Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

doc 38 trang hanhan 19/07/2026 390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_minh.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tập đọc Tiết 5: THƯ THĂM BẠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. 3. Phẩm chất - GD HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung quanh 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Thể hiện sự thông cảm. - Xác định giá trị. - Tư duy sáng tạo * GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Đọc thuộc lòng bài Truyện cổ - 2 HS thực hiện nước mình + Nêu ND bài - GV nhận xét, dẫn vào bài 2. Luyện đọc:
  2. * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, rành mạch bài đọc, thể hiện sự cảm thông, chia sẻ * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể - Lắng nghe hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn + Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình + Đoạn 3: Còn lại - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ - Nhóm trưởng điều hành nhóm cho các HS (M1) đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Quách Tuấn Lương, quyên góp, khắc phục, bỏ ống,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Bạn Lương viết thư cho bạn + Để chia buồn với bạn. Hồng để làm gì? + Tìm những câu cho thấy bạn + " Hôm nay .ra đi mãi mãi." Lương rất thông cảm với bạn Hồng? + Tìm những câu cho thấy bạn + " Nhưng chắc là Hồng.....dòng Lương rất biết an ủi bạn Hồng? nước lũ. +" Mình tin rằng.....nỗi đau này." *GDMT: Qua đó GV kết hợp +" Bên cạnh Hồng....như mình." liên hệ về ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống - HS lắng nghe
  3. con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên + Nêu tác dụng của dòng mở đầu + Phần đầu: Nói về địa điểm, thời và dòng kết thúc bức thư? gian viết thư và lời chào hỏi. + Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên. + Nội dung chính của lá thư thể * Nội dung: Tình cảm của hiên điều gì? Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống. - GV chốt ý, giáo dục HS biết - HS ghi lại ý nghĩa của bài quan tâm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 2 của bài, thể hiện được sự xúc động và sự cảm thông với nỗi đau của bạn Lương với bạn Hồng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài. - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành: - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung - Nắm nội dung của bài 5. Hoạt động ứng dụng - VN tìm hiểu về cách trình bày, 6. Hoạt động sáng tạo bố cục của một lá thư ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết đọc và viết các số đến lớp triệu - Củng cố về các hàng, lớp đã học. 2. Kĩ năng - Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số
  4. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Lớp triệu gồm mấy hàng, là xét những hàng nào? + Lớp triệu gồm 3 hàng: hàng triệu, - GV giới thiệu vào bài hàng chục triệu, hàng trăm triệu 2. Hình thành kiến thức: * Mục tiêu: HS nhận biết các hàng, lớp, biết đọc, viết các số đến lớp triệu, củng cố về hàng, lớp.. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - GV đưa bảng phụ đã viết sẵn nội - HS theo dõi. dung - HS viết: 342 157 413 + Em hãy viết số trên? - Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu + Em hãy đọc số trên? một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba. + Tách thành từng lớp từ phải sang - Gv hướng dẫn cách đọc số: trái (3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu. + Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng thì đọc tên lớp. - Hs viết lại các số đã cho trong *Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp bảng ra bảng lớp. 342 157 413 đọc là "linh" - HS nêu lại. + Nêu lại cách đọc số? - HS luyện đọc các số GV đưa ra - GV đưa ra một vài ví dụ 3. HĐ thực hành
  5. * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được các bài tập liên quan * Cách tiến hành Bài 1: Cá nhân- Lớp - Viết và đọc theo bảng. - 1 hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, - Hs viết và đọc các số: viết các số tương ứng vào vở và đọc số 32 000 000 843 291 712 đó. 352 516 000 308 150 705 - Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách 32 516 497 700 000 231 đọc số Cá nhân – Lớp Bài 2: Đọc các số sau. - 1 hS đọc đề bài. - GV viết các số lên bảng. - Hs chơi trò chơi Chuyền điện. - Gọi hs nối tiếp đọc các số. - Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp Bài 3: Viết các số sau. - 1 hs đọc đề bài. - HS làm cá nhân vào vở - Đổi - HS làm vở - Trao đổi, thống nhất chéo vở KT kết quả * GV chữa bài. lưu ý HS viết số * Đáp án: cần tách ra thành các lớp cho dễ đọc a) 10 250 214 b) 253 564 888 c) 400 036 105 d) 700 000 231 - HS làm và báo cáo kết quả Bài 4 (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - GV kiểm tra từng HS - Chốt đáp án đúng - VN thực hành đọc các số đến lớp 4. Hoạt động ứng dụng triệu 5. Hoạt động sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
  6. - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số (Không làm bài tập 2 (dòng 2, trang 16) ; bài tập 2 (ý c,d trang 17); bài tập 3 (ý b trang 17) 2. Kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: 1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 - HS: SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV chuyển ý vào bài mới 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - Gọi Hs nêu yêu cầu. - 1 hs đọc đề bài + Nêu tên các hàng đã học theo + Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục thứ tự từ bé đến lớn? nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu. - HS chia sẻ kết quả: + 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười - Gv nhận xét, chốt cách đọc số lăm Bài 2: Đọc các số sau. + 850 304 900 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện Cá nhân – Lớp
  7. - 1 hs đọc đề bài. - Hs tham gia trò chơi * Đáp án: + 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy. + 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám. + 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi. + 85 000 120:Tám mươi lăm triệu không trăm linh không nghìn một trăm hai mươi. (Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi) + 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm. - GV nhận xét, chốt lại cách đọc + 1 000 001: Một triệu không nghìn số không trăm linh một. Bài 3a,b,c (HSNK làm cả bài): Viết các số sau. Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu - 1 hs đọc đề bài. đổi chéo vở KT - Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo a. 613 000 000 b. 131 405 000 - Gv nhận xét, chốt cách viết số c. 512 326 103 d. 86 004 702 Bài 4: GV hướng dẫn HS làm ở e. 800 004 720 nhà 3. Hoạt động ứng dụng - VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến lớp triệu 4. Hoạt động sáng tạo - Vn tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán Tiết 13: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức
  8. - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu . - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a, b), bài 3 (a), bài 4 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4 - HS: SGk, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu . - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. * Cách tiến hành Bài 1 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp. - GV yêu cầu HS làm bài cá - HS nêu yêu cầu bài toán. nhân, nêu giá trị của chữ số 3 trong - HS làm cá nhân mỗi số (HS nào xong nêu cả giá trị - HS đọc các số - Chia sẻ lớp của chữ số 5) * Đáp án: a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín; chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu. b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu lớp triệu. c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu
  9. một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị. d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp - GV chữa bài, chốt lại giá trị nghìn. của chữ số 3 trong từng số Bài 2a, b (HSNK làm cả bài): - Yêu cầu HS làm việc nhóm Nhóm 2 – Lớp 2. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp * Đáp án: a. 5 760 342; b. 5 706 342; c. 50 076 342 d. 57 634 002 - GV nhận xét và đánh giá, chốt cách viết số Bài 3(GV hướng dẫn HS hoàn thành ở nhà) Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ) - GV nêu vấn đề: Bạn nào có - 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp thể viết được số 1 nghìn triệu? viết vào giấy nháp. - GV thống nhất cách viết - HS đọc số: 1 tỉ. đúng là 1 000 000 000 và giới thiệu: + Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ. 1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1. + Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là - HS hoàn thành bài tập và chia sẻ những chữ số nào? kết quả: Viết Đọc 1 000 000 Một nghìn triệu 000 hay một tỉ 5 000 000 Năm nghìn triệu 000 hay năm tỉ 31500000 Ba trăm mười 0000 lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ 3 000 000 Ba nghìn triệu 000 hay ba tỉ - Nhận xét, chốt cách đọc, viết số đến lớp tỉ - Ghi nhớ các KT trong tiết học
  10. 4. Hoạt động ứng dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong 5. Hoạt động sáng tạo sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Luyện từ và câu Tiết 4: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). 3. Phẩm chất - HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, từ điển - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, từ đơn, từ phức. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Nhận xét - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu - GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến. + Câu có bao nhiêu tiếng? + Câu có 18 tiếng
  11. - HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK) Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến + Mỗi từ được phân cách bằng một + Câu văn có 14 từ. dấu gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ? + Hãy chia các từ trên thành hai loại: - Nhận bảng nhóm và hoàn Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức thành bài tập theo nhóm 2 – Chia sẻ (Từ gồm nhiều tiếng) lớp Từ đơn Từ phức (từ gồm (từ gồm một nhiều tiếng) - Chốt lại lời giải đúng. tiếng) nhờ, bạn, giúp đỡ, học + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ lại, có, chí, hành, học sinh, phức? nhiều, năm, liền, tiên tiến Hanh, là + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, + Từ gồm có mấy tiếng? từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. + Tiếng dùng để làm gì? + Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. + Từ dùng để làm gì? Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng b. Ghi nhớ: trở lên tạo nên từ phức. + Từ dùng để đặt câu. - 2 hs đọc ghi nhớ. - HS lấy VD về từ đơn, từ phức 3. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: HS nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ, làm quen với từ điển để giải nghĩa từ. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp phân cách các từ. - Hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. - Hs làm bài cá nhân – Trao đổi - Yêu cầu đổi chéo KT chéo - Hs thống nhất kết quả Rất /công bằng/ rất/ thông minh - Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa tạo từ đơn, từ phức. mang. Bài 2: Tìm trong từ điển: - Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ
  12. theo yêu cầu. Cá nhân – Lớp - 1 hs đọc đề bài. - Hs tìm cá nhân – Chia sẻ lớp Từ đơn Từ phức buồn, đẫm, hung dữ, - Gv nhận xét, chữa bài. hũ, mía anh dũng, băn Bài 3: Đặt câu. khoăn - Tổ chức cho hs làm bài vào vở. - 1 hs đọc đề bài. - Gv nhận xét, chữa bài. lưu ý hình - Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu thức và nội dung của câu vừa đặt được. 4. Hoạt động ứng dụng - HS viết câu vào vở 5. Hoạt động sáng tạo - Ghi nhớ cấu tạo của từ đơn, từ phức - Xác định từ đơn và từ phức trong câu vừa đặt ở BT 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Chính tả Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát - Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr 2. Kĩ nănh - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,...
  13. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Gọi HS đọc đoạn văn trong + Tình thương của hai bà cháu SGK. dành cho một cụ già lạc đường về nhà. + Nội dung bài thơ nói lên điều - HS nêu từ khó viết: nên phải, gì? bỗng nhiên, nhoà, .... - Viết từ khó vào vở nháp - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS + Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách luyện viết. lề 1 ô b. Hướng dẫn trình bày + Các câu thơ viết như thế nào? 3. Viết bài chính tả: * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, mình theo. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
  14. - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà 6. Hoạt động ứng dụng - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr 7. Hoạt động sáng tạo - Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a cho đẹp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ Kể chuyện Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể 2. Kĩ năng - Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK) 3. Phẩm chất - GD HS lòng nhân hậu, yêu thương con người 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Sách truyện đọc 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS kể câu chuyện - HS kể chuyện Nàng tiên Ốc + Câu chuyện muốn nói điều gì? + Cần có lòng nhân ái, yêu thương, quan tâm mọi người - GV nhận xét, khen/ động viên.
  15. - Kết nối bài học 2. Khám phá Tìm hiểu , lựa chọn câu chuyện: * Mục tiêu: HS lựa chọn được câu chuyện về lòng nhân hậu. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề, gạch chân từ ngữ - Yêu cầu HS gạch chân các từ quan trọng ngữ quan trọng Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK nhân hậu. + Lòng nhân hậu được biểu hiện - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk. như thế nào? + Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người. VD: Nàng công chúa nhân hậu, Chú cuội,... + Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn,.. + Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ đa tròn,.. + Tính hiền hậu,không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng + Khi kể chuyện cần lưu ý gì? người khác,.. - GV ghi các tiêu chí đánh giá lên - Hs đọc tiêu chí đánh giá . bảng. +GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để kể, tuy nhiên khi kể các - 3 - 4 hs giới thiệu tên câu em nên sưu tầm những chuyện ngoài chuyện và nhân vật trong truyện mình sgk thì sẽ được đánh giá cao hơn. sẽ kể. *GDĐĐHCM : Khuyến khích HS kể các câu chuyện về Bác Hồ để thấy tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối - HS lắng nghe với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng (VD : truyện Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập 2) 3 . Thực hành : GV yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
  16. ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ........ Khoa học Tiết 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với môi trường. (Không thực hiện trò chơi " Cuộc hành trình đến hành tinh khác") 2. Kĩ năng - Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC 3. Thái độ - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học,... II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: :+ Hình minh hoạ trang 8 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC - HS: bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Trong quá trình sống, con người + HS trả lời lấy vào những gì và thải ra những gì? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới * Mục tiêu:
  17. - Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với môi trường. - Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Hoạt động 1: Vai trò của mỗi cơ Nhóm 4- Lớp quan trong quá trình TĐC - Yêu cầu HS quan sát hình 8 / SGK - HS làm việc nhóm 4 – Chia sẻ và thảo luận trả lời các câu hỏi: lớp. 1) Những cơ quan được vẽ trong hình? 1) Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết 2) Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó 2) + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá trong quá trình TĐC thức ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải ra phân + Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và thải khí các-bô-nic + Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới các cơ quan của cơ thể + Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi,.. - GV nhận xét, chốt lại vai trò của - HS lắng nghe các cơ quan Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình Nhóm 2 – Lớp trao đổi chất ở người: - GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, - HS làm việc nhóm, hoàn thiện yêu cầu hoàn thiện sơ đồ sơ đồ và chia sẻ lớp - Yêu cầu dựa vào sơ đồ nêu MLH - Nêu MLH dựa vào sơ đồ giữa các cơ quan + Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong + Các cơ quan khác cũng ngừng các cơ quan trên ngừng hoạt động? hoạt động và cơ thể sẽ chết - GV chốt lại kiến thức, kết luận bài - HS đọc phần bài học cuối sách học - Ghi nhớ vai trò của các cơ 3. HĐ ứng dụng quan 4. HĐ sáng tạo - VN thực hành tìm hiểu quá trình hoạt động của 4 cơ quan trong bài.
  18. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :....................................................................................................................... ................................................................................................................................ Khoa học Tiết 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật. - Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường. 2. Kĩ năng - Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó. 3. Thái độ - Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển cân đối 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Các hình minh hoạ SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện). - HS: Một số thức ăn, đồ uống 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm - KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Hãy nêu vai trò của các cơ quan - 4 HS nêu trong quá trình trao đổi chất - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Bài mới * Mục tiêu: - Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật.
  19. - Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường. - Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Tập phân loại thức ăn: Cá nhân - Nhóm 4 - Lớp + Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn - HS nối tiếp kể thường dùng vào các bữa sáng, trưa, tối - HS thảo luận nhóm, phân loại: + Nói tên các đồ ăn, thức uống có + Nguồn gốc động vật: thịt, cá, nguồn gốc động vật, thực vật tôm, cua,... + Nguồn gốc thực vật: rau, đỗ, lạc, quả,... - HS đề xuất cách phân loại + Người ta có thể phân loại thức ăn theo cách nào khác? - HS lắng nghe - GV: Phân loại thức ăn dựa vào tính chất dinh dưỡng có trong - HS lấy VD ở mỗi nhóm thức ăn thức ăn đó. + Nhóm t.ă chứa nhiều chất bột đường - HS liên hệ + Nhóm t.ă chứa nhiều chất đạm + Nhóm t.ă chứa nhiều chất béo Cá nhân – Lớp + Nhóm t.ă chứa nhiều vi-ta-min, - HS nêu: cơm, ngô, khoai, sắn, chất khoáng mì,... * Liên hệ: Bữa ăn của em đã đủ + Chất bột đường cung cấp năng chât dinh dưỡng chưa? lượng cần thiết cho mọi hoạt động và HĐ2:Tìm hiểu vai trò của chất duy trì nhiệt độ của cơ thể. bột đường: - HS liên hệ - Nói tên của những những thức ăn có chứa nhiều chất bột đường. - HS nêu nội dung bài học + Vai trò của chất bột đường là gì? - HS nêu các giải pháp BVMT, - GV nhận xét, kết luận, tổng kết nguồn thức ăn: Không phun thuốc trừ bài sâu quá độ, không bón quá nhiều phân hoá học,... * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống - Thực hành ăn uống đủ chất dinh từ môi trường. Con người cần bảo vệ dưỡng môi trường sống, bảo vệ nguồn thức ăn - Lên thực đơn cho 1 ngày với các thức ăn đủ các nhóm dinh dưỡng
  20. 3. Hoạt động ứng dụng 4. Hoạt động sáng tạo ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên 2. Kĩ năng - Vận dụng các đặc điểm của dãy số tự nhiên để làm các bài tập 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4a II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới vi 100 2. Hình thành kiến thức * Mục tiêu: : HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên * Cách tiến hành:.Hoạt động cả lớp