HS nhắc lại các kiến thức: + Các bước thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số, phép trừ hai phân số khác mẫu số, phép chia hai phân số, phép nhân hai phân số. + Gọi HS lên bảng làm một số ví dụ. + Công thức tính diện tích hình bình hành. 2. Luyện tập Bài 1: Cho HS tính rồi chữa bài. Khi chữa bài, GV cho HS nêu cách cộng , trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có chứa phân số. GV và cả lớp thống nhất cách làm bài. Bài 2 GV: Trần Thị Minh - 2 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  3. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - GV gọi HS đọc nội dung bài tập. - GV hỏi: Bài này cho biết cái gì? Yêu cầu ta làm gì? - HS nhắc lại công thức tính diện tích hình bình hành. - HS tự làm bài. Đáp số:180 cm2 Bài 3: - HS đọc nội dung bài tập và nêu dạng toán ( tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó) - GV hỏi: Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao nhiêu? Tỉ số đó cho biết điều gì? - HS nhắc lại các bước giải bài toán dạng này. - HS tự làm bài vào vở. Đáp số: 45 ô tô. Bài4: Chỉ yêu cầu đối với HS năng khiếu. ( GV hướng dẫn tương tự BT3) Đáp số: 10 tuổi. - GV chấm nhanh một số bài và gọi HS lên bảng chữa từng bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn tập thêm những nội dung đã hướng dẫn. Buổi chiều Chính tả (nhớ- viết) TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ- viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng bài tập PN (2)a/b hoặc (3) a/b. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS nhớ- viết a) Trao đổi về nội dung đoạn văn - GV nêu yêu cầu của bài. - 1HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết trong bài Đường đi Sa Pa.. - GV hỏi nội dung đoạn văn: + Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào ? (Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo thời gian trong một ngày. Ngày thay đồi mùa liên tục : thu, đông, xuân ) + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà kỳ diệu của thiên nhiên ? (Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.) - GV nêu những từ HS dễ viết sai: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý... b) Hướng dẫn từ khó viết - Yêu cầu HS tìm từ khó viết, dễ lẫn khi viết và khi đọc. GV: Trần Thị Minh - 3 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  4. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - HS luyện viết từ khó viết, dễ sai như thoắt cái, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì. - GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, những từ cần viết hoa. c) Nhớ viết chính tả - HS nhớ viết đoạn văn. d) Nhận xét bài viết của học sinh. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bµi 3. - GV nêu yêu cầu của bài tập, nhắc các em chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo thành tiếng có nghĩa. - HS suy nghĩ và trao đổi theo nhóm và làm bài vào bảng phụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm. Cả lớp và GV nhận xét. Lời giải: a) thế giới – rộng – biên giới – biên giới – dài b) – Thư viện Quốc gia – lưu giữ - bằng vàng - đại dương – thế giới. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn ở BT3. Đạo đức TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG( T2) I. Yêu cầu cần đạt -Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và có trách nhiệm tham gia BVMT. -Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT. -Tham gia BVMT ở nhà ,ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. -Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè cùng thực hiện BVMT. - Giáo dục kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường trong nhà và ở trường; kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học Khởi động: trao đổi ý kiến HS thảo luận: Em đã nhận được từ môi trường những gì? - HS trình bày ý kiến của mình, GV kết luận. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Thông tin trang 42, 43 SGK ) 1. GV chia nhóm, HS thảo luận các sự kiện nêu trong SGK. 2. Đại diện các nhóm trình bày. 3. GV kết luận. GV: Trần Thị Minh - 4 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  5. Giáo án lớp 4 Tuần 30 4. GV yêu cầu HS đọc và giải thích ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân 1.HS làm bài tập 1. Bày tỏ ý kiến. 2. HS bày tỏ ý kiến. 3. Một số HS giải thích ý kiến của mình. 4. GV kết luận. Hoạt động tiếp nối: Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương Khoa học TIẾT 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. II. Đồ dùng Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước. + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau? + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau ? - Nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. b) Các hoạt động H§1: Vai trß cña chÊt kho¸ng ®èi víi thùc vật -Trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi sau : + Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của cây ? ( Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây) + Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm phân cho cây trồng không ? Làm như vậy để nhằm mục đích gì ? ( Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây.) + Em biết những loài phân nào thường dùng để bón cho cây ? ( Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, ) - GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp một loại chất khoáng cần thiết cho cây. Thiếu một trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển được. GV: Trần Thị Minh - 5 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  6. Giáo án lớp 4 Tuần 30 -Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời câu hỏi : + Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ? -Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS, trao đổi và trả lời câu hỏi. Sau đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn. - Gọi đại diện HS trình bày. Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để bổ sung. - Câu trả lời đúng là : + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây được bón đủ chất khoáng. + Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ. + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali. + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho. + Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao. Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng. + Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật. - GV kết luận : Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có , sẽ cho năng suất thấp. Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều. HĐ2: - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK. - GV hi HS : +Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni-tơ hơn ? ( Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều ni-tơ hơn.) + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều phôt pho hơn ? (Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều phôt pho.) + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều kali hơn ? ( Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, cần được cung cấp nhiều kali hơn) + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của cây ? ( Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau.) + Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào hạt không nên bón nhiều phân? ( Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá. Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ.) + Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có gì đặc biệt ? ( Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa.) GV: Trần Thị Minh - 6 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  7. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau. Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng. 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những HS học bài tích cực và nắm được bài. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ. Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. II. Đồ dùng Bản đồ địa lí, tự nhiên Việt Nam. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV cho HS xem một số bản đồ. VD: Bản đồ VN có ghi tỉ lệ bản đồ: 1: 10000000, và bản đồ khác. - GV giới thiệu: Các tỉ lệ 1: 10000000; 1: 500000;... ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần so với thực tế, chẳng hạn: Độ dài trên bản đồ là 1cm tương ứng với độ dài thật là 10 000 000cm hay 100km. - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cũng có thể viết dưới dạng phân số 1 , 10000000 tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị độ dài ( cm, dm, m,,,,) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó. 2. Thực hành Bài 1: Yêu cầu HS nêu được câu trả lời ( có thể trả lời miệng, không phải viết). Chẳng hạn: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm; .... - Gv có thể đặt câu hỏi tương tự với các bản đồ tỉ lệ 1 : 500 ; 1 : 100 ; ... Bài 2: Yêu cầu tương tự như BT1, HS chỉ cần viết số thích hợp vào chỗ chấm ( Nếu còn thời gian GV gợi ý cho HS thực hiện theo chiều ngược lại, chẳng hạn: cho biết tỉ lệ bản đồ ( 1 : 200 ), cho biết độ dài thật ( 200cm). Ta có thể suy ra độ dài nhỏ trên bản đồ ( 1cm)... Bài 3: Yêu cầu HS ghi đúng ( Đ) hoặc sai (S) vào ô trống, chẳng hạn: a)10 000m GV: Trần Thị Minh - 7 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  8. Giáo án lớp 4 Tuần 30 ( Có thể giải thích : sai vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm)... - GV nêu câu trả lời, HS nêu Đ hoặc S và giải thích. Gv nhận xét, kết luận. - HS làm các bài bài tập trong SGK. GV theo dõi giúp đỡ hs. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT. Kể chuyện TIẾT 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý SGK , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm. - Hiểu nội dung câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a). Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài. - 1 HS đọc đề bài, GV viết đề bài , gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe , được đọc về du lịch hay thàm hiểm. - 2 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV: Theo gợi ý, có 3 truyện vốn có sẵn trong SGK Tiếng việt ( Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất; Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon; Đất quý đất yêu). Các em có thể kể những chuỵên này, bạn nào kể được chuyện ngoài SGK thì sẽ được cộng thêm điểm. - HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể.Nãi râ: Em chọn kể về chuyện gì? Em đã nghe chuyện đó từ ai, đã đọc được truyện đó ở đâu? Ví dụ: Em kể câu chuyện Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất của nhà hàng hải Ma-gien-lăng, đây là bài tập đọc trong SGK tiếng việt; ... - GV treo bảng phụ ghi vỏn tắt dàn ý bài kể chuyên. HS đọc. GV dặn HS: + Cần kể tự nhiên với giọng kể (không phải giọng đọc truyện), nhìn vào các bạn là những người nghe mình kể. + Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn. b). Thực hành kể chuyện và trao đồi về nội dung câu chuyện - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài KC. - HS thi kể chuyện trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hấp dẫn nhất, kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. GV: Trần Thị Minh - 8 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  9. Giáo án lớp 4 Tuần 30 Luyện từ và câu TIẾT 59: MRVT: DU LỊCH- THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lich hay thám hiểm (BT3). II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS: trao đổi, thảo luận và hoàn thành nội dung bài tập 1. - Yêu cầu các nhóm dán phiếu lên bảng ( 3 nhóm làm nhanh được dán phiếu – bảng phụ ) - Gọi HS đọc lại các từ nhóm mình tìm được. - GV nhận xét, kết luận, thông báo nhóm thắng cuộc. Ví dụ về kết quả của bài tập 1: a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu, lều, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao (bóng, lưới vợt, quả cầu,...), thiết bị nghe nhạc,đồ ăn ,nước uống,... b) Phương tiện giao thông :tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa. ô tô, máy bay, tàu điện, xe buýt ,nhà ga, vé tàu,... c) Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn ,hướng dẫn viên, nhà nghi, phòng nghi, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,... d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, bảo tàng, nhà lưu niệm,... Bài 2: Cách thực hiện tương tự bài 1. Ví dụ về kết quả của bài tập 2: a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, dèn pin, bật lửa, dao, diêm, vũ khí,.. b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bão, thú dữ, sóng thần, núi cao, vực thẳm, cái đói, cái khát, sự cô đơn,... c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,... Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn : Các em tự chọn nội dung mình viết hoặc về du lịch, hoặc về thám hiểm, hoặc kể lại một chuyến du lịch mà các em đã từng tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở BT 1 và BT2. - Yêu cầu HS tự viết bài. - HS đọc đoạn văn viết trước lớp. GV: Trần Thị Minh - 9 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  10. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét một số đoạn viết tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn của BT3 và chuẩn bị cho bài học sau. Lịch sử TIẾT 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp .Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,...Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển. - HS năng khiếu lí giải được vì sao vua Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa. II. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Một HS kể lại trận đánh Ngọc Hồi, Đống Đa dựa vào lược đồ vµ nªu nguyªn nh©n th¾ng lîi trËn ®¸nh nµy. 2. Bài mới a, Giới thiệu bài - GV: Bài học Quang Trung đại phá quân Thanh đã cho chúng ta thấy ông là một nhà quân sự đại tài. Không những vậy, ông còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế, văn hóa tiến bộ. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều này. b, Các hoạt động H§1: Quang Trung x©y dùng ®Êt n­íc - GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh Nguyễn phân tranh: ruộng đất bỏ hoang, kinh tế không phát triển. - Cỏc nhúm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập: + Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế, văn hoá ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, kết luận : Chính sách Nội dung chính sách Tác dụng xã hội Nông nghiệp - Ban hành “Chiếu khuyến nông”: Vài năm sau, mùa màng lệnh cho nhân dân đã từng bỏ làng trở lại tươi tốt, làng xóm quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai lại thanh bình. phá ruộng hoang. GV: Trần Thị Minh - 10 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  11. Giáo án lớp 4 Tuần 30 Thương - Đúc đồng tiền mới. - Thúc đẩy các ngành nghiệp - Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên nông nghiệp, thủ công giới để nhân dân hai nước tự do trao phát triển. đổi hàng hoá. - Hàng hóa không bị ứ - Mở cửa biên giới cho thuyền buôn đọng. nước ngoài vào buôn bán. - Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân. Giáo dục - Ban hành “Chiếu lập học” - Khuyến khích nhân dân - Cho dịch sách chữ Hán ra chữ học tập phát triển dân trí. Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính - Bảo tồn văn hoá dân thức của quốc gia. tộc. HĐ 2: Quang Trung - ông vua luôn chú trọng bảo tồn vốn văn hoá dân tộc - HS đọc nội dung bài và trả lời lần lượt các câu hỏi của giáo viên: + Tại sao Vua Quang Trung đề cao chữ Nôm ? ( Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo rằt lâu, đã được các đời vua Lý, Trần sử dụng. Chữ Nôm dựa vào cách viết của chữ Hán nhưng đọc theo âm Việt. Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tự cường dân tộc) + Em hiểu câu “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu như thế nào ”? (Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn . Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, và chỉ học mới thành tài để giúp nước.) - GV kết luận : Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành chữ viết chính thức của nước ta thay cho chữ Hán. Nhà vua giao cho La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp lập viện Sùng Chính để dịch chữ Hán ra chữ Nôm. Các văn kiện nhà nước dần dần được viết bằng chữ Nôm. Năm 1789, kì thi hương đầu tiên được tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung chính của bài học. Buổi chiều Toán TIẾT 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết một số ứng dụng của bản đồ. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài toán 1 GV: Trần Thị Minh - 11 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  12. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - GV gợi ý: + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ ( đoạn AB) dài mấy xăng - ti - mét? + Bản đồ tường xã thắng lợi vẽ theo tỉ lệ nào? + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm ? + 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu cm ? - GV giới thiệu cách ghi bài giải như SGK. Bài giải: Chiều rộng thật cuả cổng trường là: 2 x 300 = 600 ( cm) 600 cm = 6m Đáp số : 6m HĐ2: Giới thiệu bài toán 2.( Các bước thực hiện như bài toán 1). Lưu ý: + Độ dài thu nhỏ ở BT 2 là 102mm. Do đó đơn vị của độ dài thật phải cùng tên với đơn vị của đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ là mm. Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo độ dài thật theo đơn vị thích hợp thực tế. + Nên viết : 102 x 1000000, không nên viết : 1000000 : 102 ( số lần viết ở sau thừa số thứ nhất) Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước), rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: Chẳng hạn : ở cột một có thể tính: 2 x 500000 = 1000000 (cm), rồi viết 1 000 000 vào chỗ chấm. Tương tự viết : 45 000 (ở cột thứ hai) ; 100 000 (ở cột thứ ba) Bài 2: Nội dung tương tự BT1. Đáp số: 8m HS làm bài tập 1, 2, 3. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - Chữa bài: GV tổ chức cho HS chữa bài theo nhóm bài tập 1 và 2.Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp và GV thống nhất kết quả. Bài 3: (yêu cầu đối với HS khá) hai HS chữa bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét và thèng nhất kết quả. Đáp số: Chiều dài: 25m; chiều rộng: 10 m. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS luyện tập thêm để ứng dụng vào cuộc sống. Tập làm văn TIẾT 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nhận xét và cách miêu tả con vật qua bài văn Đàn gà mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3,BT4). II. Đồ dùng GV: Trần Thị Minh - 12 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  13. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - Tranh minh hoạ truyện kể - Một số tranh, ảnh mèo ( cở to ). III. Các hoạt động day hoc 1. Bài cũ - GV gọi HS nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con vật. - 2HS đọc dàn ý chi tiết của bài văn miêu tả con vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài. b) Luyện tập Bài 1: - GV treo tranh minh họa đàn ngan và gọi HS đọc bài văn. - GV giới thiệu : Đàn ngan con mới nở thật là đẹp. Tác giả sử dụng từ ngữ, hình ảnh làm cho đàn ngan sinh động và đáng yêu như thế nào, chúng ta cùng phân tích. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài vă và trả lời câu hỏi : + Để miêu tả đàn ngan tác giả miêu tả những bộ phận nào của chúng ? (+ Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí. + Bộ lông: Vàng óng, như mầu của những con tơ nõn mới guồng. + Đôi mắt: chỉ bàng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước. + Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng ngón tây đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trước. + Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột. + Hai cái chân: lủn chủn, bé tí, màu đỏ hồng) + Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay ? (HS phát biểu - nói những câu miêu tả em cho là hay. Ghi lại những câu đó vào vở) - GV kết luận : Để miêu tả một con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào các em cần quan sát kĩ hình dáng, một số bộ phận nổi bật của con vật đó. Chúng ta phải sử dụng màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những con vật, sự vật khác để so sánh thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động. Học cách miêu tả cuẩ Tô Hoài, các em hãy miêu tả con mèo hoặc con chó mà các em có dịp quan sát. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát tranh ảnh về con chó hoặc con mèo - GV treo tranh, ảnh chú, ... – HS quan sát và làm bài. GV nhắc HS thứ tự thực hiện BT: + Trước hết, viết lại kết quả quan sát các đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó của nhà em hoặc của nhà hàng xóm (bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi). Chú ý phát hiện ra những đặc điểm phân biệt con mèo, con chó em miêu tả với con mèo hoặc con chó khác. GV: Trần Thị Minh - 13 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  14. Giáo án lớp 4 Tuần 30 + Sau đó dựa vào kết quả quan sát , tả (miệng) các đặc điểm ngoại hình con vật. Khi tả , chỉ chọn những đặc điểm nổi bật. Ví dụ tả con mèo: + Bộ lông: hung hung có sắc vằn đo đỏ. + Cái đầu: tròn tròn. + Hai tai: dong dỏng, dựng đứng, rất thính nhạy. + Đôi mắt : hiền lành, ban đêm sáng long lanh. + Bộ ria: vểnh lên có vẻ oai vệ lắm. + Bốn chân: thon nhỏ, bước đi êm,nhẹ như lướt trên mặt đất. + Cái đuôi: dài, thướt tha duyên dáng. - Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh lên bảng. - GV nhận xét, khen ngợi những HS biết dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động để miêu tả. Bài 4: - 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV định hướng cho HS : Khi miêu tả con vật, ngoài miêu tả ngoại hình còn phải miêu tả hoạt động của con vật đó. Mỗi con vật thường có những tính nết, hoạt động khác với con khác cùng loài nên khi tả cần tả những đặc điểm nổi bật. - HS làm bài – HS tiếp nối phỏt biểu, GV nhận xét khen ngợi những HS biết miêu tả sinh động hoạt động của con vật. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xột giờ học. - Dặn HS về nhà dựa vào kết quả quan sát được viết hai đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của con chó hoặc con mèo và chuẩn bị cho bài học sau. Thể dục BÀI 59: NHẢY DÂY I. Yêu cầu cần đạt Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập. Đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, mỗi HS 1 dây nhảy, bàn ghế để GV ngồi kiểm tra, đánh dấu 3 điểm, điểm nọ cách điểm kia 2m là vị trí ban đầu khi HS lên đứng chuẩn bị. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học Khởi động - Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân, vai, cổ tay do cán sự điều khiển . - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển GV: Trần Thị Minh - 14 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  15. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - Ôn nhảy dây 2 . Phần cơ bản a) Nội dung kiểm tra: b) Nhảy dây cá nhân kiểu chân trước, chân sau b) Tổ chức và phương pháp kiêm tra - Kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi đợt 3-5 HS . Mỗi HS được nhảy thử 1-2 lần và 1 lần chính thức tính điểm, cử 3-5 HS làm nhiệm vụ đếm số lần bạn nhảy được - Những HS đến lượt kiểm tra cầm dây tiến lên đứng vào vị trí quy định, thực hiện tư thế chuẩn bị . Khi có lệnh còi của GV các em bắt đầu nhảy, khi bị dây vướng chân thì dừng lại. GV quan sát cách thực hiện động tác của từng HS cùng với kết quả số lần nhảy được của HS để đánh giá xếp loại c) Cách đánh giá: Đánh giá dựa trên mức độ thực hiện kĩ thuật động tác và thành tích đạt được của từng HS theo mức sau: - Hoàn thành tốt: Nhảy cơ bản đúng kiểu, thành tích đạt từ 6 lần liên tục trở lên (nữ), 5 lần (nam) - Hoàn thành: Nhảy cơ bản đúng kiểu, thành tích đạt tối thiểu 4 lần (nữ), 3 lần (nam) - Chưa hoàn thành: + Nhảy sai kiểu + Nhảy cơ bản đúng kiểu, nhưng thành tích đạt dưới 4 lần (nữ), 3 lần (nam) 3 .Phần kết thúc - Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh: dang tay: hít vào, buông tay: thở ra, gập thân, giậm chân tại chỗ . - Trò chơi: “Kết bạn” - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học tự chọn: ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG ” - GV hô giải tán Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 Tập đoc TIẾT 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng vui, tình cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, học thuộc lòng đoạn thơ khoảng 8 dòng.) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - 2HS tiếp nối nhau đọc của bài thơ ( 2 lượt). GV: Trần Thị Minh - 15 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  16. Giáo án lớp 4 Tuần 30 + Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm cho HS, HS tìm từ khó đọc và GV luyện đọc cho HS như thướt tha, thơ thẩn, nở nhòa,... GV hướng dẫn HS ngắt ở một số câu thơ dài như : Khuya rồi / sông mặc áo đen Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ Sáng ra / thơm đếm ngẩn ngơ Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa Ngước lên bỗng gặp la đà Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai ...// + Lượt 2: Đọc và tìm hiểu các từ mới được giới thiệu ở cuối bài thơ. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng, thiết tha, tình cảm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện sự thay đổi màu sắc của dòng sông quê hương. Nhấn giọng ở các từ ngữ : điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, ngước lên, la đà, hoa bưởi, nở nhòa,... b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi : + Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu ? (Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người thay đổi màu áo.) + Màu sắc của sông thay đổi như thế nào trong một ngày? (Nắng lên- áo lụa đào thướt tha; trưa- xanh như mới may ; chiều tối- màu áo hây hây ráng vàng; đêm khuya -sông mặc áo đen; sáng ra -lại mặc áo hoa...) + Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay? (Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông gần gũi với con người./ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây,..) + Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vì sao? ( HS phát biểu theo ý thích của bản thân, yêu cầu HS giải thích được vì sao chính là giúp HS củng cố nội dung, thấy được những hình ảnh đẹp trong bài thơ) + Nội dung của bài thơ? ( Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.) - GV ghi nội dung lên bảng và gọi HS nhắc lại nhiều lần. c). Hướng dẫn đọc diễn cảm - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc và thi đọc diễn cảm đoạn : Khuya rồi, sông mặc áo đen Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ... Sáng ra / thơm ngát ngẩn ngơ Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa Ngước lên / bỗng gặp la đà Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai...// - HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ. - Cả lớp thi đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò GV: Trần Thị Minh - 16 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  17. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và đọc trước bài Ăng-co Vát. Toán TIẾT 149: ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ (T) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. II. Hoat động day hoc 1. Giới thiệu bài 2. Các hoạt động dạy học HĐ1: Giới thiệu bài toán 1. - HS tự tìm hiểu đề toán + Độ dài thật của đoạn AB trên sân trường là bao nhiêu ? (20m) + Trên bản đồ tỉ lệ nào ?( tØ lÖ 1: 500) Phải tính độ dài nào ? (Độ dài đoạn AB trên bản đồ) - GV gợi ý để HS thấy vì sao phải đổi đơn vị đo của độ dài thật ra cm.( Để có thể chia được cho tỉ lệ, và số đo trên bản đồ không thể đo bằng mét) - HS nêu cách giải – GV ghi bảng. 20m = 2000cm Khoảng cách AB trên bản đồ là : 2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4cm HĐ2: Giới thiệu bài toán 2: - Hướng dẫn tương tự như bài toán 1. Lưu ý: Đổi 41 km = 41 000 000 mm HĐ3: Thực hành. Bài1: - GV vẽ bảng biểu lên bảng. Hỏi HS bảng biểu đã cho biết gì và cần tính cái gì? - HS tự làm bài, GV gọi một số HS lên điền vào bảng. - Cả lớp nhận xét, GV kết luận. Bài2: - GV hỏi: Bài toán cho biết số đo nào? Tỉ lệ trên bản đồ là bao nhiêu? Yêu cầu tính số đo nào? -1HS trả lời các câu hỏi. Cả lớp tự làm bài. Đáp số: 12cm Bài3: Yêu cầu đối với HS năng khiếu - GV hỏi: Bài toán cho biết số đo nào? Tỉ lệ trên bản đồ là bao nhiêu? Yêu cầu tính số đo nào? -1HS trả lời các câu hỏi. Cả lớp tự làm bài. - GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu. Đáp số:Chiều dài : 3cm Chiều rộng : 2cm. GV: Trần Thị Minh - 17 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  18. Giáo án lớp 4 Tuần 30 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT. - Chuẩn bị dụng cụ cho bài thực hành ngày mai. Thể dục BÀI 60: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: “KIỆU NGƯỜI” I. Yêu cầu cần đạt Ôn một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. Trò chơi “Kiệu người”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi, nhưng bảo đảm an toàn II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện: Kẻ sân để tổ chức trò chơi và dụng cụ để tập môn tự chọn III. Các hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học Khởi động + Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân, vai, cổ tay. + Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển + Kiểm tra bài cũ Động tác đi đều và giậm chân tại chỗ gọi 5 HS thực hiện Tâng cầu bằng đùi gọi 5 HS thực hiện 2. Phần cơ bản GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học trò chơi “kiệu người ”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng a) Môn tự chọn: Đá cầu: - Ôn tâng cầu bằng đùi: + GV nêu tên động tác + Gọi 1-2 HS giỏi lên thực hiện động tác làm mẫu + GV chia tổ cho các em tự tập và theo dõi uốn nắn sai, nhắc nhở kỉ luật tập + Tổ chức thi đua xem ai tâng cầu giỏi nhất (chọn vô địch tổ luyện tập) Tổ chức cho HS thi thử để HS nắm vững cách thi và chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc thi Tất cả tổ cùng thi theo lệnh thống nhất, ai để rơi cầu thì dừng lại, người đá rơi cầu cuối cùng là vô địch GV: Trần Thị Minh - 18 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  19. Giáo án lớp 4 Tuần 30 - Ôn chuyền cầu bằng má trong hoặc mu bàn chân theo nhóm hai người + GV nêu tên động tác + GVgọi 1-2 HS giỏi làm mẫu trên cơ sở đó GV nhắc lại động tác Động tác: Em có cầu tung nhẹ cầu lên cao khoảng 0,2-0,3m. Khi cầu rơi xuống thì dùng mu bàn chân hoặc má trong bàn chân hay đùi chuyển cầu cho bạn đối diện. Em đối diện di chuyển nhanh về hướng cầu bay đến dùng mu hoặc má trong bàn chân hay đùi chuyền cầu ngược lại cho bạn. Nếu khó, có thể tâng cầu tại chỗ 1-2 lần để chỉnh hướng và lấy lại thăng bằng, sau đó chuyền cầu cho bạn. Bài tập tiếp tục như vậy, nếu cầu rơi, nhanh chóng nhặt cầu lên, tiếp tục tập. GV nhắc nhở các em cần chuyền cầu sang cho bạn đúng hướng, đúng tầm + GV tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai - Ném bóng * Ôn một số động tác bổ trợ + Ngồi xổm tung và bắt bóng + Tung bóng từ tay nọ sang tay kia GV nêu tên động tác GV làm mẫu lại Tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai - Ôn cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị, ngắm đích, ném (chưa ném bóng bóng đi và có ném bóng vào đích) * GV nêu tên động tác * Gọi 1 HS thực hiện động tác, trên cơ sở đó GV nhắc lại những điểm cơ bản của động tác: Khi có lệnh ném, nâng bóng lên cao một chút rồi đưa qua vai ra sau, hơi ưỡn thân, mắt ngắm đích, tay kia phối hợp tự nhiên. Gập thân trên ném bóng vào đích. Ném xong giữ thân bằng không để chân hoặc người xô qua vạch giới hạn * Tổ chức cho HS tập do cán sự điều khiển GV vừa quan sát HS để nhận xét về động tác ném bóng và đưa ra những chỉ dẫn kịp thời về cách sửa động tác sai cho HS b) Trò chơi vận động - GV nêu tên trò chơi “Kiệu người” - Cho HS nhắc lại cách chơi -Tổ chức cho HS chơi thử - Tổ chức cho HS chơi chính thức, GV nhắc nhở HS phải đảm bảo kỉ luật để bảo đảm an toàn 3.Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học - Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát - Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh” - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học tự chọn: ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG ” - GV hô giải tán GV: Trần Thị Minh - 19 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  20. Giáo án lớp 4 Tuần 30 Địa lí TIẾT 30: THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố của cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông . + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. - Chỉ được trên bản đồ thành phố Đà Nẵng. HS năng khiếu: Biết được các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi các tỉnh khác. II. Đồ dùng day hoc: Bản đồ hành chính Việt Nam và một tranh ảnh về thành phố Đà Nẵng. III. Hoat động day hoc 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 1 HS lên bảng nêu những địa danh nổi tiếng khiến Huế trở thành thành phố du lịch. - GV nhận xét, kết luận lại cho HS. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Các hoạt động chính H§1: Đà Nẵng thành phố cảng. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ và nêu được : + Vị trí của thành phố Đà Nẵng. - HS trình bày, GV bổ sung ( nếu cần). TP Đà Nẵng: + Nằm ở phía nam đèo Hải Vân. + Nằm bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà. + Nằm giáp các tỉnh: Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam. - Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời các câu hỏi : + Kể tên các loại đường giao thông có ở TP Đà Nẵng với những đầu mối giao thông quan trọng của loại đường giao thông đó ? ( Đường biển: Cảng Tiên Sa. Đường thủy: Cảng sông Hàn. Đường bộ: Quốc lộ số 1. Đường sắt: Đường tàu thống nhất Bắc -Nam. Đường hàng không: Sân bay Đà Nẵng.) + Tại sao nói Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở đồng bằng duyên hải miền Trung ? ( Vì thành phố là nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến đường giao thông khác nhau. Từ TP có thể đi nhiều nơi khác ở vùng ĐB DHMT và cả nước bằng nhiều phương tiện khác nhau) HĐ2. Đà Nẵng trung tâm công nghiệp - Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi : đọc SGK, kể tên các loại hàng hóa được đưa đến Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi đến những nơi khác. GV: Trần Thị Minh - 20 - Trường Tiểu học Đức Lâm