Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
- TUẦN 23 Thứ Hai, ngày 1 tháng 03 năm 2021 Hoạt động tập thể CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Tập đọc HOA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ảnh về hoa phượng, tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Chợ Tết, trả lời câu hỏi: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt); GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh ảnh hoa phượng; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài; sửa lỗi về cách đọc cho HS, nhắc nhở HS chú ý đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1 (1HS đọc to đoạn đó), TLCH: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “hoa học trò” ? - HS đọc thầm đoạn 2, TLCH: + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Nêu ý chính của đoạn 2 ? - HS đọc đoạn còn lại, TLCH: + Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian? + Nêu ý chính của đoạn này? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu cảm nhận của em khi học bài văn. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Phượng không phải một đoá... đậu khít nhau (theo trình tự : GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài mới. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh hai phân số. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (đầu trang 123); Bài 1 a, c (cuối trang 123) II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc tử số, hoặc so sánh phân số với 1. Bài 2: Một HS nêu yêu cầu. - HS tự làm rồi chữa bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài: Kết quả là: a) 3 ; b) 5 . 5 3 Bài 1: (cuối trang 123): HS tự làm bài rồi nêu và giải thích cách làm - Cả lớp cùng GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm và nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2; 3;5; 9. Bài 3 (đầu trang 123)- khuyến khích tất cả HS cùng làm: - Cho HS tự làm bài vào vở (2 HS làm trên bảng ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 6 ; 6 ; 6 . b) 6 ; 12 ; 9 . 11 7 5 20 32 12 Bài 4 (đầu trang 123)- khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm: - Cho HS nêu cách làm bài. - HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: b) 9x8x5 = 3x3x2x4x5 = 1 hoặc 9x8x5 = 9x8x5 = 9x8x5 = 1. 6x4x15 2x3x4x3x5 6x4x15 3x2x4x5x3 9x8x5 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài. Thứ Ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021 BUỔI CHIỀU Toán
- LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số. Bài tập cần làm: Bài 2 (cuối trang 123); Bài 3 (trang 124); Bài 2 c, d (trang 125). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK vào vở: Cho HS tự làm bài , hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài. Khi chữa bài, GV giúp HS ôn lại nội dung cần ghi nhớ của các bài học liên quan đến từng bài tập Bài 2 (cuối trang 123): HS tự đọc rồi viết phân số theo yêu cầu sau đó trả lời trước lớp- cả lớp cùng GV nhận xét, chữa bài. Bài 3(trang 124): Tìm các phân số (đã cho trong bài) bằng phân số 5 9 - Cho HS nêu cách làm bài. - HS trình bày bài làm vào vở (một HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 2 (trang 125): HS tự làm bài vào vở (2HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 4 ?(Khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Viết các phân số 8 ; 12 ; 15 theo 12 15 20 thứ tự từ bé đến lớn. Yêu cầu HS nêu cách làm sau đó làm vào vở rồi chữa bài. (rút gọn PS rồi quy đồng MS các PS, sau đó sắp xếp). Bài 5 (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm): GV vẽ hình lên bảng. - Một HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. 2. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích. HS khá, giỏi: viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét). - Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập). - Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra: 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT 2,3- tiết LTVC trước; HS2 đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 của tiết trước. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập 2.2. Phần nhận xét. Bài 1: Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ. - GV cho HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo phần ghi nhớ, trả lời trước lớp. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 2.3. Phần ghi nhớ: Ba HS đọc nôi dung ghi nhớ. 2.4. Luyện tập : Bài 1: - HS đọc nội dung BT1, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu.. - HS phát biểu ý kiến. GV dán tờ phiếu đã viết lời giải, để HS đối chiếu kq. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. GVnhắc HS : Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại; đánh dấu phần chú thích. - HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ. Một số HS làm bài trên phiếu. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp, Cả lớp và GV kiểm tra, nhận xét. Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, cả lớp và GV chám điểm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học. Khoa học ÁNH SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị theo nhóm: - Hộp kín, tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ, tấm ván;... III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm (dựa vào hình 1, 2 trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có) phân biệt vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng. Sau đó các nhóm báo cáo trước lớp. GV nhận xét, kết luận. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường lan truyền của ánh sáng, mắt nhìn thấy vật khi nào ? a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV tổ chức cho HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa và mở cửa bật đèn thì nhìn thấy các dòng chữ trên bảng như thế nào? Vì sao? ?Em biết gì về ánh sáng b. Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu về ánh sáng vào vở cột dự đoán, sau đó thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày dự đoán trước lớp. - Các nhóm khác đối chiếu tòm sự giống khác với nhóm bạn về ánh sáng. c. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc về ánh sáng - GV chốt các câu hỏi cần giải quyết trong tiết học: + Ánh sáng được truyền như thế nào? + Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào? + Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không? - Đề xuất phương án tìm tòi: Làm thí nghiệm d. Thực hiện phương án tìm tòi: - Dùng ống nhựa mềm đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh, sau đó uốn cong ống đi rồi nhìn thẳng vào ống nhựa nhận xét nêu kết luận về đường truyền của ánh sáng. Dùng tấm bìa có đục khe nhỏ, dùng đèn pin chếu qua khe nhỏ rồi nhận xét - HS làm thí nghiệm trang 91 SGK (theo nhóm). Chú ý che tối phòng học trong khi tiến hành thí nghiệm. Ghi lại kết quả vào bảng: Các vật cho gần như toàn Các vật chỉ cho một phần Các vật không cho ánh bộ ánh sáng đi qua. ánh sáng đi qua sáng đi qua - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm như trang 91 SGK Các nhóm trình bày kết luận, so sánh với dự đoán ban đầu và rút nội dung bài. - Thi tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt. 5. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ Tư, ngày 3 tháng 3 năm 2021 Toán
- PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30cm, chiều rộng 10cm, bút màu. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Thực hành trên băng giấy. Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau. GV nêu câu hỏi: - Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau? - Yêu cầu HS tô màu 3 phần rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu. - Yêu cầu HS tô màu tiếp 2 phần nữa rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu xong. - Yêu cầu HS cho biết chúng ta đã tô màu tất cả mấy phần? Hãy viết phân số chỉ số phần băng giấy đã tô màu. ( 5 băng giấy). 8 2. Cộng hai phân số cùng mẫu số. Ta phải thực hiện phép tính: 3 + 2 = ? 8 8 - Yêu cầu HS so sánh tử số của PS 5 với tử số của các PS 3 ; 2 ; (5 = 2 + 3) 8 8 8 - Từ đó ta có phép cộng sau: 3 + 2 = 3 2 = 5 8 8 8 8 - Yêu cầu HS rút ra cách cộng hai PS cùng MS (HS phát biểu, GV kết luận). - HS nhắc lại và thực hiện phép cộng: 3 + 7 = ? 5 5 3. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: Gọi 2 HS phát biểu cách cộng hai PS cùng MS; sau đó cho HS tự làm vào vở; một HS nói cách làm và kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.(GV lưu ý HS nên rút gọn sau khi tính). Bài 2 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Tiến hành tương tự như bài 1. Khi chữa bài cho HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng hai PS. Bài 3: - Gọi một HS đọc bài toán; - Cả lớp tóm tắt bài toán và tự làm vào vở. (một HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện tập thêm về kiến thức vừa học. Chính tả
- Nhớ- viết: CHỢ TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Nhớ và viết lai chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu trong bài Chợ Tết; không mắc quá 5 lỗi trong bài. 2. Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc ưc/ưt) điền vào các ô trống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bốn tờ phiếu viết nội dung BT1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần ut hoặc uc. GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Hướng dẫn HS nhớ- viết: - Một HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết trong bài Chợ Tết. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8 chữ, những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (lon xon, lom khom, yếm thắm, ngộ nghĩnh...) - HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm chữa bài. GV nhận xét chung. 2.3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.(VBT) - GV dán tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu của BT. - HS đọc thầm truyện vui, làm bài vào VBT. - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời các nhóm HS lên bảng làm bài (mỗi nhóm 6 em) thi tiếp sức. Đại diện nhóm đọc kết quả; nói về tính khôi hài của truyện. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp Thứ Năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương. - Hiểu ND bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các CH; thuộc một khổ thơ trong bài).
- - GDKNS: KN đảm nhận trách nhiệm phù hợo với lứa tuổi. II. CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài thơ. - PPDH: Quan sát, thảo luận, trình bày một phút, III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra hai HS đọc bài Hoa học trò và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, (3 lượt) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài. Giải thích thêm: Tai là tên em bé dân tộc Tà- ôi; Ka- lủi: tên một ngọn núi phía tây Thừa Thiên Huế. Sửa lỗi cách đọc, ngắt nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ”? + Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa ntn? + Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. + Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? - HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ. - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; thi HTL bài thơ - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò:HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ. Ở tuổi các em ta cần làm gì để giúp đỡ bố mẹ? GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL. Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết cộng hai phân số khác mẫu số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c); Bài 2 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- 1. Cộng hai phân số khác mẫu số. - GV nêu ví dụ như trong SGK và nêu câu hỏi: Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy ta làm tính gì? Ta có thể làm tính cộng: 1 + 1 = ? 2 3 - Làm cách nào để có thể cộng được hai phân số này ? - Yêu cầu HS thảo luận để nhận biết: phải quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số - Yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số.(Một HS thực hiện trên bảng). Cả lớp và GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Cho vài HS nói lại các bước tiến hành cộng hai phân số khác mẫu số; GV kết luận và nhắc lại cho HS rõ. 2. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Gọi hai HS phát biểu cách cộng hai phân số khác mẫu số. Cho HS thực Gọi HS nói lại cách làm và kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 2: GV viết bài tập mẫu lên bảng 13 + 5 21 7 - Yêu cầu HS nêu nhận xét MS của hai phân số (21 = 7 x 3) - Hướng dẫn để HS chon MSC là 21. - HS tự làm bài vào vở sau đó trình bày kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 3 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán. - Cho HS tự làm bài (Một HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số vừa học. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện), đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số truyện cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cười; - Bảng lớp viết đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS kể lại 2 đoạn của câu chuyện Con vịt xấu xí, nói ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét.
- 2. Dạy bài mới. 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn HS kể chuyện. - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2, 3 trong SGK; cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK. - GV lưu ý với HS: Có thể kể các câu chuyện trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng kể chuyện ở ngoài SGK sẽ được cao điểm hơn. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình sẽ kể, nhân vật trong truyện. 2.3. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV nhắc HS kể chuyện phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được. a. Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp. (kể xong, đối thoại với các bạn trong lớp) Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò : - Hai HS nói tên câu chuyện mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Địa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh. - Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. HS khá, giỏi: Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh bảng số liệu để so sánh diện tích và dân số Thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác; biết các loại đường giao thông đi từ TPHCM đi tới các tỉnh khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ : hành chính, giao thông Việt Nam. - Tranh, ảnh về về Thành phố Hồ Chí Minh (do GV và HS sưu tầm) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS trả lời: Kể tên các nghành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 1. Thành phố lớn nhất cả nước. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp GV chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. HS lên bảng chỉ lại.
- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm Bước 1: Các nhóm thảo luận theo gợi ý: Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, SGK, hãy nói về Thành phố Hồ Chí Minh: - Thành phố nằm bên sông nào? - Thành phố đã có bao nhiêu tuổi? Thành phố được mang tên Bác từ năm nào? Trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK. Bước 2: - Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp. - HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh. - HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về diện tích và dân số của TPHCM, so sánh với Hà Nội xem diện tích của TPHCM gấp mấy lần Hà Nội ? 2. Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm. Bước 1 : HS các nhóm dựa vào, tranh, ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết : - Kể tên các nghành công nghiệp của TPHCM. Nêu những dẫn chứng thể thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. - Nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn. - Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở TPHCM. Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp và tìm ra kiến thức đúng. GV nhấn mạnh: Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất; nơi có hoạt động mua bán tấp nập; nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất; là một trong những thành phố có nhiều trương đại học nhất... 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. BUỔI CHIỀU Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu. Viết được một đoạn văn miêu tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một tờ phiếu viết lời giải BT1; VBT TV4 Tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS đọc đoạn vă tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích (tiết trước). - 1 HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn vă đọc thêm. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 với 2 đoạn văn: Hoa sầu đâu, Quả cà chua.
- - Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến.Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn. - Một HS nhìn phiếu nói lại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích. - Một vài HS phát biểu - HS viết đoạn văn sau đó một số HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp. GV chấm điểm những đoạn viết hay. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học; dặn HS về nhà tập viết lại đoạn văn, đọc hai đoạn văn tham khảo: Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả trong mỗi đoạn. Đọc sách GV hướng dẫn, nhắc nhở HS trước khi đọc: + Cần phải giữ gìn sách cẩn thận khi đọc. + Không tranh giành nhau làm hỏng sách. + Lớp trưởng, tổ trưởng lấy sách phát cho các thành viên trong tổ mình. + Đọc hết quyển này rồi có thể đổi quyển khác với các bạn trong nhóm. + Trao đổi với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện mình đọc. + Hết giờ cần phải sắp xếp sách gọn gàng, ngăn nắp. + Nếu ai mượn về nhà đọc cần phải ghi vào sổ mượn, trả. Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên. HS khá, giỏi: Nắm được một số tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình minh hoạ trong SGK. Phiếu học tập của HS.(VBT) - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đứng dậy TLCH: Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì? - Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 2.1. Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
- - GV hướng dẫn HS các nhóm lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). - Dựa vào bảng thống kê, đại diện nhóm mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung - Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh hùng - Lý Tử Tấn, Nguyễn và niềm tự hào chân chính của Mộng Tuân. dân tộc. - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua. ...................... ....................... ............................ 2.2. Hoạt động 2: Làm việc theo cặp: - GV tổ chức cho các nhóm lập bảng như sau: Thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học). Tác giả Công trình khoa học Nội dung - Ngô Sĩ Liên - Đại Việt sử kí toàn thư. - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê. - Nguyến Trãi - Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. ............. ............... .............. - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê. Yêu cầu HS nêu được các nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài. Thứ Sáu, ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn phân số. Thực hiện được phép cộng hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài 3 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Củng cố kĩ năng cộng phân số. GV viết lên bảng:
- Tính : 3 + 5 ; 3 + 1 4 4 2 5 Gọi 2 HS lên bảng nói cách cộng hai PS cùng MS, hai PS khác MS, rồi tính kết quả. Cả lớp làm vào vở nháp. Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 2.Thực hành : Bài 1: Cho HS tự làm bài, sau đó HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 2: Cho HS tự làm bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài.(yêu cầu HS nhận xét cách làm và kết quả trên bảng; GV kết luận, HS chữa bài vào vở. Bài 3: - GV ghi phép cộng 3 + 2 lên bảng. 15 5 - Yêu cầu HS tự thực hiện phép cộng, rồi nhận xét cách làm và kết quả. - Cho HS suy nghĩ tìm cách làm khác (không phải quy đồng mẫu số). Có thể rút gọn PS 3 = 3 : 3 = 1 sau đó cộng hai PS cùng MS. 15 15 : 3 5 Cho HS làm phần b), c) bằng cách rút gọn phân số rồi tính. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Yêu cầu HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán. - HS tự làm bài vào vở (Một HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại các bài tập vừa làm. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp. Nêu được một số trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết; dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp; đặt câu được với một từ tả mức độ cao của cái đẹp. HSNK: Nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1; Ba tờ giấy khổ to để HS làm BT3, 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ...có dùng dấu gạch ngang của tiết trước. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT, cùng bạn trao đổi, làm bài vào VBT.
- - HS phát biểu ý kiến. GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở BT1, mời một HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt lại lời giải đúng. - HS nhẩm thuộc các câu tục ngữ. Thi đọc thuộc lòng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT2. - Gọi một HS giỏi làm mẫu : nêu một trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 4, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1trong 4 câu tục ngữ nói trên. - Đại diện nhóm trình bày kết quả; GV nhận xét, kluận bài làm đúng. Bài 3, 4: 2 HS đọc các yêu cầu của BT3, 4. GV nhắc HS : như VD mẫu, HS cần tìmnhững từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp. - GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo tổ. Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đó đặt câu với mỗi từ đó. Nhóm nào xong, dán bài nhanh lên bảng lớp. Đại diện nhóm đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Nhắc HS về học thuộc 4 câu tục ngữ trong BT1; chuẩn bị bài sau: Mang đến lớp ảnh gia đình để làm BT2. Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. HSNK: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - GDKNS: KN xác địnhgiá trị văn hía tinh thần của những nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. - PPDH: Quan sát, thảo luận, trò chơi phỏng vấn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34, SGK) - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi trong tình huống đã cho. - Các nhóm làm việc. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp ; nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Nhà văn hoá là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó. 2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK) - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu cầu của bài tập. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận. - GV kết luận ngắn gọn về từng tranh: Tranh 2, 4: Đúng; Tranh 1, 3: Sai.
- 3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 2, SGK) - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống. - Các nhóm thảo luận. - Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp. - GV kết luận về từng tình huống. Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. 4. HĐ tiếp nối: Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu BT4) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình đó. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS tự kiểm điểm cùng với sự nhận xét, đánh giá của lớp trưởng, cô giáo để nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của lớp. Từ đó, yêu cầu những em mắc lỗi biết nhận lỗi và sửa chữa; có hướng phát huy mặt tốt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG: A. SINH HOẠT LỚP 1. Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Các tổ trưởng tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn. - HS lần lượt tự kiểm điểm trước lớp. 2. GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần. - Nhắc nhở HS cần chú ý khắc phục những tồn tại đã mắc phải, như: xé giấy; không học bài và chuẩn bị bài ở nhà; quên sách, vở, dụng cụ học tập; một số em còn hay nói chuyện riêng trong giờ học. - Tổ chức bình bầu - xếp loại HS tuần 23 - Phổ biến kế hoạch tuần tới tuần 24: Tích cực học bài và làm bài. Cần phát huy những mặt tốt, khắc phục những khuyết điểm đã nêu. Cả lớp cần chú ý chuẩn bị bài đầy đủ, tiếp tục rèn chữ viết. B. GDKN: - Phát động thi đua giữa các tổ: Phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp, phong trào học tốt, phong trào chăm sóc bồn hoa. - Nhắc nhở hs không chủ quan trong công việc phòng dịch codvi 19, phòng cảm cúm BUỔI CHIỀU Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.
- - Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh cây gạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc đoạn văn tả loài hoa hay một thứ quả mà em thích (tiết trước). - Một HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài : GV giới thiệu nội dung chính của tiết học 2.2. Phần Nhận xét - Gọi 1HS đọc yêu cầu của BT1, 2, 3, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài Cây gạo, trao đổi với bạn bên cạnh, lần lượt thực hiện cùng lúc các BT2, 3. HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 2.3. Phần Ghi nhớ: Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. 2.4. Phần Luyện tập: Bài 1: - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp đọc thầm bài Cây trám đen trao đổi với bạn, xác định các đoạn và nội dung chính của từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của BT2, gợi ý: + Trước hết xác định sẽ viết về cây gì. Sau đó suy nghĩ về những lợi ích mà cây đó mang đến cho con người. + GV đọc thêm hai đoạn kết trong SGV cho HS tham khảo. - HS viết đoạn văn. - Một vài HS khá, giỏi đọc đoạn viết. GV hướng dẫn HS nhận xét, góp ý. Từng cặp HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà quan sát một cây chuối tiêu ở nơi em ở để chuẩn bị cho tiết học sau. Khoa học BÓNG TỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. - Biết bóng của một vật thay đổi, về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị chung: Đèn bàn. - Chuẩn bị theo nhóm 6: đèn pin; tờ giấy to; kéo; bìa, một số thanh tre (gỗ) nhỏ, một số vật ô tô đồ chơi, hộp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đưa ra tình huống xuất phát có vấn đề
- - Trong lớp mình những ai đã chơi với cái bóng của mình dưới ánh nắng ở các buổi trong ngày? - HS nêu 2. Làm bộc lộ hiểu biết ban đầu - Thi vẽ lại về cái bóng của mình đã quan sát dưới nắng vào buổi sáng, trưa, chiều cá nhân, nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm so sánh, đối chiếu sự giống khác 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - HS nêu câu hỏi thắc mắc - GV chốt các câu hỏi sau: + Bóng tối xuất hiện ở dâu và khi nào? + Bóng của một vật có hình dạng như thế nào? +Hình dạng, kích thước của bóng của vật có thay đổi không? - HS đề xuất phương án tìm tòi: Làm thí nghiệm 4. Thực hiện phương án tìm tòi, kết luận kiến thức - HS nêu cách bố trí, thực hiện thí nghiệm trang 93 SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu về bóng tối. - Các nhóm báo cáo kết quả, đối chiếu với dự đoán ban đầu. - Cử một nhóm làm thí nghiệm chung cả lớp để trả lời cho các câu hỏi: Làm thế nào để bóng của vật to hơn ? Điều gì sẽ xẩy ra nếu đưa vật dịch lên trên gần vật chiếu ? Bóng của vật thay đổi khi nào ?... Kết luận: SGK Hoạt động 2: Trò chơi hoạt hình Chơi trò chơi : Xem bóng, đoán vật. GV chiếu bóngcủa vật lên tường. Yêu cầu HS chỉ được nhìn lên tường và đoán xem là vật gì ? GV xoay vật ở vài tư thế khác nhau để HS trả lời : ở vị trí nào thì nhìn bóng dễ đoán ra vật nhất ? GV xoay vật trước đèn chiếu, yêu cầu HS dự đoán xem bóng của vật thay đổi thế nào, sau đó bật đèn kiểm tra kết quả. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Luyện toán LUYỆN: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS : - Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số. - Biết cộng hai phân số khác mẫu số. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Bài cũ * Gọi HS nêu cách thực hiện phép cộng hai phân số (cùng mẫu, khác mẫu số). HĐ2: Tiến hành luyện tập GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong VBT trang 36: Bài 1: Tính - HS làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. - GV kiểm tra, nhận xét. Bài 2: Tính (theo mẫu): - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu rồi làm bài cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ rồi chữa bài chung trước lớp. Bài 3: HS đọc BT rồi làm bài giải BT luyện thêm cho HS K- G: Tính nhanh: a) 637 x 527 - 189 b) 64 x 50 + 44 x 100 526 x 637 + 448 27 x 38 + 146 x 19 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, giúp đỡ HS giải được bài.
- Củng cố, dặn dò: 2- 3 HS nêu cách cộng hai phân số Hoạt động tập thể KNS BÀI 10 : ĐẶT MỤC TIÊU HỌC TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có thói quen đặt mục tiêu cho mọi công việc - Luôn có định hướng rõ ràng trước khi làm bất cứ điều gì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học sinh : vở bài tập THKNS III. ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG HỌC : - Học sinh lớp 4A IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 2.2. Cách đặt mục tiêu a. Đặt mục tiêu thông minh : - Một học sinh đọc to truyện : Hoàng tử bắn cá - Cả lớp đọc thầm và trả lời : Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - HS theo N2 thảo luận : Một mục tiêu cần có những yếu tố nào ? - HS trả lời, HS nhận xét - HS làm việc cá nhân bài tập 1,2 - Một số em trình bày kết quả trước lớp. HS- HS nhận xét Thực hành : HS hoàn thành cá nhân trong vòng 1 phút và trình bày mục tiêu nhanh của mình trước lớp. b. Lưu ý và ứng dụng - HS làm việc cá nhân bài tập 1,2 - Một số em trình bày trước lớp, HS-HS nhận xét Kết luận : Khi đặt mục tiêu, em nên viết các mục tiêu ấy ra giấy và đặt cao hơn khả năng của mình khoảng 20% ddeer5 em cố gắng. HS thực hành nhanh việc đặt mục tiêu gần cho bản thân trong ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm tới. 3. Luyện tập: HS hoàn thành ở nhà bài tập GV tổng kết, nhận xét tiết học Kĩ thuật TRỒNG CÂY RAU, HOA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa để đem trồng - HS biết cách trồng cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất - Ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Cây con rau, hoa để trồng. Túi bầu có chứa đầy đất

