Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 Chào cờ Tập đọc TIẾT 51: THẮNG BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọn ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.(Trả lời được các câu hỏi 2,3,4. HSNK trả lời được câu hỏi 1) - Giáo dục kĩ năng giao tiếp : thể hiện sự cảm thông. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS đọc bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. HS trả lời câu hỏi ở sau bài đọc trong SGK 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn ( 2 lượt ) - Giáo viên hướng dẫn HS quan sát (SGK) - Đọc phần chú giải (SGK) - HS luyện đọc theo cặp . - 2 HS đọc toàn bài – Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài : + Đoạn 1: Đọc chậm rãi, những câu sau nhanh dần, nhấn giọng ở từ nuốt tươi miêu tả sự đe dọa của cơn bão biển. + Đoạn 2: Giọng gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả,các từ tượng thanh, hình ảnh so sánh, nhân hóa, gợi ra cảnh biển cả giận dữ, điên cuồng tấn công con đê. + Đoạn 3: Giọng hối hả, gấp gáp hơn, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cuộc chiến đấu với biển cả gay go, quyết liệt; sự dẻo dai, ý chí quyết thắng của những thanh niên xung kích. Câu kết đọc giọng khẳng định, tự hào. b) Tìm hiểu bài : + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão được mô tả theo trình tự nào? (Biển đe doạ Biển tấn công Người thắng biển) ( Theo 3 đoạn ) + Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ?( Từ ngữ, hình ảnh : gió bắt đầu mạnh-nước biển càng dữ- biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé) + Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt ra sao ? ( Cơn bão có sức phá hủy tưởng không có gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn. sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên
- - 2 - là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người...Với tinh thần quyết tâm chống giữ. ) + Tim từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ?( Từ ngữ, hình ảnh : gió bắt đầu mạnh-nước biển càng dữ- biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé) + Những tõ ng÷, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? ( Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn- Họ ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu quãng đê sống lại.) * Rút ra ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên. c) HD học sinh đọc diễn cảm : Giáo viên đọc mẫu lần 2 - 3 HS nối tiếp 3 đoạn – Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS xung phong đọc diễn cảm trước lớp 3. Củng cố, dặn dò - GV nêu câu hỏi: Qua bài tập đọc này em thấy cuộc sống của những người dân này như thế nào? - HS suy nghĩ trả lời, GV hướng cho HS để HS biết cảm thông với những con người lao động cần cù nhưng luôn gặp rất nhiều khó khăn, nhất là các thiên tai. - GV nêu câu hỏi tiếp : Để bày tỏ sự cảm thông với những hoàn cảnh gặp khó khăn trong các đợt thiên tai, ta nên làm gì? ( Nhằm giáo dục HS tinh thần tương thân tương ái) - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 126: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân,phép chia phân số. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ Gọi HS lên bảng thực hiện phép chia phân số ở bài tập 2a, 2b, 3b.(Giáo viên ghi phép tính lên bảng – yêu cầu HS lên tính, cả lớp làm vào giấy nháp) Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. HS nêu cách thực hiện phép chia phân số 2. Bài mới HĐ1: HD học sinh tìm thành phần chưa biết của phép chia phân số - Giáo viên ghi phép tính lên bảng – yêu cầu HS tính GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 3 - 3 4 1 1 x x = : x = 5 7 8 5 x = 4 : 3 x = 1 : 1 7 5 8 5 x = 20 x = 5 21 8 b) Tính 2 x 3 = 2x3 = 1 3 2 3x2 (Yêu cầu HS nhận xét nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì có kết quả là 1) HĐ2: Luyện tập Bài 1: Tính rồi rút gọn. - Chúng ta tính như bình thường sau đó rút gọn kết quả về phân số tối giản. - HS làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm. Bài 2: Tìm x. + Ở câu a thì x đóng vai trò là gì ? Muốn tìm một thừa số chưa biết của tích ta làm thế nào? + Ở câu b thì x đóng vai trò là gì ? Muốn tìm số chia ta làm thế nào? - HS tự làm bài. Bài 3: Tính (Dành cho HS năng khiếu) - GV nhắc nhở HS đối với phép nhân có thể rút gọn trước khi tính. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu. - GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích hình bình hành. - Trong bài toán này ta đã biết những số đo nào và cần tìm cái gì? Muốn tìm độ dài của đáy khi biết diện tích và chiều cao ta làm thế nào? - HS làm bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Chính tả (nghe- viết) TIẾT 26: THẮNG BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b. - GDBVMT: Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV đọc cho HS viết lại các từ ngữ đã được luyện viết ở BT (2) tiết CT trước vào bảng. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD học sinh nghe viết - Gọi 1 HS ( năng khiếu ) đọc đoạn cần viết chính tả . Lớp theo dõi (SGK) - HS đọc thầm lại 1 lần nữa đoạn cần viết chính tả. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 4 - - Giáo viên nhắc nhở các em chú ý cách trình bày . Viết đúng những tõ dễ viết sai : dữ, ầm ĩ, mỏng manh, dữ dội, giận dữ, - Giáo viên đọc từng câu – HS nghe và viết bài ( lưu ý tốc độ ) - Đọc cho HS khảo bài - Chấm bài 1 số em - Nhận xét bổ sung HĐ3: Híng dÉn HS lµm bµi tËp. - Gọi HS nêu yêu cầu BT (VBT) – Giáo viên gợi ý HD cách làm - Học sinh làm bài VBT – Giáo viên theo dõi - Gọi HS đọc bài làm – Giáo viên nhận xét, chèt l¹i lêi gi¶i ®óng: a) nhìn lại – khổng lồ- ngọn lửa – búp nõn - ánh nến – lóng lánh – lung linh – trong nắng – lũ lũ – lượn lên – lượn xuống. b) lung linh thầm kín giữ gìn lặng thinh bình tĩnh học sinh nhường nhịn gia đình rung rinh thông minh 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở 5 từ bắt đầu bằng n , 5 từ bắt đầu bằng l. Đạo đức TIẾT 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO( T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn,hoạn nạn ở lớp,ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. - Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. - Giáo dục kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhân đạo. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Tại sao phải giữ gìn các công trình công cộng ? - Giáo viên nêu một vài tình huống liên quan đến việc giữ gìn công trình công cộng, HS xử lý tình huống. 2. Bài mới * HĐ1 : Tìm hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo ? - Gọi HS đọc thông tin (SGK) - Lớp đọc thầm - HS thảo luận các câu hỏi 1, 2 + HS trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét - Giáo viên kết luận (SGV) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 15 - * HĐ2 : Tìm hiểu BT1 (SGK) - HS đọc và thảo luận BT1 - HS nêu kết quả - Lớp nhận xét bổ sung và KL (SGV) * HĐ3 : Bày tỏ ý kiến BT3 - HS đọc BT - Thảo luận thống nhất ý kiến, nêu ý kiến thống nhất - Giáo viên giải thích KL (SGV) ( ý kiến a, d là đúng ; b,c là sai ) Rút ra bài học ghi nhớ (SGK) - Gọi HS đọc lại * HĐ4: Liên hệ thực tế 1 số HĐ nhân đạo mà các em đã làm 3. Tổng kết GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị tiết sau Khoa học TIẾT 51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ(TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi. II. Chuẩn bị Nước nóng, cốc, lọ ( có cắm ống thuỷ tinh ) III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nªu c©u hái vµ gäi HS tr¶ lêi : + Muốn đo nhiệt độ của vật ta dùng dụng cụ gì? + Hãy kể tên những loại nhiệt kế thông dụng mà em biết. - HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể. 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt - HS làm thí nghiệm trang 102 SGK theo nhóm. Yêu cầu HS dự đoán trước khi làm thí nghiệm. Sau khi làm thí nghiệm hãy so sánh kết quả. - Các nhóm làm thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm. Gv hướng dẫn HS giải thích như SGK. - GV nhắc HS lưu ý: sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ bằng nhau. Tuy nhiên không cần giải thích sâu về điều này. - HS làm việc cá nhân, mỗi em đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi và cho biết sự nóng lên hoặc lạnh đi đó có ích hay không. - GV yêu cầu HS trình bày, sau đó có thể hỏi thêm trong mỗi trường hợp: vật nào nhận nhiệt, vật nào toả nhiệt? - GV giúp HS rút ra nhận xét: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên. Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi. HĐ2: Tìm hiểu sự co giản của nước khi lạnh đi và nóng lên - HS làm thÝ nghiÖm ( Trang 103 SGK) theo nhóm . - Quan sát nhiệt kế. GV hướng dẫn HS quan sát: quan sát cột chất lỏng trong ống; nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm để thâý cột chất lỏng dâng lên. GV: Trần Thị Minh - 15 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 16 - - HS trình bày kết quả thí nghiệm, trả lời cõu hỏi SGK ( Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong nhiệt kế càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này ta có thể biết được nhiệt độ của vật.) - GV khuyến khích HS vận dụng sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng giải thích câu hỏi có tính thực tế: Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm? (Vì nếu đổ đầy ấm thì khi đun sôi nước, nước giãn nở ra vì nhiệt nên nó sẽ bị tràn ra ngoài.) - Rút ra kết luận (SGK) - Gọi 3 - 4 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 To¸n TIẾT 127: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia hai phân số,chia sè tù nhiªn cho ph©n sè. II. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và bài tập 4 (SGK) - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung 2. Bài mới HĐ1: HD thực hiện phép chia STN với phân số Giáo viên ghi bảng bài toán : 4 : 3 = 4 : 3 = 4 x 4 = 16 4 4 4 1 3 3 - HD học sinh viết gọn : 4 : 4 = 4x4 = 16 3 3 3 HĐ2: Luyện tập - HS làm BT – Giáo viên theo dõi HD. Bài 1: Tính rồi rút gọn. - Chúng ta tính như bình thường sau đó rút gọn kết quả về phân số tối giản. - HS làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm. Bài 2: Tính (theo mẫu) - GV phân tích mẫu cho HS. - Lưu ý với HS về cách trình bày. Bài 3: Tính bằng hai cách (Dành cho HS năng khiếu). - GV hướng dẫn HS dựa vào các tính chất của phép nhân để tính bằng hai cách. - HS tự làm. GV: Trần Thị Minh - 16 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 17 - Bài 4: Dành cho HS năng khiếu - GV phân tích mẫu cho HS. Lưu ý cho HS tính : lấy mỗi phân số đó cho chia cho 1 8 VD : 1 : 1 = 1 x 18 = 18 = 9 2 18 2 1 12 1 1 gấp 9 lần 2 18 - Giáo viên kiểm tra. Nhận xét bài 1 số em nhận xét . - Chữa BT 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện TIẾT 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). - HS năng khiếu kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS kể lại một đoạn của câu chuyện “Những chú bé không chết” và trả lời câu hỏi: Vì sao truyện có tên là những chú bé không chết? - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bµi. - GV giíi thiÖu bµi. - Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS, yêu cầu HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp. HĐ2: HD học sinh kế chuyện a) HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài ,Giáo viên ghi bảng:“ Kể lại 1 câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc ( Giáo viên gạch dưới những từ ngữ quan trọng) - Gọi 4 HS đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 (SGK) - Giáo viên nêu yêu cầu HS tìm những câu chuyện ngoài SGK ( Nếu không tìm được có thể kể 1 trong các câu đó ) - Mét sè HS giíi thiÖu tªn c©u chuyÖn cña m×nh định kể . b) HS thực hành kể chuyện – Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Kể chuyện trong nhóm: HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. GV: Trần Thị Minh - 17 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 18 - + Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuỵên. Có thể đối thoại thêm cùng các bạn về nhân vật, chi tiết trong truyện. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm. + Cuối giờ cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe. Nhắc nhở và giúp đỡ những HS kể chuyện chưa đạt về nhà tiếp tục luyện tập. - Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia: Kể một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em được chứng kiến hoặc tham gia. Luyện từ và câu TIẾT 51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN,VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).(HS khá viết được đoạn văn ít nhất 5 câu ,theo yêu cầu của BT3). II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS nêu một số từ cùng nghĩa với từ dũng cảm. - HS đọc bài làm bài tập 2ở VBT - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD học sinh làm BT Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai là gì? có trong mỗi đoạn văn và nêu tác dụng của nó. - HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét ghi nhanh các lời giải đúng lên bảng. Câu kể Ai là gì? Tác dụng Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. Câu giới thiệu Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. Câu nêu nhận định Ông Năm là người dân ngụ cư của làng này. Câu giới thiệu Cấn trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân. Câu nêu nhận định Chú ý: Câu Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần trục vươn tới tuy có chứa chữ là nhưng không phải là câu kể Ai là gì? vì các bộ phận của nó không trả lời cho các câu hỏi Ai? , Là gì?. Từ là ở đây dùng để nối hai vế câu (giống như chữ thì), diễn tả một sự việc có tính quy luật: hễ tàu cần hàng là cần trục có mặt. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được. GV: Trần Thị Minh - 18 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 19 - - 1HS lên bảng xác định vào các câu có sãn của BT1. HS phát biểu ý kiến, GV kết luận đáp án đúng: CN VN Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế. Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. Ông Năm là dân ngụ cư của làng này. Cần trục là cánh tay đắc lực của các chú công nhân. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV gợi ý: + Mỗi em cần tưởng tượng tình huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu. Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do em cùng các bạn đến thăm bạn Hà bị ốm. Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm (chú ý dùng kiểu câu Ai là gì? ) + Giới thiệu thật tự nhiên. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân vào VBT. - 1HS khá làm mẫu. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình. - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS (nếu có). ( Gv có thể cho HS đóng vai theo nhóm để giới thiệu- nếu hoạt động theo nhóm) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn thật hoàn chỉnh,đạt yêu cầu. Lịch sử TIẾT 26: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. - Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nªu lÇn lît tõng c©u hái vµ gäi HS tr¶ lêi : + Mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê. + Chiến tranh Nam triều và Bắc triều , chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra vì mục đích gì ? + Hai cuộc chiến tranh đó đã gây hậu quả gì? - GV nhận xét. 2. Bài mới GV: Trần Thị Minh - 19 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 20 - HĐ1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang - HS quan sát bản đồ : Xác định địa phận từ sông Gianh đến Quãng Nam; Từ Quãng Nam đến Nam bộ ngày nay . - Đọc bài tìm hiểu cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang vào phía Nam . - HS tìm hiểu khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quãng Nam . Từ Quãng Nam đến đồng bằng sông Cửa Long . - HS trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét KL (Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh trở vào phía nam, đất hoang hoá quá nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt. Những người nông dân nghèo khổ ớ phía bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ người nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng. ) - GV nêu lần lượt từng câu hỏi và các đáp án cho HS chọn và phát biểu ý kiến : 1/ Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong ? a) Nông dân b) Quân lính c) Tù nhân d) Tất cả các lực lượng trên Đáp án: d 2/ Chính quyền chúa Nguyễn đã có những biện pháp gì giúp dân khẩn hoang ? a) Dựng nhà cho dân khẩn hoang b) Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang c) Cấp hạt giống cho dân gieo trồng Đáp án : b 3/ Đoàn người đi khẩn hoang đã đi đến những đâu ? a) Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hòa. b) Họ đến nam Trung Bộ c) Họ đến cả đông bằng sông Cửu Long ngày nay d) Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang. Đáp án: d 4/ Người đi khẩn hoang đã làm gì những nơi họ đến ? a) Lập làng, lập ấp mới b) Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán,... c) Tất cả các việc trên. Đáp án : c * HĐ2 : Tìm hiểu kết quả của cuộc khẩn hoang ở đàng trong - HS đọc bài (SGK) trả lời câu hỏi : Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang ? - HS phát biểu - Lớp nhận xét – Giáo viên bổ sung và KL( Kết quả cuộc khần hoang ở Đàng Trong: diện tích đất đai được mở rộng, đất được đưa vào hoạt động sản xuất,xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc.) - Rút ra bài học (SGK) GV: Trần Thị Minh - 20 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 21 - - GV gọi HS đọc lại. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Buổi chiều: Toán TIẾT 128: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một sô. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi 2HS lên bảng làm bài tập 3 - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung 2. Bài mới GV nªu môc tiªu cña tiÕt häc. HĐ1: HD học sinh thực hiện phép tính chia 1 phân số cho 1 số tù nhiªn. a) Giáo viên ghi bảng phép tính và HD tính : 3 : 2 = 3 : 2 = 3 x 1 = 3 4 4 1 4 2 8 HD học sinh viết gọn 3 : 2 = 3 = 8 4 4x2 3 ( HS phân biệt phép chia sè tù nhiªn với phân số và phép chia phân số với sè tù nhiªn) HĐ2: Luyện tập 1(a,b) 2(a,b), 4 Bài 1: Tính. - HS tự làm bài. HSTB chỉ cần làm câu a,b. Bài 2: Tính (theo mẫu). - GV phân tích mẫu cho HS. ( Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 và tử số chính là số tự nhiên đó.) - HS tự làm bài. HSTB chỉ cần làm câu a, b. Bài 3: Tính (Dành cho HS năng khiếu). - HS tự làm. - GV lưu ý cho HS thực hiện nhân, chia trước và cộng ,trừ sau. Bài 4: - HS đọc nội dung BT.GV tóm tắt lên bảng. - GV hướng dẫn HS các bước giải: + Tính chiều rộng + Sau đó tính chu vi + Tính diện tích (lưu ý HS đơn vị diện tích vì một số HS hay quên). - GV nhắc nhở HS về đáp án của bài toán (thường HS hay quên và chỉ nêu đáp án về diện tích.) GV: Trần Thị Minh - 21 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 22 - - Kiểm tra, nhận xét bài 1 số em. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. Lớp nhận xét, bổ sung, GV kết luận đáp án đúng . 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành các BT trong VBT. Tập làm văn TIẾT 51: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt Nắm được hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối ;vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV kiÓm tra 2 – 3 HS ®äc më bµi giíi thiÖu chung vÒ c¸i c©y em ®Þnh t¶ (BT4, tiÕt TLV tríc) 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD học sinh luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi cùng bạn , trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải: có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài. Kết bài ở đoạn a nói về tình cảm của của người tả đối với cây, kết bài ở đoạn b nêu lên ích lợi của cây và tình cảm của người tả đối với cây. Bài tập 2 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà để làm tốt bài tập này như thế nào ( quan sát trước một cái cây, suy nghĩ về lợi ích của cái cây, cảm nghĩ của mình đối với cây đó.) - GV dán tranh, ảnh một số cây. - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ ,trả lời từng câu hỏi trong SGKđể hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS nối tiếp nhau phát biểu ( theo dàn ý đã viết trên bảng). GV nhận xét, góp ý. Bài tập 3 - GV nêu yêu cầu của BT, nhắc HS chú ý: + Viết kết bài theo kiểu mở rộng dựa trên dàn ý trả lời các câu hỏi của BT2 (sau khi tả cái cây , bình luận thêm về cái cây ấy : lợi ích của cây; tình cảm, cảm nghĩ của người tả với cây). + Viết kết bài tả một cái cây không trùng với loài cây em sẽ chọn viết ở BT4.) để khỏi lặp lại. - HS viết đoạn văn. HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS viết kết bài hay. GV: Trần Thị Minh - 22 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 23 - Ví dụ về một kết bài mở rộng: Thế nào rồi cũng đến ngày em phải rời xa mái trường tiểu học. Lúc đó, nhất định em sẽ tạm biệt gốc si già. Em sẽ nói không bao giờ quên si già, quên những kỉ niệm dưới gốc cây,bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hang mát, trò chuỵên. Em hứa sẽ trở lại tham cây si, thăm người bạn thời thơ ấu. Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV: Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở rộng 1 trong 3 loại cây. Loại cây nào gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở điạ phương em, em đã có dịp quan sát thì chọn làm. Sau đó, tham khảo các bước làm như BT2. - HS viết đoạn văn, viết xong , cùng bạn đổi bài, góp ý cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét, GV cho điểm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho bài học sau. Thể dục BÀI 51: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI: “TRAO TÍN GẬY” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi: “Trao tín gậy”. Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây. Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi. III. Các hoạt động dạy học 1 .Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu yêu cầu giờ học. - Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai. - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối hợp của bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”. 2 . Phần cơ bản: - GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng. a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: * Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay: - GV nêu tên động tác. GV: Trần Thị Minh - 23 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 24 - - GV làm mẫu và giải thích động tác. - Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát đến chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu thấy nhiều HS sai, GV phải làm mẫu và giải thích thêm rồi mới cho các em tiếp tục tập). - GV cho một số HS thực hiện động tác tốt làm mẫu cho các bạn tập. - Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều người thực hiện đúng động tác. * Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm hai người - Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm số theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2 tiến 4 – 5 bước, quay sau, bước sang trái hoặc phải thành đứng đối diện để tung và bắt bóng. * Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người - Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba cặp cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi nhóm 3 người để tung bóng cho nhau và bắt bóng. * Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau - GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung bắt bóng. b) Trò chơi vận động - GV tập hợp HS theo đội hình chơi - Nêu tên trò chơi: “Trao tín gậy ”. - GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu: Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song song và cách nhau 10 m .Cách 2 vạch giới hạn về phía ngoài 1m vẽ 1 vòng tròn nhỏ (cắm một cờ nhỏ trong vòng tròn) Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua vạch giới hạn đến cờ của bên A, sau đó chạy vòng về. Khi số 1 chạy đến cờ của bên A và bắt đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B. Số 1 chạy sau, số 5 chạy trước. Hai người vừa chạy vừa làm động tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng giữa hai vạch giới hạn. Số 1 trao tín gậy bằng tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay phải để làm động tác trao gậy cho số 2. Số 5 sau khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến cờ B thì quay lại. Khi số 5 bắt đầu chạy quay lại, thì số 2 xuất phát để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở khu giới hạn. Số 2 nhận tín gậy bằng tay trái rồi lại chuyển sang tay phải để trao gậy vào tay trái số 6. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, cặp đội nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc. Trường hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên để tiếp tục cuộc chơi. Các trường hợp phạm quy: - Xuất phát trước lệnh. - Không chạy vòng qua cờ. - Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu vực giới hạn đã quy định. - Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV nhận xét giải thích thêm cách chơi. - GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển. 3 .Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học. GV: Trần Thị Minh - 24 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 25 - - Đi đều và hát. - Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít vào, buông tay: thở ra) - Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo hiệu lệnh”. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà. - GV hô giải tán. Thứ năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 Tâp đoc TIẾT 52: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY I. Yêu cầu cần đạt - Đọc được đúng các tên riêng nước ngoài;biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt được lời của người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. - Giáo dục kĩ năng nhận thức, xác định giá trị cá nhân. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS đọc bài “Thắng biển”, nêu nội dung chính của bài 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2 : HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn ( 3 lượt ) - Giáo viên kết hợp HD đọc đúng tên người nước ngoài, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến : ¡ng-gi«n-ra, Cuèc-ph©y-r¾c,Ga-vrèt,... - Gọi 1 HS đọc phần chú gải (SGK) + HS ®äc lÇn 1: GV viªt c¸c tõ khã ®äc, cho HS luyÖn ®äc theo d·y. + HS ®äc lÇn 2: GV hái c¸c tõ míi cã trong chó gi¶i cho HS tr¶ lêi. - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn, chó ý ®Õn giäng cña tõng nh©n vËt. + Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh. + Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đàu ngạc nhiên sau đó lo lắng. + Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân dưới mưa đạn: mịt mù, nằm xuống,đứng thẳng lên, ẩn vào ,phốc ra, tới lui, dốc cạn. Đoạn cuối đọc chậm lại, giọng cảm động, ngưỡng mộ, thán phục. b) Tìm hiểu bài - HS đọc phần đầu truyện + Ga –vrốt ra người chiến luỹ để làm gì ?( Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp rục chiến đấu.) + Những chi tiết nào thể hiện được lòng dũng cảm của Ga – vrốt ?( Ga-vrốt không sợ nguy hiểm; ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch ,Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga- GV: Trần Thị Minh - 25 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 26 - vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn,lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết,...) - HS đọc phần cuối + Vì sao tác giải lại nói Ga –vrốt là một thiên thần ? (vì thân hình nhỏ bé của chú thoắt ẩn ,hiện trong làn khói đạn như một thiên thần; vì đạn đuổi theo chú nhưng chú nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết ) + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga –vrốt? (Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng/ Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt/ Em rất xúc động khi đọc truyện này. Em sẽ tìm đọc truyện Những người khốn khổ để biết thêm về cậu bé Ga-vrốt,...) * Rút ra ND : Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. c) HD học sinh đọc diễn cảm : ( HD học sinh đọc theo lối phân vai; Lưu ý HS đọc đúng giọng nhân vật . - GV có thể chọn đoạn sau để hướng dẫn HS luyện đọc: Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm. Em nằm xuống rồi lại đứng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới ,lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần. Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn. Em chơi trò ú tim với cái chết một cách ghê rợn. - Gọi 1 HS đọc bài. - GV hướng dân đọc : ngắt, nghỉ, nhấn giọng. - GV đọc mẫu. - HS đọc nhóm. - HS xung phong đọc diễn cảm . - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được các phép tính với phân số. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, 4 (SGK- trang 138) - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung 2. Bài mới * HĐ1: Giáo viên nêu yêu cầu ND tiết luyện tập * HĐ2: Củng cố kiến thức. - GV gọi các HS nhắc lại quy tắc thực hiện các phép tính phân số: + Cộng hai phân số cùng mẫu số. + Cộng hai phân số khác mẫu số. + Trừ hai phân số cùng mẫu số. GV: Trần Thị Minh - 26 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 27 - + Trừ hai phân số khác mẫu số. + Phép nhân hai phân số. + Phép nhân một phân số với một số tự nhiên. + Phép nhân một số tự nhiên với một phân số. + Phép chia hai phân số. + Phép chia một phân số cho một số tự nhiên, chia một số tự nhiên cho 1phân số. * HĐ3 : Thực hành luyện tập. Bài 1:Tính - Hướng dẫn HS chọn mẫu số chung để thực hiện tính. - GV khuyến khích HS chọn MSC nhỏ nhất. - HS TB chỉ cần làm câu a,b. a) MSC: 15 ; b) MSC: 12 ; c) MSC: 12. Bài 2: Tính. Tương tự như đối với BT1. HSTB chỉ cần làm câu a, b. a) MSC: 15 ; b) MSC: 14 ; c) MSC: 12. Bài 3: Tính. - HS tự làm ,GV theo dõi và hướng dẫn thêm .Lưu ý HS cách trình bày gọn. - HSTB chỉ cần làm câu a, b. Bài 4: Tính. - HS tự làm ,GV theo dõi và hướng dẫn thêm .Lưu ý HS cách trình bày gọn. - HSTB chỉ cần làm câu a, b. Bài 5: Dành cho HS năng khiếu. + Buổi sáng bán đi 10kg ,vậy buổi chiều còn bao nhiêu?( 50 -10 =40 kg) + Buổi chiều bán 3 số đường còn lại, vậy buổi chiều đã bán đi bao nhiêu? 8 ( 40 x 3 = 15 kg) 8 + Vậy cả hai ngày bán được bao nhiêu? - HS tự làm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho bài học sau. Thể dục BÀI 52: DI CHUYỂN TUNG, BẮT BÓNG, NHẢY DÂY, TRÒ CHƠI: “TRAO TÍN GẬY” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Học di chuyển tung và bắt bóng. Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện được động tác cơ bản đúng. GV: Trần Thị Minh - 27 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 28 - - Trò chơi: “Trao tín gậy”. Yêu cầu biết cách chơi, tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập. đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây. Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. - Khởi động: Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên của sân trường 120 – 150m. - Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 5 HS thực hiện nhảy dây kiểu chân trước chân sau. 2 . Phần cơ bản GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN, một tổ học trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng. a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản * Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai ba người - GV nêu tên động tác. - GV làm mẫu và giải thích động tác. - Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát đến chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu thấy nhiều HS sai, GV phải làm mẫu và giải thích thêm rồi mới cho các em tiếp tục tập.) - GV cho một số HS thực hiện động tác tốt làm mẫu cho các bạn tập. - Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều người thực hiện đúng động tác. * Học mới di chuyển tung và bắt bóng - GV nêu tên động tá. - GV hướng dẫn và cùng một nhóm HS làm mẫu: Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn cách nhau 1m ở giữa sân, cách hai vạch giới hạn sang hai bên (phía ngoài) 2 – 2,5m kẻ hai vạch chuẩn bị A và B, 2 – 4 quả bóng. - HS tập hợp thành 2 – 4 đội, mỗi đội chia làm hai nhóm, đứng theo hàng dọc sau vạch chuẩn bị. Nhóm 1 đứng sau vạch chuẩn bị A, nhóm 2 sang đứng sau vạch chuẩn bị B. Em số 1 nhóm 2 của mỗi đội cầm bóng. TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên, mặt hướng theo hướng chạy. Riêng HS có bóng, cầm bóng bằng tay thuận. Động tác: Khi có lệnh số 1 ở nhóm 2 của đội cầm bóng chạy đến vạch giới hạn, chuyền bóng bằng hai tay cho số 1 của nhóm 1, sau đó đi thường về tập hợp ở cuối hàng. Số 1 của nhóm 1 bắt bóng bằng hai tay rồi chạy đến vạch giới hạn, GV: Trần Thị Minh - 28 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 29 - chuyền tung bóng bằng hai tay cho nhóm hai. Cứ tập lần lượt như vậy cho đến hết, nếu để bóng rơi, nhặt bóng lên để tiếp tục tập. - Cho các tổ tự quản tập luyện. * Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau b) Trò chơi vận động - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi: “ Trao tín gậy ”. - GV nhắc lại cách chơi. Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua vạch giới hạn đến cờ của bên A, sau đó chạy vòng về. Khi số 1 chạy đến cờ của bên A và bắt đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B. Số 1 chạy sau, số 5 chạy trước. Hai người vừa chạy vừa làm động tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng giữa hai vạch giới hạn. Số 1 trao tín gậy bằng tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay phải để làm động tác trao gậy cho số 2. Số 5 sau khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến cờ B thì quay lại. Khi số 5 bắt đầu chạy quay lại, thì số 2 xuất phát để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở khu giới hạn. Số 2 nhận tín gậy bằng tay trái rồi lại chuyển sang tay phải để trao gậy vào tay trái số 6. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, cặp đội nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc. Trường hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên để tiếp tục cuộc chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV giải thích thêm để tát cả HS đều nắm vững cách chơi cách chơi. - GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển. 3 . Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học. - Trò chơi: “Kết bạn”. - Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít vào, buông tay: thở ra). - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà. - GV hô giải tán. Địa lí TIẾT 26: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá. + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh - Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ tự nhiên Việt Nam GV: Trần Thị Minh - 29 - Trường Tiểu học Đức Lâm
- - 30 - - HS năng khiếu: + Giải thích được vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bù đắp đồng bằng. + Xác định được trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Mã. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS so sánh đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ (BT2- VBT) - HS trả lời câu hỏi 3 (SGK) 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển - HS quan sát biểu đồ địa lý tự nhiên VN – Giáo viên chỉ các tuyến đường sắt và đường bộ từ Hà Nội dọc suốt duyên hải miền Trung để đến Thành Phố Hồ Chí Minh và xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - HS quan sát lược đồ, ảnh SGK đọc câu hỏi (SGK) thảo luận : So sánh ®ång b»ng duyªn h¶i miÒn Trung với đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ . - Rút ra nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp song tổng diện tích khá lớn, gần bằng ĐBBB. + Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp? (do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bù đắp đồng bằng) - HS quan sát ảnh chụp về đầm , phá, cồn cát Giáo viên giải thích về cấu trúc địa lí ở duyên hải miền Trung: Sự di chuyển các cồn cát dẫn đến sự hoang hoá của đất trồng. Đây là một hiện tượng không có lợi cho người dân sinh sống và trồng trọt. Để ngăn chặn hiện tượng này người ta thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền. HĐ2: Tìm hiểu: Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam. - HS quan sát lược đồ H1(VBT) . HS chỉ và đọc tên dãy núi, đèo, thành phố - GV: GV chỉ dãy núi trên bản đồ và giải thích thêm: đây là dãy núi chạy thẳng ra biển ,nằm giữa Huế và Đà Nẵng, nên có thể gọi đây là bức tường cắt ngang dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - Giáo viên giải thích về dãy Bạch Mã ,vai trò của dãy Bạch Mã và đường giao thông qua đèo Hải Vân và tuyến đường hầm: Dãy Bạch Mã và đèo Hải Vân không những chạy cắt ngang giao thông nối từ Bắc vào Nam mà còn chặn đứng luồng gió thổi từ phía Bắc xuống phía Nam tạo ra sự khac biệt rõ rệt về khí hậu của hai miền Nam và Bắc đồng bằng duyên hải miền Trung. + Khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung như thế nào? Sự khác biệt về khí hậu phía Bắc và Nam dãy Bạch Mã? ( Về mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh) - Rút ra bài học (SGK) - Gọi HS đọc lại. 3. Củng cố, dặn dò GV: Trần Thị Minh - 30 - Trường Tiểu học Đức Lâm

