Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_le_thi_thu_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 28 (Từ ngày 28/3 đến ngày 2/4/2022) Họ và tên: Lê Thị Thu Hương. Lớp: 4B Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Tiếng cười là liều thuốc bổ Tranh SGK Hai 2 Toán Ôn tập về đại lượng 28/3 3 Anh 4 LS Kinh thành Huế Bảng phụ 5 KH Ôn tập 1 Tiếng Việt CT: Nhớ-viết: Nói ngược Tranh SGK Ba 2 Toán Ôn tập về đại lượng (tt) Bảng phụ 29/3 3 Thể dục 4 Tiếng Việt LTVC : MRVT: Lạc quan yêu đời (tt) 5 KH Ôn tập 1 Tiếng Việt LTVC: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Bảng phụ Tư 2 Toán Ôn tập về đại lượng (tt) Bảng phụ 30/3 3 Địa lý Biển đảo và quần đảo 4 MT(P) 5 KT Lắp ghép mô hình tự chọn 1 Tiếng Việt TLV : Điền vào giấy tờ in sẵn Bảng phụ Năm 2 Toán Ôn tập về hình học Bảng phụ 31/3 3 Anh 4 ĐĐ(L) 5 Tiếng Việt TĐ” Ăn mầm đá 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Sáu 2 Âm nhạc Học hát: Tổ quốc tin yêu chúng em 1/4 3 Toán(HP) Tranh SGK 4 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
- Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. 3. Phẩm chất - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Kiểm soát cảm xúc. - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc: Con + 2 HS đọc chim chiền chiện + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. * Cách tiến hành:
- - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng rõ - Lắng nghe ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, tiết kiệm tiền, hài hước, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn sống lâu hơn. - Bài được chia làm 3 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện (M1) các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Phân tích cấu tạo của bài báo trên. Nêu ý quả dưới sự điều hành của TBHT chính của từng đoạn văn? + Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu + Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm + Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả bệnh nhân để làm gì ? mãn + Em rút ra điều gì qua bài này? Hãychọn ý - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh đúng nhất ? nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước - Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các em đã
- thấy: Tiếng cười làm cho con người khác - Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Cô hi vọng các em sẽ - HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước.Tuy nhiên, cần biết cười đúng chỗ, đúng lúc, nếu không chúng ta sẽ trở thành người vô duyên, làm người khác khó chịu * Gọi HS nêu nội dung của bài * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu *Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm hỏi nêu nội dung đoạn, bài. vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm đoạn 2 của bài với giọng phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng - HS nêu lại giọng đọc cả bài đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm: + Luyện đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc tốt - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Kể một câu chuyện hài hước mang lại tiếng cười cho cả lớp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo khối lượng 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối + 2 đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém lượng. nhau 10 lần - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cá nhân – Lớp Đáp án: 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 *KL: Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối yến lượng. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. - Củng cố cách đổi số đo có 2 đơn vị đo về Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp số đo có một đơn vị đo Đáp án: 10 yến = 100 kg yến = 5 kg Bài 4: 50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg = 18 - Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc kg thầm. 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ + Để tính được cả con cá và mớ rau nặng 30 yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 bao nhiêu ki- lô- gam ta làm như thế nào? kg - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 32 tấn = 320 tạ 3 tấn 25 kg = 3025 kg
- Cá nhân – Lớp + Ta phải đổi cân nặng của con cá và mớ Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS rau về cùng một đơn vị đo rồi tính tổng hai hoàn thành sớm) cân nặng. - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo khối Bài giải lượng 1 kg 700 g = 1700 g Cả con cá và mớ rau nặng là: 1700 + 300 = 2000 (g) 2000 g = 2 kg Đáp số: 2 kg - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp *Bài 3: Đáp án: 2kg 7hg = 2700g 60kg7g > 6007g 5kg 3g < 5035g 12 500g = 12kg 500g *Bài 5: Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đ/s: 16 tạ gạo - Chữa lại các phần bài tập làm sai. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LỊCH SỬ KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. 2. Kĩ năng - Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới.
- 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất nước 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * BVMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, BVMT ý thức giữ gìn , bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Ảnh về kinh thành Huế - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn? + Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng + Những điều gì cho thấy vua nhà Nguyễn không chịu thời cơ đó, Nguyễn Ánh chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ + Các vua triều Nguyễn không ngai vàng của mình? đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới tướng,... 2. Bài mới:(30p) * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về kinh thành Huế, mô tả sơ lược kiến trúc của kinh thành HĐ 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế Cá nhân – Lớp - GV treo hình minh họa trang 67 SGK + Hình chụp di tích lịch sử nào? + Hình chụp Ngọ Môn trong cụm - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định di tích lịch sử kinh thành Huế. vị trí Huế và giới thiệu bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn, nhà Nguyễn được thành lập và chọn - Cả lớp lắng nghe. Huế làm kinh đô. Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ Hương Giang. ... - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà Nguyễn ...các công trình kiến trúc” và yêu cầu một vài em - HS nêu: mô tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh thành + Huy động hàng chục vạn dân và Huế . lính phục vụ - GV tổng kết ý kiến của HS. + Chuyên chở các loại vật liệu từ mọi miền Tổ quốc
- + Xây dựng mấy chục năm và tu bổ nhiều lần - GV: Để xây dựng được kinh thành Huế phải + Toà thành khi hoàn thành dài hơn tiêu hao rất nhiều sức người và của cải, xây dựng 2km trong nhiều năm trời và tu sửa nhiều lần - Lắng nghe Hoạt động 2: Kiến trúc của kinh thành Huế - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trình bày sơ lược về kiến trúc của kinh thành Huế Nhóm 4 – Lớp + Thành có 10 cửa ra vào, cửa Nam có cột cờ cao 37 m + Nằm giữa kinh thành là Hoàng - GV: Kinh thành Huế là một công trình có kiến thành, cửa chính vào là Ngọ Môn trúc độc đáo, thể hiện sự tài hoa và sáng tạo của => hồ sen => điện Thái Hoà nhân dân ta + Các lăng tẩm với khuôn viên HĐ 3: Em làm hướng dẫn viên du lịch rộng, cây cối xanh tốt - GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp những công trình ở kinh thành Huế). - Lắng nghe + Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm . + Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn . + Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ . + Nhóm 4 : Ảnh Điện Thái Hòa . Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới - Các nhóm thảo luận. thiệu về những nét đẹp của công trình đó (tham - Các nhóm trình bày kết quả làm khảo SGK) việc của nhóm mình. - GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết quả làm việc. - Tuyên dương, khen ngợi các nhóm làm việc tốt, - Lắng nghe thuyết trình hay - GV: Ngày 11/12/1993, quần thể di tích cố đô - HS nêu các biện pháp bảo vệ giữ Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá gìn các di tích, danh lam thắng thế giới. cảnh của đất nước - GD BVMT: Để Huế mãi mãi là một di sản văn hóa của thế giới và của dân tộc, chúng ta đã làm hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và bảo vệ các công - Ghi nhớ KT của bài trình kiến trúc ở Huế. Giữ gìn di sản văn hóa Huế là - Tìm hiểu thêm thông tin ngoài bài trách nhiệm của mọi người để Huế mãi mãi là niềm về kinh thành Huế, con người và tự hào của dân tộc ta . thiên nhiên Huế ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ...............................................................................................................................................
- ............................................................................................................................................... KHOA HỌC ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. 2. Kĩ năng - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 3. Phẩm chât - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh, ảnh, - HS: SGK, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. 2. Khám phá * Mục tiêu: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: HS củng cố mối quan hệ giữa các yếu tố Nhóm 4 – Lớp vô sinh và hữu sinh • Vai trò của cây xanh đối với sự sống trên Trái - Các nhóm chuẩn bị giấy A4, Đất bút vẽ Cách tiến hành: - Trong cùng thời gian, các • GV yêu cầu HS trong cùng một thời gian thi đua nhóm thi đua thể hiện nội dung thể hiện nội dung của 3 câu hỏi trang 138 nhanh, đúng, đẹp • GV quan sát các nhóm thực hiện - Các nhóm cử người lên trình • GV nhận xét, khen nhóm nhanh, đúng, đẹp nhất. bày Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi :
- Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng phán đoán qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng Cách tiến hành: • GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” để HS trả lời câu hỏi • GV nhận xét, khen/ động viên. Hoạt động 3: Thực hành : Mục tiêu: - HS vừa hát, vừa chuyền tay • HS củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí nhau hộp quà bí mật, bài hát nghiệm qua bài tập về sự truyền nhiệt ngừng ở bạn nào thì bạn đó trả • Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh lời câu hỏi dưỡng có trong thức ăn Cách tiến hành: • GV cho HS làm bài 1 theo nhóm • GV cho HS làm bài 2 theo hình thức thi đua. Mỗi dãy sẽ cử các bạn lên mang về những tấm thẻ gi chất dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp với nhau. Các dãy chơi theo hình thức thi đua tiếp sức Hoạt động 4: Mục tiêu: HS khắc sâu hiểu biết về thành phần của không khí và nước trong đời sống Cách tiến hành: HS làm bài 1 - GV chia lớp thành 2 đội - Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu hỏi và nhiều - HS thi đua tiếp sức câu trả lời đúng đội đó sẽ thắng - Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau đó trình bày 3. HĐ vận dụng Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nào được đặt câu hỏi trước • Đội này hỏi, đội kia trả lời. Nếu trả lời đúng mới được hỏi lại. Mỗi thành viên trong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời một lần - Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho KTĐK - Đề xuất các thắc mắc khoa học ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
- CHÍNH TẢ Nhớ-viết: NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát. - Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. + Nêu nội dung bài viết + Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng cười hài hước, thú vị cho người đọc - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm rượu, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. * Cách tiến hành: Bài 2: Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp Đáp án:giải đáp – tham gia – dùng mộtthiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - bộ não – bộ não – không thể - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ - Viết lại các từ đã viết sai - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, thanh ngã ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................. TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về đại lượng thời gian 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. 3. Phẩm chất - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập.
- II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. * Cách tiến hành: Bài 1 Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án: 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/động viên. 100 năm + Em đổi 1 giờ = 3 600 giây bằng cách nào? 1 giờ = 3600 giây; + Tại sao năm nhuận có 366 ngày? 1năm không nhuận = 365 ngày * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 1 năm nhuận = 366 ngày Bài 2: + Đổi 1 giờ thành 60 phút, lấy 60 nhân 60 được 3 600 giây - Chốt đáp án, chốt cách đổi + Vì tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày trong khi năm thường chỉ có 28 ngày Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp + Em đổi 1/12 giờ = 5 phút như thế nào? Đáp án: Bài 4 5 giờ = 300 phút; 3 giờ 15 phút = - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê một số hoạt động 195 phút của bạn Hà. 420 giây = 7 phút 1/12 giờ = 5 + Hà ăn sáng trong bao nhiêu phút ? phút + Buổi sáng Hà ở trường trong bao lâu ? 4 phút = 240 giây; 3 phút 25 giây - Nhận xét câu trả lời của HS, có thể dùng mặt đồng = 205 giây hồ quay được các kim và cho HS kể về các hoạt 2 giờ = 7200 giây 5 thế kỉ = động của bạn Hà, hoặc của em. Vừa kể vừa quay 500 năm kim đồng hồ đến giờ chỉ hoạt động đó. 12 thế kỉ = 1200 năm; 2000 năm = 20 thế kỉ
- Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn + Lấy 60 nhân với 1/2 thành sớm) Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS giải thích cách so sánh của mình - 1 HS đọc + Thời gian Hà ăn sáng là: 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút + Thời gian Hà ở trường buổi sáng là: 11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 3: VD: 5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút = 300 phút + 20 phút = 320 phút Vậy 5 giờ 20 phút > 300 phút * Bài 5: Khoảng thời gian dài nhất là 20 phút => Đáp án B vì: A. 600 giây = 10 phút C. ¼ giờ = 15 phút D. 3/10 giờ = 9 phút - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); 2. Kĩ năng - Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). 3Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
- II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1). - Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). * Cách tiến hành Bài 1: Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài. + Trong các từ đã cho có những từ nào em + HS nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa chưa hiểu nghĩa? GV giải thích. VD: - GV gọi HS hoặc GV giải thích nghĩa của các từ đó. Từ Nghĩa Vui chơi Hoạt động giải trí Vui lòng Vui vẻ trong lòng Vui sướng Vui vẻ và sung sướng Vui tính Người có tình tình luôn vui vẻ Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi. Vui vui. . . Có tâm trạng thích thú. . . + Câu hỏi: làm gì? + cảm thấy thế nào + Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi gì? + Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi gì? + là người thế nào? + Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi gì? + Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ + cảm thấy thế nào và là người thế nào? tính tình có thể trả lời đồng thời câu hỏi Đáp án: gì? a- Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua - GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải vui. . . đúng. b- Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui. c- Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.
- d- Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ. * Bài 2: Cá nhân – Lớp - HS nối tiếp nói câu rồi viết câu - GV theo dõi, nhận xét, khen/ động viên. VD: * Bài 3: Bạn Quang lớp em rất vui tính. - Nhận xét, bổ sung, kết luận các từ đúng. Em vui sướng vì cuối tuần được đi chơi. Nhóm 4 – Lớp - GV gọi vài HS đặt câu với các từ vừa tìm Đáp án: cười ha hả, cười hì hì, cười khúc được. khích, cười rúc rích, cười hinh hích, cười hi - GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng hí, sằng sặc, cười sặc sụa, cười khành HS. khạch, cười toe toét,... . - HS nói câu và viết câu vào vở BT VD: Mấy bạn nữ rúc rích cười. Bọn khỉ cười khanh khách. - Vận dụng từ ngữ vào đặt câu - Tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC ÔN TẬP(tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. 2. Kĩ năng - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 3. Phẩm chât - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh, ảnh, - HS: SGK, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật
- - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. 2. Khám phá * Mục tiêu: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: HS củng cố mối quan hệ giữa các yếu tố Nhóm 4 – Lớp vô sinh và hữu sinh • Vai trò của cây xanh đối với sự sống trên Trái - Các nhóm chuẩn bị giấy A4, Đất bút vẽ Cách tiến hành: - Trong cùng thời gian, các • GV yêu cầu HS trong cùng một thời gian thi đua nhóm thi đua thể hiện nội dung thể hiện nội dung của 3 câu hỏi trang 138 nhanh, đúng, đẹp • GV quan sát các nhóm thực hiện - Các nhóm cử người lên trình • GV nhận xét, khen nhóm nhanh, đúng, đẹp nhất. bày Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi : Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng phán đoán qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng Cách tiến hành: • GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” để HS trả lời câu hỏi • GV nhận xét, khen/ động viên. Hoạt động 3: Thực hành : Mục tiêu: - HS vừa hát, vừa chuyền tay • HS củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí nhau hộp quà bí mật, bài hát nghiệm qua bài tập về sự truyền nhiệt ngừng ở bạn nào thì bạn đó trả • Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh lời câu hỏi dưỡng có trong thức ăn Cách tiến hành: • GV cho HS làm bài 1 theo nhóm • GV cho HS làm bài 2 theo hình thức thi đua. Mỗi dãy sẽ cử các bạn lên mang về những tấm thẻ gi chất dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp với nhau. Các dãy chơi theo hình thức thi đua tiếp sức Hoạt động 4: Mục tiêu: HS khắc sâu hiểu biết về thành phần của
- không khí và nước trong đời sống Cách tiến hành: HS làm bài 1 - GV chia lớp thành 2 đội - Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu hỏi và nhiều - HS thi đua tiếp sức câu trả lời đúng đội đó sẽ thắng - Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau đó trình bày 3. HĐ vận dụng Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nào được đặt câu hỏi trước • Đội này hỏi, đội kia trả lời. Nếu trả lời đúng mới được hỏi lại. Mỗi thành viên trong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời một lần - Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho KTĐK - Đề xuất các thắc mắc khoa học ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ tư ngày 30 tháng 4 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu 2. Kĩ năng - Tìm được trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, mục III) - Viết được đoạn văn tả con vật có dùng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật
- - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?(BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm trạng ngữ trong các câu. Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - GV gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Đáp án: - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Bằng đôi cánh mềm mại, chú chim câu bay vút lên mái nhà. + Đặt câu hỏi cho bộ phận TN của các câu trên? + Với đôi cánh to khoẻ, gà mẹ sẵn sàng che chở cho đàn con thân yêu. Bài 2: + Bằng cái gì, chú chim câu bay vút lên mái nhà? - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. + Với cái gì, gà mẹ sẵn sàng che chở cho đàn gà con thân yêu? - YC HS nói câu có trạng ngữ phù hợp với mỗi Cá nhân – Lớp - HS quan sát tranh minh hoạ. con vật, trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng cái - HS đặt câu có trạng ngữ phù hợp gì? Với cái gì? với mỗi con vật. - Yêu cầu HS tự làm bài viết đoạn văn ngắn 5-7 VD: Với sải cánh rộng, gà mái mẹ ủ câu tả về con vật mà em yêu thích. Trong đó có ít ấm cho cả đàn con,.. nhất 1 câu có trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Bằng - HS viết bài cái gì? Với cái gì? * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách thêm trạng ngữ cho câu. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và đặt câu giàu
- hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. - Ghi nhớ cách tìm trạng ngữ trong câu - Hệ thống lại các loại trạng ngữ đã học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về đại lượng đo diện tích 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. 3Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ + Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học + cm2 , dm2 , m2 , km2 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Cá nhân - Lớp

