Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

doc 30 trang hanhan 19/07/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 47: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh phù hợp nội dung thông báo tin vui. - Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an tòan giao thông. - Giáo dục kĩ năng tự nhận thức xác định giá trị bản thân. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tim hiểu bài HĐ1: Luyện đọc - 1HS đọc toàn bài. - GV giới thiệu: Bài này có hai phần lớn đó là phần chữ in đậm và phần chữ thường. - Phần chữ in đậm nêu tóm tắt những nội dung chính của bản tin. - Phần chữ thường nêu nội dung cụ thể của bản tin. Phần này có 4 đoạn: + Đoạn 1: UNCEF ...Em muốn sống an toàn + Đoạn 2: Được phát động ... Kiên Giang. + Đoạn 3: Chỉ cần điểm qua ... Nguyễn Ngọc Lan Dung, 12 tuổi, giải ba),... + Đoạn 4: 60 bức tranh ... sáng tạo đến bất ngờ. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt: + Lượt 1: Đọc kèm theo luyện đọc các từ khó cho HS như: UNICEF ( đọc là u-ni-xép), Đắk Lắk, triển lãm,... + Lượt 2: Đọc kết hợp giảI nghĩa các từ mới ở cuối bài: UNICEF, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngôn ngữ hội họa. - HS luyện đọc theo cặp. - 4 HS đọc bài, lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu bản tin với giọng vui, rõ ràng, tốc độ hơi nhanh. Nhấn giọng ở các từ ngữ : nâng cao, đông đảo, 50 000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất ngờ,... HĐ2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài và trả lời lần lượt từng câu hỏi: + Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ? (Em muốn sống an toàn) + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ? (Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về Ban tổ chức) + Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chñ đề cuộc thi ? (Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng cho thấy các em có kiến thức về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn,...)
  2. - 2 - + Những nhận xét như thế nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ? (Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươI tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc. Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có những nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ.) + Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì ? (6 dòng in đậm ở đầu có tác dụng : Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc, tóm tắt thật ngắn gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật nhằm giúp người đọc nắm nhanh thông tin.) + Nội dung của bài tập đọc là gì? ( Bài văn nói về cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an tòan giao thông) HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS luyện đọc 6 dòng in đậm đầu bài: những dòng này là tóm tắt cô đọng nội dung của bản tin nên ta phải đọc với giọng to, rõ ràng, dứt khoát. Có 5 ý chính, ta phải đọc dứt khoát, từng ý và phải đọc hết ý mới nghỉ. - GV đọc mẫu cho HS. - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho một số HS thi đọc. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị cho bài học sau. Toán TIẾT 116: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với một phân số, cộng một phân số với một số tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - 2HS lên bảng làm bài tập 2a, 3a (SGK trang128). - Lớp làm vào bảng con. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng và kết luận đáp án đúng. - GV nhận xét. 2. Hướng dẫn HS luyện tập HĐ1: Củng cố kiến thức - GV kiểm tra HS nắm quy tắc cộng hai phân số cïng mÉu sè vµ kh¸c mÉu sè; tính chất giao hoán của phép cộng phân số . H§2: LuyÖn tËp Bµi 1: * GV hướng dẫn HS phân tích mẫu - GV viết lên bảng phép tính 3 + 4 và hỏi HS: 5
  3. - 3 - + Phép cộng này thực hiện như thế nào? - GV hướng dẫn HS: 3 + Ta phảI viết 3 dưới dạng phân số 3 = 1 3 + Khi đó 3 + 4 = + 4 5 1 5 + Ta quy đồng hai phân số và tiếp tục tính để được kết quả: 3 15 4 19 3 + 4 = + 4 = + = 5 1 5 5 5 5 15 4 19 + Ta viết gọn thành: 3 + 4 = + = 5 5 5 5 - HS dựa vào mẫu mà GV đã phân tích để làm bài. - GV hướng dẫn HS cách trình bày: ta chỉ viết phần mà GV hướng dẫn viết gon, còn các bước trước đó ta nháp và nhẩm. Đáp án: 11 23 54 a) b) c) 3 4 21 Bài 2: - GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của hai phép tính để so sánh và rút ra kết luận trong BT về tính chất kết hợp (tính trong ngoặc trước, sau đó cộng kết quả tìm được với phân số ngoài ngoặc) - HS lên bảng làm, rút ra kết luận, cho HS nhắc lại kết luận: Khi cộng một tổng hai phân số với một phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba. Bài 3: GV tóm tắt BT lên bảng. - GV hướng dẫn: + Nửa chu vi của hình chữ nhật chính là cáI gì ? (Tổng của chiều dài và chiều rộng) + Vậy muốn tính nửa chu vi ta làm thế nào? ( lấy 2 + 3 ) 3 10 (Lưu ý HS bài toán giải các bước quy đång và viết gọn thực hiện ở giấy nháp. Ở bài làm chỉ ghi kết quả ) - 1HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con. - GV kiÓm tra bµi lµm ë b¶ng con cña HS vµ ch÷a bµi HS lµm trªn b¶ng. 29 §¸p ¸n: m 30 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm và ghi nhớ quy tắc ở bài tập 2. Buổi chiều Chính tả (nghe- viết)
  4. - 4 - TIẾT 24: HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b. - HSNk làm được BT3 (đoán chữ) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - 1HS đọc các từ đã điền ở bài tập 2 tiÕt tr­íc. - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn HS viết chính tả a) Hướng dẫn HS tìm hiểu về đoạn văn - 1HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Đoạn văn viết về ai? (Đoạn văn viết về họa sĩ Tô Ngọc Vân ) + Hãy nêu những tác phẩm nổi tiếng của ông ? (Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen,... ) + Vậy đoạn văn này muốn nói đến điều gì? ( Đoạn văn ca ngợi họa sĩ Tô Ngọc Vân là một họa sĩ tài hoa trong thời chiến và để lại những tác phẩm nổi tiếng.) - GV gọi 1HS đọc các từ được chú giải: tài hoa, dân công, hỏa tuyến, kí họa. b) Hướng dẫn HS viết chính tả - GV hướng dẫn HS luyện viết và chú ý những từ khó viết, dễ lẫn như : Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, dân công hỏa tuyến,... - GV đọc cho HS viết với tốc độc vừa phải. - Khi HS viết, luôn chú ý nhắc nhở HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút. c) Soát lỗi, chấm bài HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, hoàn thành bài tập. - Một số nhóm nêu các từ mình điền, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận đáp án đúng : a) chuyện – truyện – chuyện – truyện – chuyện – truyện b) Mở – mỡ cãi – cải nghỉ ngơi – nghĩ - GV gọi 1 HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đúng các từ vào chỗ trống. Bài 3: - 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm đáp án của từng câu đố.
  5. - 5 - Đáp án: a) nho b) chi 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện viết và lưu ý những lỗi mình còn mắc phải. Đạo đức TIẾT 24: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt -Biết được vì sao phải bảo vệ ,giữ gìn các công trình công cộng. -Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. -Có ý thức bảo vệ ,giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. -Biết nhắc các bạn cần bảo vệ ,giữ gìn các công trình công cộng. - Giáo dục kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. II. Hoat đông day hoc 1. Bài cũ GV nêu các câu hỏi sau và gọi HS trả lời. ? Vì sao phải giữ gìn các công trình công cộng ? ? Nêu những việc làm để bảo vệ các công trình công cộng 2. Bài mới * HĐ1 : HS báo cáo kết quả điều tra của BT 4 (SGK) - Đại diện nhóm báo cáo - Lớp thảo luận về các bản báo cáo về thực trạng công trình và nguyên nhân . - Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp . * Giáo viên kết luận về việc thực hiện giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương . * HĐ2: Bày tỏ ý kiến ( ở BT3 SGK) - HS thảo luận, tìm ra ý kiến hợp lý . - Giáo viên kết luận Ý kiến a là đúng Các ý kiến b, c là sai ( Giải thích lý do ) - Liên hệ thực tế . - GV rút ra kết luận chung phần ghi nhớ- gọi HS đọc phần ghi nhớ. * HS thực hiện các nội dung thực hành ở mục thực hành trong SGK. 3.Tổng kết : Củng cố - Nhận xét - Dặn dò Khoa học TIẾT 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được thực vật cần có ánh sáng để duy trì sự sống. II. Các hoạt động dạy học 1.Bµi cò
  6. - 6 - - GV nêu các câu hỏi sau và gọi HS trả lời, nhận xét, cho điểm: + Bóng tối xuất hiện khi nào và ở đâu ? + Bóng của vật thay đổi khi nào ? 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống thực vật - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 (SGK), trả lời các câu hỏi, HS khác bổ sung : + Hình 1: cây đó mọc nghiêng hướng về phía có ánh sáng + Hình 2: Những bông hoa đó có tên là hoa hướng dương vì hoa của chúng luôn hướng về phía mặt trời + Hình 3,4: Cây ở hình 3 sẽ xanh tốt hơn vì chúng được cung cấp đầy đủ ánh sáng) + Điều gì sẽ xảy ra với thực vật khi không có ánh sáng? - HS trả lời theo suy nghĩ của các em. * GV kết luận: Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn lụi vì chúng cần có ánh sáng để duy trì sự sống. Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật , thực vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho động vật và con người. HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật - GV nêu vấn đề: Cây xanh không thể sống nếu thiếu ánh mặt trời nhưng có phải tất cả mọi loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh như nhau không? - GV cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau: + Tại sao có một số loại cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng được chiếu sáng nhiều ? Một số loài cây khác lại sống được trong rừng rậm , trong hang động? + Hãy kể tên một số loài cây cần nhiều ánh sáng và một số loài cây cần ít ánh sáng. + Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong trồng trọt? - HS thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét ,bổ sung. * GV kết luận: Mỗi loài cây có nhu cầu ánh sáng mạnh ,yếu, nhiều, ít khác nhau. Vì vậy có những loài cây chỉ sống ở các rừng thưa, trên các cánh đồng ( cỏ, lau, ) đó là những loài cây ưa sáng. Một số loài khác ưa sống ở những nơi ít ánh sáng nên có thể sống được trong hang động. Một số lại không thích hợp với ánh sáng mạnh nên cần được che bớt nhờ bóng của các cây khác. VD: + Những cây cho quả và hạt cần ánh sáng nhiều nên khi trồng những loại cây đó người ta chú ý đến khoảng cách giữa các cây cho phù hợp để cây này không che mất ánh sáng của cây kia. + Để tận dụng đất trồng và giúp các cây phát triển tốt, người ta thường hay trồng xen các cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng một thửa ruộng. - Giỏo viờn giảng và chốt lại cỏc ý (SGK) - Liên hệ ứng dụng kiến thức đó học vào kĩ thuật trồng trọt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  7. - 7 - - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế. Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I.Yêu cầu cần đạt Biết trừ hai phân số cùng mẫu số. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi 3 HS lên bảng: + 1HS làm bài tập 3(SGK) + 1HS nêu tính chất kết hợp của phép cộng phân số + 1HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS. 2. Bài mới HĐ1: Hình thành phép trừ phân số - Giáo viên vẽ hình (SGK) và nêu bài toán ( HS quan sát ) - Từ 5 băng giấy màu lấy 3 để cắt chữ . Hỏi còn lại báo nhiêu phần của 6 6 băng giấy . Giáo viên ghi phép tính : 5 - 3 6 6 5 3 5 3 2 Ta có : - = = ` 6 6 6 6 - HS nêu cách trừ 2 phân số cùng MS – Gọi HS nhắc lại . - GV viết quy tắc lên bảng: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. 15 6 8 3 VÝ dô: - ; - 20 20 10 10 - GV nêu lần lượt từng ví dụ. - Lớp làm bài vào bảng con, 1HS lên bảng làm. - GV nhận xét bài làm của cả lớp, chữa bài của bạn trên bảng. - GV gọi HS nhắc lại cách trừ hai phân số cùng mẫu số. HĐ2: Luyện tập số huy chương trừ cho phân số chỉ số huy chương vàng)Bài 1: Tính. - HS tự làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HSTB. Bài 2: Rút gọn rồi tính. - GV có thể gọi 1HS làm mẫu một câu GV ra tương tự như trong BT cho HSTB hiểu. - HSTB chỉ cần làm câu a, b. 1 4 2 8 Đáp án: a) b) c) = 1 d ) = 2 3 5 2 4
  8. - 8 - Bài 3: (Dành cho HS năng khiếu) - HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt lên bảng. - GV hướng dẫn HS: + Muốn biết số huy chương bạc và đồng bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương ta làm thế nào ? ( Ta lấy phân số chỉ tổng + Phân số chỉ tổng số huy chương là bao nhiêu ? ( Tổng số huy chương là 1 5 , mà phân số chỉ số huy chương vàng là tổng số huy chương, có nghĩa là tổng 19 số huy chương chia làm 19 phần thì số huy chương vàng chiếm 5 phần. Vởy 19 phân số chỉ tổng số phần huy chương là = 1 ) 19 - HS tự làm bài vào bảng con, 1HS lên bảng làm. - GV kiểm tra bài làm của cả lớp, nhận xét bài làm của HS trên bảng và kết luận đáp án đúng. 14 Đáp án: số huy chương bạc và đồng chiếm tổng số huy chương. 19 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ và vận dụng tự lấy ví dụ minh họa, hoàn thành các bài tập trong VBT. Kể chuyện TIẾT 24: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia ( hoặc chứng kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch ,đẹp. - Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Giáo dục kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. HD học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài – Giáo viên ghi lên bảng và gạch chân những từ ngữ quan trọng : Em ( hoặc người xung quanh ) đã làm gì để góp phần giữ xóm làng ( đường phố, trường học ) xanh, sạch, đẹp . Hãy kể lại câu chuyện đó . - 3 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 ( SGK) 3. Thực hành kể chuyện a) KÓ trong nhãm - Giáo viên nêu dàn ý của bài kể chuyện . Yêu cầu HS kể chuyện có mở đầu , diễn biến, kết thúc . - HS luyện kể chuyện theo nhóm 2 – Giáo viên theo dõi HD. - GV theo dõi và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - Gợi ý cho HS nghe bạn kể hỏi các câu hỏi:
  9. - 9 - + Bạn cảm thấy thế nào khi tham gia dọn vệ sinh cùng mọi người ? + Theo bạn việc làm của mọi người có ý nghĩa như thế nào ? + Theo bạn, mòi người có nên thường xuyên làm việc này không ? Vì sao ? + Bạn cảm thấy không khí của buổi dọn vệ sinh như thế nào ? + Bạn sẽ làm gì để phong trào giữ gìn môI trường xanh, sạch, đẹp ở địa phương luôn diễn ra thường xuyên ? b) Kể trước lớp - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp: + 3 HS xung phong thi kể chuyện trước lớp. + Các bạn khác nghe chuyện, nêu câu hỏi để chất vấn các bạn theo gợi ý GV đã hướng dẫn. + Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay, trả lời các câu hỏi tốt. + GV nhận xét những HS kể chuyện tốt. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đó cho người thân nghe. Luyện từ và câu TIẾT 47: CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu với bạn về người thân trong gia đình (BT2, mục III) - HS NK viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu BT2. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi 1 HS lấy ví dụ về câu kể Ai thế nào?, phân tích CV, VN của câu đó và nêu ý nghĩa của CV, VN. - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu về một loại câu kể thứ ba trong ba loại câu kể được học ở lớp 4 là câu kể Ai là gì? b) Các hoạt động chính HĐ1: Phần nhận xét - 4HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần nhận xét. Bài 1, 2 - Gọi HS đọc 3 câu được in nghiêng trong đoạn văn. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi: + Câu nào dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định về bạn Diệu Chi ? ( câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Chi; câu 3 nhận định về bạn ấy.) - GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận đáp án đúng.
  10. - 10 - - GV rút ra kết luận thứ hai trong nội dung ghi nhớ: Câu kể Ai là gì? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó. Bài 3: HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì? - GV hướng dẫn cho HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai? Và Là gì? Câu 1: - Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? - Đây là bạn Diệu Chi,bạn mới của lớp ta. - Đây là ai? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Câu 2: - Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường tiểu học Thành Công. Câu 3: - Ai là họa sĩ nhỏ? – Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - Bạn ấy là ai? – Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - 1HS lên bảng gạch chân, lớp làm bài vào VBT. - Cả lớp nhận xét và chữa bài của bạn trên bảng. - GV rút ra kết luận thứ nhất trong nội dung ghi nhớ: Câu kể Ai là gì? gồm hai bộ phận. Bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi : Ai ? ( cáI gì? con gì?) Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi : Là gì ( là ai, là con gì ) ? Bài 4: HS so sánh kiểu câu kể Ai là gỡ? Với hai kiểu câu đó học (Ai làm gì?; Ai thế nào?) - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, so sánh và nêu được sự giống nhau, khác nhau của ba loại câu đã được học. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày : + Ba kiểu câu này giống nhau ở bộ phận chủ ngữ Ai? + Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận vị ngữ + Bộ phận vị ngữ khác nhau: Kiểu câu Ai làm gì? – Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì? Kiểu câu Ai thế nào? – Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Thế nào? Kiểu câu Ai là gì? – Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Là gì?( Là ai? Là con gì?) HĐ2: Ghi nhớ - GV rút ra nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS đọc nội dung ghi nhớ mà GV rút ra từ phần nhận xét trên bảng. - Gọi HS nối tiếp nhau nêu ví dụ về câu kể Ai là gì ? HĐ3: Luyện tập Câu 1: - 1HS đọc nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS đọc bài và làm bài vào VBT. 3 HS lên bảng làm theo 3 câu . - Lớp chữa bài trên bảng, GV nhận xét và kết luận đáp án đúng: Đáp án: a)+ Thì ra đó là một thứ máy cộng, trừ mà Pa-xcan đã đặt hết ...chế tạo – Giới thiệu về thứ máy mới. + Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới...hiện đại – Nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên.
  11. - 11 - b) + Lá là lịch của cây – Nêu nhận định( chỉ mùa) + Cây lại là lịch của đất – Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm) + Trăng lặn rồi trăng mọc / Là lịch của bầu trời – Nêu nhận định(chỉ ngày đêm) + Mười ngón tay là lịch – Nêu nhận định (đếm ngày tháng) + Lịch lại là trang sách – Nêu nhận định ( năm học) c)+ Sỗu riêng là loại trái quý của miền Nam – Chủ yếu là nêu nhận định về giá trị của tráI sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam Lưu ý: Đối với thơ, nhiều khi không có dấu chấm nhưng nếu nó đủ kết cấu C-V chính thì nó vẫn được coi là câu. Bài 2: GV nhắc HS chú ý: + Chọn tình huống giới thiệu: giới thiệu các bạn trong lớp với một người khách; giới thiệu người thân trong gia đình với bạn. + Nhớ dùng câu kể Ai là gì ? trong bài giới thiệu. - HS hoạt động theo nhóm 4: giới thiệu cho nhau nghe. - Một số HS giới thiệu trước lớp. GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS ( nếu có lỗi). 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ, lấy ví dụ về câu kể Ai là gì? và xác định CV, VN. Lịch sử TIẾT 24: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buỏi đầu độc lập đến thời kì Hậu Lê (thế kỉ XV)(tên sự kiện , thời gian xảy ra sự kiện ) Ví dụ: Năm 938, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân ,thống nhất đất nước; Năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất,.. - Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời kì Hậu Lê (thế kỉ XV) II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau, GV nhận xét và cho điểm? + Nêu những thành tựu văn học thời Hậu Lê? + Nêu những thành tựu khoa học thời Hậu Lê? 2. Bài mới: Ôn tập - Giáo viên treo băng thời gian lên bảng . Yêu cầu HS xác định các giai đoạn lịch sử và nêu ND chính của từng giai đoạn . 918 1009 1226 1400
  12. - 12 - B/đầu độc lập Thời Lý Thời Trần Thời Hậu Lê - HS lật lại các bài từ bài 7 đến bài 19 . -Yêu cầu HS nêu các nội dung chính của từng giai đoạn . Giáo viên ghi tóm tắt ở bảng . a) Buổi đầu độc lập : Thành quả nổi bật - Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước (938). - Chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (981) với chiến thắng Bạch Đằng (Ngô Quyền) , chiến thắng Chi Lăng . b) Nước Đại Việt thời Lý : (1009 – 1226). Thành quả và ND: - Dời đô ra Thăng Long (1010). - Xây dựng được nhiều chùa, đền . - Chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077). Bảo vệ được nền độc lập của đất nước. c) Nước Đại Việt thời Trần (1226 – 1400) Thành quả và nội dung: - Nhà vua quan tâm đến việc phát triển nông nghiệp . Đắp được hệ thống đê điều giảm nạn lũ lụt, phát triển nông nghiệp. - Chống quân xâm lược Mông Nguyên (cả ba lần sang xâm lược) d) Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. - Chiến thắng quân Minh trong trận Chi Lăng . - Việc tổ chức quản lý đất nước có nhiều đổi mới có sự tiến bộ . - Nền giáo dục đi vào nề nếp và quy cũ. Gi¸o dôc nh»m ®µo t¹o nh÷ng ng­êi cã tµi vµ nh÷ng ng­êi trung thµnh víi chÕ ®é phong kiÕn. - Văn học và khoa học thời kì này đã đạt được những thành tựu đáng kể . Có những nhà văn học, khoa học tiêu biểu (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tập tốt. - Dặn HS về nhà ôn tập lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buỏi đầu độc lập đến thời kì Hâụ Lê. Buổi chiều Toán TIẾT 118: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Biết trừ hai phân số khác mẫu số. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - 2 HS làm BT 2 c©u a vµ b ( SGK trang 129 ) - HS nhắc lại cách trừ 2 phân số cùng mẫu số 2. Bài mới
  13. - 13 - HĐ1: Hình thành phép trừ 2 phân số khác MS a) Giáo viên nêu bài toán (SGK) Tóm tắt : Có 4 tấn đường 5 Đã bán 2 tấn đường 3 Còn lại ? phần tấn đường 4 2 - GV h­íng dÉn học sinh thực hiện phép tính - b»ng c¸c c©u 5 3 hái: + Muốn biết của hàng còn lại bao nhiêu tấn đường ta làm thế nào ? ( Ta lấy tổng số đường có trừ đI số đường đã bán, tức là ta thực hiện phép tính 4 - 2 ) 5 3 + Vậy áp dụng kiến thức đã học về phép trừ hai phân số cùng mẫu số ta có thể thực hiện được phép trừ này chưa ? ( Chưa thể thực hiện dược phép trừ ) + Muốn thực hiện được phép trừ ta làm thế nào ? Ta phảI quy đồng hai phân số, đưa về dạng trừ hai phân số cùng mẫu số mới thực hiện được phép trừ ) - GV gọi HS đứng tại chỗ quy đồng : 4 = 12 ; 2 = 10 5 15 3 15 4 - 2 = 12 - 10 = 2 5 3 15 15 15 - GV gọi HS lên bảng trình bày thành bài giảI, lớp nhận xét bài làm của bạn. - Rút ra cách trừ 2 phân số khác MS gồm hai bước cơ bản: + Quy đồng mẫu số. + Lờy tử 1 trừ đI tử 2 và giữ nguyên mẫu số các phân số đã được quy đồng. - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu quy tắc và GV viết lên bảng: Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. - Gọi HS khác nhắc lại . HĐ2: Luyện tập Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV nêu lần lượt từng phép tính yêu cầu HS làm vào bảng con, 1HS làm trên bảng lớp. - GV nhận xét bài làm ở bảng con và chữa bài làm trên bảng. Đáp án: 7 12 1 10 16 a) b) = c) d) 15 48 4 21 15 Bài 2: Tính (Dành cho HS năng khiếu) - GV chú ý cho HS: ở dạng này thì chỉ cần quy đồng một phân số và một phân số giữ nguyên vì mẫu của phân số này chia hết cho mẫu của phân số kia. - GV cho 1HS làm mẫu
  14. - 14 - 20 3 20 12 8 1 câu a: - = - = = 16 4 16 16 16 2 - GV yêu cầu HS làm lần lượt các câu còn lại vào bảng con. GV kiểm tra cả lớp. Mỗi câu gọi 1HS lên bảng làm, lớp nhận xét, chữa bài trên bảng. 12 1 39 13 Đáp án: b) c) d) = 45 12 36 12 Bài 3: HS đọc nội dung BT, GV tóm tắt lên bảng. - GV hướng dẫn HSTB bằng các câu hỏi: + Tổng diện tích trồng hoa và cây xanh là bao nhiêu ? + Trong đó diện tích trồng hoa là bao nhiêu ? + Muốn biết diện tích trồng cây xanh ta làm thế nào? ( Lưu ý HS bài toán giải : Các bước quy đồng MS thực hiện ở giấy nháp ) - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. 16 Đáp án: diện tích công viên 35 3. Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học. Tập làm văn TIẾT 47: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I.Yêu cầu cần đạt Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2) II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước (Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối) HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây . 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Từng nội dung trong dàn ý trên thuộc phần nào của bài văn miêu tả cây cối? - Gọi HS phát biểu ý kiến. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Giới thiệu cây chuối tiêu: Phần mở bài + Tả bao quát, t¶ tõng bé phËn cña c©y chuèi : Phần thân bài + Ích lợi của cây chuối : Phần kÕt bµi
  15. - 15 - Bài 2: - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn. - GV hướng dẫn: Bốn đoạn văn của bạn Hồng Nhung được viết theo các phần trong dàn ý của bài tập 1. Các em giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết tiếp vào chỗ có dấu ba chấm. - Gọi HS đọc đoạn văn của mình viết. - GV nhận xét và chỉnh sửa lỗi cho HS ( nếu có) và nhận xét những HS viết tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn của bài tập 2. Thể dục Thể dục BÀI 47: BẬT XA – TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI” I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện cơ bản đúng động tác bật xa tại chỗ. - Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy. - Trò chơi “Con sâu đo”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm - phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò chơi. III. Các hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu - Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu của bài dạy - Khởi động - Trò chơi: "Kết bạn" 2. Phần cơ bản a. Bài tập RLTTCB: (12-14 phút) - Ôn kĩ thuật bật xa + GV hướng dẫn lại sau đó cho 2HS lên thực hiện động tác bật và tập chính thức. + GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp bài tập chạy, nhảy nhịp nhàng, chú ý đảm bảo an toàn. b. Trò chơi vận động (6-8 phút) - Làm quen trò chơi “Kiệu người” GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi. Cho 1 nhóm HS làm mẫu đồng thời giải thích ngắn gọn cách chơi, HS chơi thử 1 lần sau đó chơi chính thức. - GV phổ biến một số trường hợp phạm quy. 3. Phần kết thúc Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu (1- 2 phút) - GV cùng HS hệ thống bài.
  16. - 16 - - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “ ôn bật xa” Thứ năm, ngày 11 tháng 3 năm 2021 Tâp đoc TIẾT 48: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn - Trả lời các câu hỏi ở SGK 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài : a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ ( Đọc 2 lần ) - Giáo viên kết hợp cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ (SGK) . Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó (SGK) ; HD học sinh cách đọc - GV đọc mẫu với giọng nhịp nhàng, khẩn trương, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, ca ngợi tinh thần lao động sôI nổi, hào hứng của những người đánh cá: hòn lửa, sập cửa, căng buồm, gõ thuyền, xoăn tay, lóe rạng đông, đội biển, huy hoàng,... - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc toàn bài b) Tìm hiểu bài + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào ? Tìm câu thơ cho biết điều đó ?( Đoàn thuyền đánh ca ra khơI lúc hoàng hôn:Mặt trời xuống biển như hòn lửa . Mặt trời xuống biển chính là lúc mặt trời lặn) + Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ? Tìm câu thơ cho biết điều đó? (Đoàn thuyền trở về lúc bình minh. Câu thơ “Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới) + Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển ?( Mặt trời xuống biển như hòn lửa; Sóng đã cài the, đêm sập cửa; Mặt trời đội biển nhô màu mới; Mắt cá huy hoang muôn dặm khơi.) + Công việc lao động của người đánh cá được mô tả đẹp như thế nào ?( Đoàn thuyền đánh cá ra khơI, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng những cánh buồm; lời ca của họ thật hay ,thật vui vẻ, hào hứng; Công việc kéo lưới , những mẻ cá nặng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo xoắn tay chùm cá
  17. - 17 - nặng... Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng ; Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về) * Gợi ý HS nờu ND bài thơ (Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động) c) HD học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - HS đọc nối tiếp 5 khô thơ : Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm : Mặt trời xuống biển /như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơI Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng sao Biển cho ta cá/ như lòng mẹ NuôI lớn đời ta/ tự buổi nào. - Cả lớp đọc nhẩm và học thuộc lũng bài thơ - Goi HS xung phong đọc thuộc lòng – Lớp nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng và chuẩn bị cho bài học sau. Toán TIẾT 119: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép trừ hai phân số , trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ II. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra - Học sinh làm BT 2, 3 (SGK trang 130 ) - Học sinh nêu qui tắc trừ 2 phân số khác MS 2. Bài mới HĐ1: Củng cố phép trừ phân số - Giáo viên ghi bảng : Tính : 13 - 7 ; 3 - 2 ; 15 4 2 3 - Gọi 2 HS lên bảmg thực hiện – Cả lớp làm vào giấy nháp . - HS nhắc lại cách trừ 2 phân số khác MS HĐ2: Thực hành - Học sinh nêu yêu cầu ND các BT. - Giáo viên giải thích cách làm . Bài 1: Tính - HS tự làm bài, GV theo dõi: GV nêu lần lượt từng phép tính yêu cầu 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào bảng con cho GV kiểm tra. Lớp nhận xét bài làm trên bảng và kết luận đáp án đúng.
  18. - 18 - Bài 2: Tính. - GV hướng dẫn HS quy đồng có hai dạng: dạng quy đồng cả hai phân số và dạng quy đồng một phân số còn một phân số giữ nguyên (vì mẫu số của phân số này chia hết cho mẫu số của phân số kia. - HSTB chỉ cần làm câu a,b,c. 9 1 11 1 Đáp án: a) b) c) d) 28 16 15 36 Bài 3: Tính (theo mẫu) - GV phân tích mẫu cho HS: đưa số tự nhiên về dạng phân số có mẫu số bằng 1 sau đó quy đồng mẫu số hai phân số và thực hành tính. 2 Ví dụ: 2 = = 8 ( vỡ 8: 4 = 2) 1 4 3 8 3 5 2 - 4 4 4 4 Bài 4: Rút gọn rồi tính (Dành cho HS năng khiếu) - GV gợi ý cho HS: Sau khi rút gọn thì các phân số được đưa về cùng mẫu số. Dựa vào đó ta rút gọn. Bài 5: Dành cho HS năng khiếu - HS đọc nội dung BT, GV tóm tắt lên bảng. - HS tự làm vào vở, 1HS lên bảng làm. - Lớp chữa bài trên bảng, kết luận đáp án đúng. Bài giải: Thời gian ngủ của bạn Nam chiếm số phần của một ngày là: 5 1 3 - = ( ngày) 8 4 8 3 Đáp số: ngày 8 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Thể dục BÀI 48: BẬT XA TRÒ CHƠI: “KIỆU NGƯỜI ” I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra bật xa. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác và nâng cao thành tích. - Trò chơi: “Kiệu người ”. Yêu cầu biết cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, thước dây, đệm, bàn ghế phục vụ cho kiểm tra. Kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát và khu vực kiểm tra. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học.
  19. - 19 - - Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. + Tập bài thể dục phát triển chung. + Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”. 2 . Phần cơ bản a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: * Kiểm tra bật xa: - Lần lượt từng em thực hiện bật xa rơi xuống đệm, đo thành tích của lần nhảy xa hơn. - Tổ kiểm tra sau phục vụ tổ kiểm tra trước và ngược lại. - GV bao quát chung và yêu cầu HS giữ gìn trật tự kỉ luật. - Đánh giá kết quả kiểm tra dựa trên mức độ thực hiện kĩ thuật động tác và thành tích đạt được của từng HS theo mức sau: Hoàn thành tốt: Thực hiện động tác đúng, thành tích đạt 140cm (nam) Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng động tác, thành tích đạt tối thiểu 120 cm (nam), 100cm (nữ). Chưa hoàn thành: Thực hiện không đúng động tác, thành tích đạt dưới 120 cm (nam) , 100cm (nữ) * Tập phối hợp chạy, mang,vác: - GV nêu tên bài tập. - GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp, chạy, mang, vác và làm mẫu. Chuẩn bị: Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất phát cách nhau 1 – 1,5m, cách vạch xuất phát 5 – 8m kẻ các vòng tròn nhỏ có đường kính 0,5m. TTCB: Khi đến lượt các em tiến vào vạch xuất phát đứng chân trước chân sao, hai tay ôm bóng. Động tác: Khi có lệnh số 1 chạy nhanh đến vóng tròn, đặt một chân vào vòng tròn, rồi chạy về vạch xuất phát trao bóng cho số hai. Sau đó đi thường về tập hợp ở cuối hàng số 2 thực hiện như số 1, cứ lần lượt như vậy cho đến hết - GV điều khiển các em tập theo lệnh còi. - GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã quy định. b) Trò chơi: “Kiệu người” - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi. - GV nhắc lại cách chơi. Cách chơi: Khi có lệnh bắt đầu, hai người làm kiệu hơi khuỵu gối hạ thấp trọng tâm để người được kiệu ngồi lên phần bốn tay nắm với nhau của hai người làm kiệu. Người được kiệu quàng hai tay qua cổ và bám vào vai bạn. Sau đó hai người làm kiệu nhanh chóng kiệu bạn đến vạch đích. Khi đến đích đổi người ngồi kiệu và làm kiệu, cứ như vậy khi nào cả ba người đều được ngồi kiệu và kiệu về đến đích thì trò chơi tạm dừng. - GV tổ chức cho HS thực hiện thử một lần. - GV tổ chức cho HS chơi chính thức. Thi giữa các tổ với nhau, nhắc các em khi chơi cần đảm bảo an toàn. GV khuyến khích thi đua giữa các nhóm, tổ với nhau.
  20. - 20 - 3. Phần kết thúc - Đi theo vòng tròn thả lỏng, hít thở sâu. - GV nhận xét phần kiểm tra và đánh giá. - GV giao bài tập về nhà ôn bật xa, tập phối hợp chạy, mang, vác và nhảy dây kiểu chụm chân. - GV hô giải tán Địa lí TIẾT 24: THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hởu. + Thành phố lớn nhất cả nước. + Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long - Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ, lược đồ. HS năng khiếu: GiảI thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơI tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. II. Đồ dùng day hoc Bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ SGK III. Hoat đông day hoc 1. Bài cũ - GV gọi 2HS trả lời hai câu hỏi sau, GV nhận xét + Thành phố Hồ Chí Minh giáp với những tỉnh nào ? diện tích, dân số ? + Nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn? 2. Bài mới HĐ1: Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long. - Yêu cầu HS chỉ thành phố Cần Thơ trên lược đồ và xác định thành phồ Cần Thơ giáp với những tỉnh nào. - 1HS lên bảng chỉ và nêu các tỉnh giáp TP Cần Thơ, lớp nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS trực tiếp quan sát lược đồ TP cần Thơ và cho biết từ TP Cần Thơ có thể đI đến các tỉnh khác bằng những loại đường nào ? - GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Thành phố Cần Thơ nằm bên dòng sông Hau, tiếp giáp với các tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hau Giang. + Từ thành phố Cần Thơ có thể đI đến các tỉnh khác bằng đường ô tô, đường sông và đường hàng không. HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửa Long - HS quan sát bản đồ, tranh, đọc bài ở SGK thảo luận trả lời câu hỏi theo gợi ý :