Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
- TUẦN 21 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc TIẾT 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. - Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài “Trống đồng Đông Sơn”vµ tr¶ lêi c©u hái: + Vì sao trống đồng là niềm tự hào của người Việt Nam ta? - GV nhËn xÐt. 2. Bài mới HĐ1: Giíi thiÖu bµi. HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - 1HS đọc toàn bài. - GV chia bài thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa ... chế tạo vũ khí + Đoạn 2: Năm 1946 ... lô cốt của giặc + Đoạn 3: Bên cạnh những ... kĩ thuật nhà nước + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn (2 lượt) + Lượt 1: Đọc kết hợp luyện đọc các từ khó đọc như: súng ba-dô-ca, nghiên cứu, súng không giật.. + Lượt 2: Đọc kết hợp giải nghĩa các từ mới được ghi chú ở cuối bài. - HS luyện đọc theo cặp . - 2 HS đọc toàn bài . b) Tìm hiểu bài + Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo lời Bác Hồ về nước?( Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long, học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành : kĩ sư cầu cống- điện - hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. GV: ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc.) + Em hiểu :“Nghe theo lời gọi thiêng liêng của Tổ Quốc nghĩa là gì?( Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.) + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến và có những đóng góp gì trong vịêc xây dựng Tổ quốc? (Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức cộng phá lớn : súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc,...)
- - 2 - + Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến lớn như vậy?( Nhờ lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.) * Rút ra nội dung của bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm . - GV híng dÉn HS luyÖn ®äc diÔn c¶m ®o¹n: Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài, theo Bác Hồ về nước. Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa/ và giao cho nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em miệt mài nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như / súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc. - GV đọc mẫu, giúp HS xác định giọng đọc, cách ngắt nghỉ, nhấn giọng. - HS đọc mẫu. HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc thêm và nắm nội dung của bài tập đọc. Toán TIẾT 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản(trường hợp đơn giản) II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - HS nêu tính chất cơ bản của phân số - HS viết phân số bằng phân số 2. Bài mới HĐ1: Híng dÉn học sinh cách rút gọn phân số . a) Tìm hiểu thế nào là rút gọn phân số . 10 10 Cho phân số . Tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số 15 15 bé hơn . - GV gọi ý: + Có mấy cách tạo ra phân số bằng một phân số ban đầu? Đó là những cách nào? ( Có hai cách tạo ra một phân số bằng phân số đã cho. Cách 1 là nhân cả tử số và mẫu số với cùng một tự nhiên khác 0, cách 2 là chia cả tử số và mẫu cho cho một số tự nhiên khác 0) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 3 - + Vậy muốn có một phân số bằng phân số đã cho mà có tử số và mẫu số bé hơn thì ta thực hiện cách nào? ( Ta thực hiện cách 2 là chia cả tử số và mẫu cho cho một số tự nhiên khác 0) + Vậy ta phải tìm số tự nhiên nào mà cả tử số và mẫu số đều chia hết. 10:5 10 = = 2 15 15:5 3 10 - HS nhận xét về 2 phân số : và 2 lµ hai ph©n sè b»ng nhau 15 3 - Giáo viên kết luận : phân số 10 đã được rút gọn thành phân số 2 15 3 - Giáo viên nêu : Có thể rút gọn phân số để được 1 phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho . - HS nhắc lại . b) Cách rút gọn phân số . - Giáo viên HD học sinh cách rút gọn phân số 6 như SGK rồi giới thiệu 8 phân số 3 không thể rút gọn được nữa (Vì 3 và 4 không cùng chia hết cho 1 số 4 tự nhiên nào lớn hơn 1) nên ta gọi 3 là phân số tối giản. 4 - Làm tương tự với những phân số khác . * Rút ra các bước của quá trình rút gọn phân số : + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1. + Chia tử số và mẫu số cho số đó. Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - HS nhắc lại nhiều lần. * HĐ2: Luyện tập Bài 1: Rút gọn các phân số sau. - HSTB chỉ yêu cầu làm câu a. - GV nêu lần lượt các số cho HS làm vào bảng con để GV kiểm tra được cả lớp, hướng dẫn thêm và chỉ ra chỗ sai cho những bạn còn nắm chưa chắc. Bài 2: - HSTB chỉ yêu cầu làm câu a. - HS làm bài – Giáo viên theo dõi . * Đối với những HSTB thì GV có thể cho các em làm nhiều bước trung gian để rút gọn, tùy theo khả năng ước lượng của các em. 3. Củng cố - HS nhắc lại : Thế nào là phân số tối giản? Các bước rút gọn phân số - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện tập thêm. Buổi chiều: Chính tả (nhớ- viết) TIẾT 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 4 - - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS nhớ viết - Giáo viên cho HS đọc thuéc lßng bài “ ChuyÖn cæ tÝch vÒ loµi ngêi ” - 1HS ®äc 4 khæ th¬ cÇn viÕt, c¶ líp theo dõi . - HS đọc thầm tìm những tiếng có âm , vần dễ viết sai : sáng, rõ, lời ru, rộng, sinh ra, nghĩ, ... - HS viết nháp những từ đó. - GV nhắc HS chú ý cách trình bày thơ 5 chữ: + Tên bài lùi vào 3 ô. + Tất cả các dòng thơ thẳng hàng với nhau, đều lùi vào 2 ô. + Giữa các khổ thơ cách 1 dòng. - HS nhớ viết. - HS tự soát lỗi. - Chấm, chữa bài 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. - HS nêu yêu cầu các BT ( VBT ) – Giáo viên giải thích cách làm từng bài . - HS lên bảng chữa bài – Giáo viên nhận xét bổ sung Lời giải: Bài 2:a) Mưa giăng - theo gió - Rải tím b) Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ - rải kín - làn gió thoảng - tản mát. Bài 3: dáng thanh - thu dần - một điểm - rắn chắc - vàng thẵm - cánh dài- rực rỡ - cần mẫn. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS lưu ý những lỗi mình mắc phải và GV đã nêu trong bài. §¹o ®øc Tiết 21: lÞch sù víi mäi ngêi (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. - Giáo dục kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người. II. Đồ dùng dạy học Phiếu thảo luận III. Hoat ®«ng day hoc 1. Kiểm tra - HS nhắc lại phần ghi nhớ bài Kính trọng và biết ơn người lao động. - Em đã làm gì để thể hiện sự biết ơn người lao động? - Lớp nhận xét, bổ sung. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 5 - 2. Bài mới a) Giới thiệu- ghi mục bài. b) Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyện : Chuyện ở tiệm may (SGK) - HS đọc chuyện – Giáo viên tóm tắt ND câu chuyện - HS thảo luận theo câu hỏi 1,2 (SGK) - HS trả lời câu hỏi - Lớp nhận xét bổ sung - Giáo viên kết luận : +Trang là người lịch sự vè đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may . + Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự + Biết cư xử lịch sử sẽ được mọi người tôn trọng . Hoạt động2 : Thảo luận BT1 (SGK) - HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - Các HS khác nhận xét bổ sung : Giáo viên kết luận : (Các việc làm b, d là đúng các hành vi làm việc a, c, đ là sai ) Hoạt động3 : Thảo luận BT3 (SGK) - Giáo viên chia nhóm để HS thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả - lớp nhận xét bổ sung *Rút ra bài ghi nhớ (SGK) . Gọi HS nhắc lại Hoạt động 4: Liên hệ thực tế : HS tự liên hệ - Giáo viên bổ sung 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của bài học. Khoa học TIẾT 41: ÂM THANH I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - HS trả lời các câu hỏi của bài “Bảo vệ bầu khụng khớ trong lành”: + Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành? + Vì sao chúng ta nên bảo vệ bầu không khí trong lành? - GV nhận xét câu trả lời của HS. 2. Bài mới * HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh. - HS liên hệ trong thực tế và nêu các âm thanh xung quanh mà các em biết rồi phân loại chúng thành các nhóm: + Âm thanh do con người gây ra. VD: tiếng hát, tiếng cười, tiếng ho, tiếng trống,tiếng đàn, tiếng động cơ, tiếng mớ sách,... + Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng. VD: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng xe cộ,.. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 6 - + Âm thanh thường nghe được vào ban ngày. VD: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ,... + Âm thanh thường nghe được vòa ban đêm. VD: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu,... - GV kết luận: Có rất nhiều âm thanh xung quanh ta. Hàng ngày, hàng giờ tai ta nghe được những âm thanh đó. Sau đây chúng ta cùng thực hành một số vật phát ra âm thanh. * HĐ2: Cách lµm vËt phát ra âm thanh . - HS quan sát hình (SGK) . HS thực hành làm thí nghiệm để nhận biết - Nêu các cách làm để phát ra âm thanh: Cho sỏi vào ống để lắc; gõ sỏi vào ống; cọ hai viên sỏi vào nhau,... * HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. - HS thực hành thí nghiệm : “gõ lên mặt trống ” (gõ mạnh, gõ nhẹ ) - HS nêu kết quả thực hành . - Giáo viên nhận xét, kết luận: Khi trống đang rung và đang kêu, nếu đặt tay lên thì sẽ làm mặt trống không rung và vì thế trống không kêu nữa. Một số hiện tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh (như sợi dây chun, dây đàn,..). GV giúp HS nhận ra dây đàn đang rung và phát ra âm thanh nếu đặt tay lên thì dây không rung nữa và âm thanh cũng mất. - Giáo viên giải thích khi con người phát ra âm thanh từ miệng : Khi nói, không khí đi từ phổi lên khí quản, qua đây thanh quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh . - GV lưu ý cho HS: Trong đa số trường hợp, sự rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn thấy trực tiếp (VD: hai viên sỏi đập vào nhau, gõ tay lên mặt bàn, sự rung của màng loa khi đài đang nói,...) * HĐ4: Tổ chức trò chơi “Tìm âm thanh” - Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi: GV chia HS làm hai nhóm, mỗi nhóm gây tiếng động một lần, nhóm kia cố nghe xem tiếng động do vật/ những vật nào gây ra và viết vào giấy. Sau đó, so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau. Thứ Ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 102: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. II. Hoạt động dạy học GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 7 - 1. Kiểm tra : Cho 2 phân số 18 và 30 27 18 - Gọi HS lên bảng rút gọn 2 phân số và nêu cách rút gọn vµ cho biÕt: Thế nào là phân số tối giản . - GV nhËn xÐt. 2. Hướng dẫn HS luyện tập. - HS nêu yêu cầu từng bài tập . Giáo viên hướng dẫn cách làm từng bài . Bài 1: Lưu ý HS tìm cách rút gọn nhanh nhất . 81 Ví dụ: Với phân số ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81 còn 54 chia hết 54 cho 2; 3; 6; 9; 27; 54. Như vậy tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27. Trong đó 81 81: 27 3 27 là số lớn nhất.Vậy: = = . 54 54 : 27 2 Bài 2: Hướng dẫn HS rỳt gọn từng phân số rồi trả lời câu hỏi . Ví dụ: 20 20 :10 2 Nhận xét : = = 30 30 :10 3 8 là phân số tối giản không thể rút gọn được nữa. 9 8 8 : 4 2 = = 12 12 : 4 3 20 8 2 Vậy các phân số ; đều bằng 30 12 3 Bài 3: HS tự làm (Dành cho HS năng khiếu) - Tiến hành tương tự bài 2. Đáp án: 25 25 : 25 1 Nhận xét: = = 100 100 : 25 4 50 50 : 50 1 = = 150 150 : 50 3 5 5 : 5 1 = = 20 20 : 5 4 8 8 : 8 1 = = 32 32 : 8 4 25 5 8 Vậy phân số bằng các phân số và 100 20 32 Bài 4: HD học sinh tính và trình bày bài toán theo dạng mới . 2x3x5 2 = (Giáo viên híng dÉn HS từng bước: chia cho 3 rồi chia 5 ở cả 3x5x7 7 2 tử và mẫu của phân số thì ta được phân số mới là . 7 - Chỉ yêu cầu HS làm câu a, b. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 8 - - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập trong VBT. Kể chuyện TIẾT 21: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin. II. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài - GV hái HS: + Bạn nào đã chuẩn bị bài ở nhà? + Giờ kể chuyện hom nay các em sẽ làm gì? (Kể lại câu chuyện về một người có khả năng, sức khỏe đặc biệt mà em biết) - GV giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a) Tìm hiểu đề - Một HS đọc đề bài – GV gạch dưới những TN quan trọng : Kể lại một chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết - HS đọc gợi ý (SGK) - GV hỏi: Những người như thế nào là người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt? (Là người có thể làm được những việc mà người bình thường không làm được) - HS giíi thiÖu vÒ c©u chuyÖn m×nh ®Þnh kÓ ( Người ấy là ai ?có tài gì ? ở đâu ) - HDHS kể chuyện theo gợi ý (SGK) + Kể 1 câu chuyện cụ thể cố đầu, có đuôi. + Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật . ( HDHS lập dàn ý câu chuyện mình định kể - Cách xưng hô ) b) KÓ chuyÖn trong nhãm - GV chia nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. - GV đi giúp đỡ từng nhóm. - Gợi ý cho HS các câu hỏi để HS thảo luận trong nhóm: + Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? + Bạn có muốn làm được những việc như chị...( anh...) không? + Bạn có khâm phục nhân vật tôi vừa kể không? Vì sao? + Qua câu chuyện, bạn học được điều gì ở nhân vật tôi vừa kể? c) Thi kể trước lớp - Tổ chức cho một số đại diện HS thi kể trước lớp. - Giỏo viên hướng dẫn cách đánh giá bài kể chuyện : + Nội dung câu chuyện đúng chưa? + Cách xưng hô đã phù hợp chưa? GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 9 - + Ý nghĩa của câu chuyện muốn nói đến điều gì? - Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Luyện từ và câu TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được câu kể Ai thế nào?(ND ghi nhớ). - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể vừa tìm được(BT 1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2) - HS khá viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra Tìm một số từ chỉ các hoạt động có lợi cho sức khoẻ 2. Bài mới * HĐ1: Phần nhận xét Bµi 1, 2 - HS đọc yêu cầu BT 1, 2 - cả lớp theo dõi . - HS làm bài : gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn . - HS nêu kết quả . Giáo viên nhận xét bổ sung , kết luận và giải thích : Câu 1 Bên đường,cây cối xanh um. Câu 2 Nhà cửa thưa thớt dần. Câu 4 Chúng thật hiền lành. Câu 6 Anh tré và thật khoẻ mạnh. * Chú ý:các câu 3,5,7 (Đàn voi bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu; Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như muốn nói điều gì với chú voi) là câu kể Ai làm gì? Nếu HS nói đó là câu Ai thế nào? thì GV giải thích cho HS: Các từ bước đi, ngồi là động từ trả lời cho câu hỏi làm gì, các tính từ chậm rãi, vắt vẻo chỉ miêu tả cho các ĐT bước đi và ngồi. Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tỡm được ở bài 1, 2. - Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận ( Bên đường cây cối thế nào? Nhà cửa thế nào? Đàn voi thế nào? Người quản tượng thế nào?) Bµi 4, 5: HS tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả và đặt câu hỏi cho các tõ ng÷ đó (Theo mẫu – VBT) - HS nêu kết quả - Giáo viên nhận xét, bổ sung (Từ chỉ sự vật được miêu tả: cây cối; nhà cửa; chúng; anh- Đặt câu hỏi cho từ đó: Bên đường cái gì xanh um ?Cái gì thưa thớt dần? Những con gì thật hiền lành? Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?) * HĐ2: Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 10 - - Gọi HS lấy ví dụ về câu kể Ai thế nào? và tìm CN, VN trong câu mình tìm được. - GV nhận xét và chỉnh sửa ngay cho HS sai, hiểu nhầm. * HĐ3: Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT, cả lớp theo dõi SGK. - HS trao đổi cùng bạn ngồi cùng bàn, tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn, gạch một gạch dưới chủ ngữ và hai gạch dưới vị ngữ. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lời giải đúng: CN VN Câu 1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường Câu 2 Căn nhà trống vắng Câu 4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi Câu 5 Anh Đức lầm lì, ít nói Câu 6 Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS sử dụng câu Ai thế nào? trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn ở trong lớp. - HS suy nghĩ và viết nhanh ra nháp các câu đặt được. HS nối tiếp nhau nói câu mình đặt được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương những bạn có câu văn hay. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và tự lấy các ví dụ về câu kể Ai thế nào? Lịch sử TIẾT 21: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí nhà nước tương đối chặt chẽ: soạn bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước. ( Không yêu cầu nắm nội dung của bộ luật Hồng Đức) II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi HS trả lời các câu hỏi: + Thuật lại những nét chính của trận Chi Lăng. + Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới HĐ1: Sơ đồ nhà nước thời hậu Lê và quyền lực của nhà vua - HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau: GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 11 - + Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? (Nhà Hậu Lê do Lê Lợi thành lập năm 1428, lấy tên nước là Đại Việt như xưa và đóng đo ở Thăng Long) + Vì sao triều đại này gọi là triều đại Hậu Lê? (Vì để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỉ X) + Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào? ( Dưới thời Hậu Lê, việc quản lí đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào thời vua Lê Thánh Tông) - GV giới thiệu cho HS sơ đồ bộ máy nhà nước: Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thời Hậu Lê Vua ( Thiên tử) Các bộ Viện Đạo Phủ Huyện Xã * Đạo: Đơn vị hành chính tương đương với Lộ thời Trần và Tỉnh sau này - HS đọc bài (SGK) nêu 1 số nét khái quát về nhà Hậu Lê Giáo viên bổ sung (SGV) HĐ2: Tìm hiểu về uy quyền của nhà vua - HS quan sát hình (SGK) . Đọc bài (SGK) . Trả lời câu hỏi : + Tại sao nói Vua có uy quyền tuyệt đối ?( Vua bãi bỏ một số chức quan cao cấp nhất để tập trung quyền lực vào tay mình, kể cả quân đội. Vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội) - GV kết luận: quyền hành tập trung ở Vua rất cao, Vua là con trời ( thiên tử ) có quyền tối cao trực tiếp chỉ huy quân đội + Theo em vua Lê Thánh Tông đã làm được những việc gì lớn? (Vẽ bản đồ đầu tiên của nước ta, soạn bộ luật Hồng Đức.) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 12 - HĐ3: Tìm hiểu vai trò của bộ luật Hồng Đức - HS nêu những vấn đề chính của bé luËt Hång §øc. - Giáo viên nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản lý đất nước - GV giới thiệu cho HS nội dung của bộ luật Hồng Đức: * Bộ luật Hồng Đức có nội dung cơ bản sau: - Bảo vệ quyền lợi của vua, quan và địa chủ. - Bảo vệ chủ quyền quốc gia. - Khuyến khích phát triển kinh tế. - Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ. - Rỳt ra bài học (SGK) - Gọi HS đọc lại 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau: + Hãy nêu cơ cấu bộ máy nhà nước thời Hậu Lê. + Theo em vua Lê Thánh Tông đã làm được những việc gì lớn? (Vẽ bản đồ đầu tiên của nước ta, soạn bộ luật Hồng Đức.) - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của bài học. Buổi chiều Toán Tiết 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - HS làm bài tập 4 (SGK) 2. Bài mới HĐ1: Híng dÉn HS cách quy đồng mẫu số 2 phân số - Cho 2 phân số 1 và 2 3 5 - Hướng dẫn HS tìm 2 phân số có cùng mẫu số trong đó 1 phân số bằng 1 và một phân số bằng 2 3 5 - Giáo viên hướng dẫn HS tuần tự từng bước như SGK : Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ta có: 1 1x5 5 2 2x3 6 = = ; = = 3 3x5 15 5 5x3 15 5 6 Nhận xét: và có cùng mẫu số là 15. 15 15 5 1 6 2 = và = 15 3 15 5 GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 13 - 1 2 5 Ta nói rằng: Hai phân số và đã được quy đồng thành hai phân số 3 5 15 6 5 6 và ; 15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số và . 15 15 15 1 2 Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu só của hai phân số và 3 5 * Rỳt ra cỏch quy đồng mẫu số 2 phân số : Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm như sau: + Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai. + Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất. - Giáo viên giải thích thêm. - HS nêu miệng và quy đồng mẫu số 2 phân số : 2 và 4 ; 2 = 2x7 = 14 ; 4 = 4x4 = 16 4 7 4 4x7 28 7 4x7 28 HĐ2: Luyện tập Bài1: Quy đồng mẫu số các phân số. - Cho HS tự làm bài. GV hướng dẫn cách trình bày cho HS. - HS trình bày trước lớp. GV chỉnh sửa cách trình bày cho HS. - Khi chữa bài GV yêu cầu HS trình bày để tập diễn đạt: + Khi quy đồng hai phân số đó ta được phân số nào? + Hai phân số mới nhận được có mẫu số chung là bao nhiêu? - GV giới thiệu với HS cách viết tắt của mẫu số chung là MSC. Bài2: Quy đồng mẫu số các phân số) - HS làm BT – Giáo viên theo dõi c) Giáo viên nhận xét bài 1 số em - Nhận xét - Chữa BT ở bảng 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS nhắc lại các bước quy đồng phân số. - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn TIẾT 41: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Biết rút kinh nghiêm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...); tự sửa được các lỗi mắc trong bài văn theo sự hướng dẫn của GV.(HS năng khiếu biết nhận xét và sửa lỗi để có những câu văn hay.) II. Hoat đông day hoc: 1. Giới thiệu nội dung bài học 2. Các hoạt động chính HĐ1: Nhận xét chung về kết quả bài làm - Giáo viên ghi đề bài lên bảng GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 14 - - Nêu nhận xét + Ưu điểm : Nhìn chung các em đã biết xác định đúng đề bài , kiểu bài ; biết trình bày bài theo bố cục; biết liên kết giữa các phần (Mở bài, kết bài hay đúng yêu cầu ) .Một số bài trình bày và chữ viết đẹp ( +Thiếu sót : Mét số bài viết còn sơ sài, chưa đi vào trọng tâm yêu cầu ,viết sai lỗi chính tả nhiều, trình bày chưa rõ ràng , c©u v¨n ng¾t cha ®óng chç (nh÷ng lçi nµy c« ®· nªu cô thÓ trong bµi cña tõng b¹n ) - Nêu kết quả : Nêu những bài làm tốt của các bạn : ..và đọc kết quả nhận xét của từng bạn cho cả lớp nghe. HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài. a) Hướng dẫn HS sữa lỗi + Lỗi về chính tả + Lỗi về dùng từ - GV gọi những bạn có bài văn hay đọc cho cả lớp thao khảo. - HS thảo luận và tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn rút kinh nghiệm cho mình . - Những bạn có bài văn chưa đạt viết lại theo yêu cầu của GV đã nêu trong phần nhận xét của bài mình. - Gọi một số HS đọc đoạn văn mình đã viết lại cho các bạn nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: Dặn những HS có bài chưa đạt về nhà viết lại cho GV kiểm tra (khắc phục những lỗi mà cô giáo đã nhận xét trong bài). Thể dục BÀI 41: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY ” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân .Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác. - Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động. II. Đặc điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò chơi như bài 40. III. Nội dung và phương pháp lên lớp 1 . Phần mở đầu: - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. - Khởi động: HS đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. + Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập + Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai. + Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc. 2. Phần cơ bản: a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: * Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 15 - - GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông. - GV nhắc lại cách và làm mẫu động tác so dây, chao dây, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được. + Cách so dây: Hai tay cầm hai đầu dây, chân phải hoặc chân trái giẫm lên dây (dây đặt sát mặt đất), co kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ mặt đất lên tới ngang vai là thích hợp. + Cách quay dây: Dùng cổ tay quay dây, đưa dây từ phía sau lên cao ra trước xuống dưới, dây gần đến chân thì chụm hai chân bật nhảy lên cho dây qua và cứ như vậy bật nhảy qua dây một cách nhịp nhàng theo nhịp quay của dây, không để dây vướng vào chân. - GV chỉ huy cho một tổ tập làm mẫu lại. - Cán sự điều khiển luân phiên cho các tổ thay nhau tập, GV thường xuyên hướng dẫn, sữa chữa động tác sai cho HS. Đồng thời động viên những em nhảy đúng và được nhiều lần. - GV chỉ định một số em nhảy đúng ra làm động tác để tất cả HS cùng quan sát và nhận xét. - GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định. Các tổ trương điều khiển tổ của mình tập, GV đi lại quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ những học sinh thực hiện chưa đúng. b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ” - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi. - GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau đó GV nhận xét và uốn nắn những em làm chưa đúng. - GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS nắm vững luật chơi. Cách chơi: - Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh chóng di chuyển dùng tay lăn bóng về phía cờ đích. Khi qua cờ đích thì vòng quay lại và lại tiếp tục di chuyển lăn bóng trở về. Sau khi em số 1 thực hiện xong về đứng ở cuối hàng, em số 2 của các hàng thực hiện như em số một. Cứ như vậy đội nào xong trước, ít phạm quy, đội đó thắng. Những trường hợp phạm quy + Không dùng tay lăn bóng mà dùng chân hoặc ôm bóng chạy. + Không vòng qua cờ đích mà đã quay về vạch xuất phát. + Em lăn bóng trước chưa về đến vạch xuất phát , em tiếp theo đã rời vạch xuất phát hoặc xuất phát trước khi có lệnh. + Khi di chuyển, bóng bị lăn xa quá tầm với tay của HS khoảng 2 – 3m (trường hợp này, các em vẫn tiếp tục được chơi nhưng phải dưng được bóng trong khu vực chơi). - GV tổ chức cho hS chơi chính thức. - Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi theo quy định lăn bóng bằng một hoặc hai tay tuỳ theo những lần chơi khác nhau. Tổ nào thắng thì được GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 16 - khen, tổ nào thua thì bị phạt (Các tổ có số lượng HS bằng nhau dể thi thua xem tổ nào khéo léo hơn). 3. Phần kết thúc: - Đi theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực. - GV cùng học sinh hệ thống bài học. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. - GV giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều. - GV hô giải tán. Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 Tâp đoc TIẾT 42: BÈ XUÔI SÔNG LA I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng đọc nhẹ nhàng ,tình cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam(thuộc được một đoạn thơ trong bài). II. Hoạt động dạy học 1.Kiểm tra - HS đọc bài “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa” vµ nªu nội dung chính của bài . 2. Bài mới HĐ1: Luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - 3HS đọc nối tiếp nhau theo 3 khổ thơ ( 2 lần ) + Lần 1: Đọc kết hợp luyện đọc các từ khó đọc như: trong veo, mươn mướt, ngọt mỏt,... + Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa các từ mới giới thiệu ở cuối bài đọc. - Giáo viên giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ . - HS luyện đọc theo cặp - Hai HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài . b) Tìm hiểu bài : - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và cho biết: + Những loại gỗ quý nào đang xuôi dòng sông La? (dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa) - GV giới thiệu cho HS về dòng sông La ngay tại Hà Tĩnh quê mình. - HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Sông La đẹp như thế nào ? (Nước sông La trong veo như ánh mắt.Hai bên bờ, tre xanh mướt đôi hàng mi. Những gợn sóng được nắng chiều long lanh như vẩy cá. Người đi bè nghe được cả tiếng chim hót trên bờ đê.) + Dòng sông La được ví với cái gì? ( được ví với con người: trong như ánh mắt, bờ tre xanh hàng mi) + Chiếc bè gỗ được ví như cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ? (Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông: Bè đi chiều thầm GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 17 - thì, Gỗ lượn đàn thong thả, Như bầy trâu lim dim, Đằm mình trong êm ả. Cách so sánh như thế làm cho bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động. ) - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời các câu hỏi: + Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa ngọt mát và những mái ngói hồng ? (Vì tác giả mơ đến ngày mai: những bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương đang bị chiến tranh tàn phá) + Hình ảnh “ Trong đạn bom đổ nát bừng .. ngói hồng ”nói lên điều gì ?( Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù) + Nêu ND của bài thơ? ( ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam) HĐ2: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lũng bài thơ. - GV đọc mẫu, cho HS tự xác định giọng đọc. Sau đó GV nhận xét, kết luận lại. - GV cho 1HS đọc mẫu, GV chỉnh sửa. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng . - GV nhận xét một số HS. 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung của bài thơ. Toán TIẾT 104: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Biết quy đồng mẫu số hai phân số. II. Hoat ®«ng day hoc 1. Kiểm tra - Gọi 3 HS làm bài tập 2 SGK – Trang 116 HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số . 2. Bài mới HĐ1: Híng dÉn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai ph©n sè trong ®ã có 1 mẫu số được chọn làm mẫu số chung. - Giáo viên nêu 2 phân số (SGK) : 7 và 5 6 12 - Cho HS quan sát về mối quan hệ của 2 phân số (có mẫu số 6 và 12 ) + HS nhận ra 6 x 2 = 12 ( hay 12 : 6 = 2 ) tức là 12 chi hết cho 6 . + Gîi ý để HS chọn 12 là MSC + HS tự quy đồng để có : 7 = 7x2 = 14 và giữ nguyên phân số 5 6 6x2 12 12 + Quy đồng mâu số 2 phân số 7 và 5 ta được 2 phân số 14 và 5 6 12 12 12 GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 18 - - Rút ra cách quy đồng MS hai phân số trong tổ hợp chọn MSC là một trong 2 MS của 1 trong 2 phân số đã cho: + Xác định mẫu số chung. + Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia. + Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC. - HS nhắc lại - GV nêu ví dụ cho HS quy đồng: Quy đồng MS 2 phân số 8 và 15 . 10 20 - HS quy đồng vào bảng con, GV kiểm tra và nhắc nhở thêm. HĐ2: Luyện tập Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số: - GV nêu lần lượt từng bài , cho HS làm vào bảng con để kiểm tra chung cả lớp. - HS tự làm, GV theo dõi và hướng dẫn thêm. Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số. - HSTB chỉ cần làm câu a ,b ,c. - HS khá làm cả bài. Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - Chấm bài 1 số em nhận xét - Chữa bài lờn bảng 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT. Thể dục BÀI 42: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY ” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác. - Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động. II. Đặc điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập. Đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò chơi như bài 41. III. Nội dung và phương pháp lên lớp 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ họ.c - Khởi động: Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai. + Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. + Trò chơi: “Có chúng em”. 2. Phần cơ bản GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 19 - a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản * Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân - GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định. Các tổ trương dùng lời và tiếng vỗ tay điều khiển nhịp cho tổ của mình nhảy. Riêng mỗi tổ khi tập luyện có thể chia thành từng đôi tập hoặc cho luân phiên từng nhóm thay nhau tập, GV bao quát lớp, trực tiếp chỉ dẫn, sửa chữa động tác sai cho HS. VD: Những sai phạm HS thường mắc và cách sửa + Sai: So dây dài hoặc ngắn quá, quay dây không đều, phối hợp giữa tay quay dây và hai chân bật nhảy không nhịp nhàng làm cho dây vướng chân, động tác chụm hai chân bật nhảy không nhanh gọn hoặc bật nhảy chân trước chân sau. + Cách sửa: Trước khi tập nhảy cho HS tập nhảy không có dây một số lần để làm quen, sau đó cho quay dây chậm để nhảy, tốc độ quay dây nhanh dần và ổn định theo nhịp bật nhảy. Động tác bật nhảy lên nhẹ nhàn, nhanh gọn và có nhịp đệm. - GV chỉ dẫn kịp thời để HS sửa chữa những chỗ sai sót, cho HS thực hiện chưa tốt kỹ thuật động tác làm theo những bạn thực hiện tốt kĩ thuật động tác, GV nhắc các em dùng lời và tiếng vỗ tay để điều khiển nhịp các bạn nhảy. Khi kết thúc động tác nhắc các em thả lỏng tích cực. - GV tổ chức thi nhảy cá nhân xem ai nhảy dây được nhiều lần nhất. Hình thức thi đua : 1) Bằng cách đếm số lần nhảy liên tục. 2) Theo thời gian quy định. GV có sự phân công trong từng đôi thay đổi nhau người tập và người đếm .Kết thúc nội dung xem bạn nào nhảy được nhiều lần nhất b) Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” - GV tập hợp HS theo đội hình chơi có trình độ tương đương nhau. - Nêu tên trò chơi. - GV nhắc lại ngắn gọn cách chơi giúp HS nắm vững luật chơi. Cách chơi - Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh chóng di chuyển dùng tay lăn bóng về phía cờ đích. Khi qua cờ đích thì vòng quay lại và lại tiếp tục di chuyển lăn bóng trở về. Sau khi em số 1 thực hiện xong về đứng ở cuối hàng, em số 2 của các hàng thực hiện như em số một. Cứ như vậy đội nào xong trước, ít phạm quy, đội đó thắng. - GV tổ chức cho HS chơi chính thức. - Khi chơi, đội nào thực hiện nhanh nhất, ít lần phạm quy, tổ đó thắng và được cả lớp biểu dương, tổ nào thua sẽ nắm tay nhau thành vòng tròn vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu “Học tập đội bạn ! Chúng ta cùng nhau học tập đội bạn !”. 3. Phần kết thúc - Đi thường theo nhịp hoặc giậm chân tại chỗ theo nhịp đếm. - GV cùng học sinh hệ thống bài học. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 20 - - GV giao bài tập về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. - GV hô giải tán. Địa lí TIẾT 21: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ được tên của một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ- Me, Chăm, Hoa. - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các con sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục phổ biến của người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo ba ba và chiếc khăn rằn. - HS năng khiếu: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng ngiều sông, kênh rạch- nhà cửa dọc sông; xuồng ghe là phương tiện đi lại phổ biến. II. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra - Gv gọi HS lên bảng nêu đặc điểm về địa hình và sông ngòi ở đồng bằng Nam Bộ - GV nhận xét. 2. Bµi míi HĐ1: Tìm hiểu nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - HS quan sát tranh, nghiên cứu bài (SGK) . Trả lời câu hỏi. + Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào ?( một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-Me, Chăm, Hoa). + Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?( Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các con sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ, thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng ngiều sông, kênh rạch) + Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì? (xuồng ghe là phương tiện đi lại phổ biến.) - HS trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét, bổ sung.. H§2: Trang phục và lễ hội - GV cho HS đọc thầm trong SGK, thảo luận và nêu trang phục truyền thống , lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ. - Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ : 4 nhóm nêu trang phục truyền thống và 4 nhóm nên các lễ hội. - HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, GV kết luận: + Trang phục truyền thống: quần áo bà ba và khăn rằn. + Lễ hội: lễ hội Cúng Trăng, hội xuân núi Bà Bà Chúa xứ,... - GV rút ra phần ghi nhớ SGK. Gọi 3 HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm

