Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương

docx 38 trang hanhan 30/04/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_le_thi_thu_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 21 (Từ ngày 8/2 đến ngày 11/2/2022) Họ và tên: Lê Thị thu Hương. Lớp: 4B Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tập đọc Ôn tập tiết 1 Tranh SGK Hai 2 Anh 7/2 3 Toán Luyện tập 4 LS-ĐL ĐL: Thành phố Cần Thơ Bảng phụ 1 Toán Luyện tập chung Bảng phụ Ba 2 Chính tả Ôn tập tiết 2 8/2 3 TD 4 LTVC Ôn tập tiết 3 Tranh SGK 1 KC Ôn tập tiết 4 Bảng phụ Tư 2 Toán Giới thiệu tỉ số Bảng phụ 9/2 3 MT-KT 4 TLV Ôn tập tiết 5 Tranh SGK 1 Tập đọc Ôn tập tiết 6 Bảng phụ Năm 2 Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Bảng phụ 10/2 3 TLV Ôn tập tiết 7 4 Khoa học Nhu cầu nước của thực vật Bảng phụ 1 LTVC Ôn tập tiết 8 Bảng phụ Sáu 2 Toán Luyện tập Bảng phụ 11/2 3 Anh 4 ĐĐ-ÂN Ôn 3 bài hát: Chúc mừng, Bàn tay mẹ và chim sáo, Nghe nhạc Những lưu ý trong tuần: Thứ 3 ngày mồng 8/2 dạy bù bài thứ 2 ngày 7/2 .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................
  2. Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/phút). 3. Phẩm chất - HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện tập – Thực hành (35p) - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. * Cách tiến hành: HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: Cá nhân - Cả lớp (1/3 lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp
  3. tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. - Nhận xét trực tiếp từng HS. Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. HS thực hiện nhóm 2 – Lớp HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ - 1 HS đọc yêu cầu điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần + Trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” Đại Nghĩa. (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ nào là * Tên bài: Bốn anh tài truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, tài - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác, cứu ngợi/ động viên. dân lành của bốn anh em Cẩu Khây. * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò. * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng lao * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được tên động Trần đại Nghĩa đã có những cống hiến nhân vật và hiểu nội dung bài. xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khao học trẻ của đất nước. * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa. - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất 3. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ điểm này. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp HS luyện tập kiến thức về diện tích hình thoi 2. Kĩ năng - Giải được các bài toán về diện tích hình thoi
  4. 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. HSNK làm tất cả bài tập * GT: Không làm ý b bài 1 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: 4 miếng bìa hình tam giác vuông kích thước như trong bài tập 4 và 1 tờ giấy hình thoi. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách tính diện tích hình thoi + Diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 + Viết công thức tính đường chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo) - GV dẫn vào bài mới + S= m x n : 2 2. HĐ thực hành (35p) * Giải được các bài toán về diện tích hình thoi * Cách tiến hành Bài 1a: Tính diện tích hình thoi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Bài giải. - GV chốt đáp án. Diện tích hình thoi là: * KL: Củng cố cách tính diện tích hình 19 ￿ 12 : 2 = 114 (cm2) thoi. Đáp số: 144 cm2 Bài 2 - Tiến hành như bài tập 1. HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Bài giải Diện tích miếng kính hình thoi là: 14 x 10 : 2= 70 (dm2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính thành Đáp số: 70 dm2 thạo diện tích hình thoi Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thực hành gấp giấy như trong - Thực hiện theo HD của GV. bài tập hướng dẫn. - Nhắc lại đặc điểm của hình thoi: + 4 cạnh bằng nhau + 2 đường chéo vuông góc + 2 đường chéo cắt nhau tại tđ mỗi đường Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
  5. thành sớm) a. Thực hiện xếp 4 hình tam giác thành 1 hình thoi như hướng dẫn b. Độ dài đường chéo thứ nhất của hình thoi là: 2 x 2 = 4 (cm) Độ dài đường chéo thứ hai của hình thoi là: 3 x 2 = 6 (cm) 3. HĐ vận dụng(1p) Diện tích hình thoi là: 4 x 6: 2 = 12 (cm2) Đáp số: 12cm2 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................. ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ; + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. * Học sinh năng khiếu: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn háo, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh khác 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ thành phố Cần Thơ - HS: Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ(sưu tầm) 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
  6. - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên một số ngành công nghiệp + Các ngành công nhiệp chính của TP chính, một số nơi vui chơi, giải trí của Hồ Chí Minh là: điện, luyện kim, cơ TP HCM. khí, điện tử, + Một số nơi vui chơi, giải trí như: rạp hát, rạp chiếu phim, Đầm Sen, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên . - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá:(30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Thành phố ở trung Nhóm 2 – Lớp tâm đồng bằng sông Cửu Long: Hoạt động1: Theo cặp: - GV cho các nhóm dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi: + Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và + HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, nào? An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long. + Từ thành phố này có thể đi các tỉnh + Đường ô tô, đường thủy, đường hàng khác bằng các loại đường giao thông không. nào? - GV nhận xét chốt ý: Thành phố Cần Thơ nằm ở TT đồng bằng Bắc Bộ, có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc - Lắng nghe giao lưu với các nơi trong nước và trên TG Hoạt động2: Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Nhóm 4 – Lớp Cửu Long: - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, khác theo dõi bổ sung bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo gợi ý: *Tìm dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: + Trung tâm kinh tế (kể các ngành * Là trung tâm kinh tế vì: công nghiệp của Cần Thơ). + Cần Thơ là trung tâm của vùng sản
  7. xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước. + Cần Thơ phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón , phục vụ nông nghiệp + Có viện nghiên cứu lúa gạo. + Giao thông thuận tiện. + Trung tâm văn hóa, khoa học. * Là trung tâm văn hóa, khoa học. +Vì nơi đây có trường đại học Cần Thơ và các trường cao đẳng, các trung tâm dạy nghề, + Trung tâm du lịch. * Là trung tâm du lịch. + Đến Cần Thơ chúng ta được tham quan du lịch trong các khu vườn với nhiều loại cây trái, tham quan các khu du lịch sinh thái như vườn cò Bằng Lăng, (hình 5) + Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP + Nhờ vị trí địa lí thuận lợi do ở TT trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành đồng bằng. trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long? - GV nhận xét và phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều - HS nghe. kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế. + Là thành phố trẻ trực thuộc TW từ năm 2004, + Vị trí ở trung tâm ĐBNB, bên dòng sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác của ĐBSCL và với các tỉnh trong nước, các nước khác trên thế giới bằng đường thủy. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho ĐBSCL. + Đường bộ cũng được đầu tư khang trang có 3 quốc lộ đi qua TP Cần Thơ là Quốc lộ 1A, 80, 91, trước kia quốc lộ 1A bị ngăn cách bởi sông Cần Thơ , nhưng vào tháng 4/2010 đã khánh thành cây Cần Thơ dài 15,58 km từ
  8. TP Cần Thơ đi tới các tỉnh phía Nam, đây là cây cầu dây văng lớn nhất Đông Nam Á. + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước; Đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bón , phục vụ nông nghiệp . 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học - Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được về thành phố Cần Thơ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. 2. Kĩ năng - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Phát biểu quy tắc. + Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình thoi ? + Bạn hãy viết công thức tính diện tích hành thoi ra bảng con. + Viết công thức tính: S = - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu Đáp án: YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình vẽ + Vì sao câu d sai? là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể bằng nhau. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về đặc điểm của hình vuông và hình chữ nhật. * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm của một số hình Bài 2: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC của Đáp án: BT. a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ + Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài bằng - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về đặc nhau. điểm của hình thoi. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 4 Bài 3: cạnh dài bằng nhau. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về cách Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là tính diện tích các hình: hình vuông, hình chữ hình vuông nhật, hình bình hành, hình thoi. Vì: DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2) (Cạnh nhân với cạnh) DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2) (Chiều dài nhân chiều rộng) DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2) Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành (Độ dài đáy nhân với chiều cao) 2 sớm) DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm ) (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2) - Chốt cách tính diện tích hình CN - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 (cm)
  10. Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 18 = 10 (cm) 3. Hoạt động vận dụng (1p) Diện tích HCN là: 18 x 10 = 180 (cm 2) Đáp số: 180cm2 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả. 2. Kĩ năng: - Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào?Ai là gì?)để kể, tả hay giới thiệu. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1. + 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Viết chính tả: (27p))
  11. * Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả. * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, - HS nêu từ khó viết:trắng muốt tinh khiết, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. thoảng, tản mát - Viết từ khó vào vở nháp * Viết bài chính tả - GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô vuông - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết - HS nghe - viết bài vào vở chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. * Đánh giá và nhận xét bài: - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. Làm bài tập (10p) * Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. * Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp * Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu BT2. + Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì? tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em đã học? + Kiểu câu: Ai thế nào? + Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu nào? + Kiểu câu: Ai là gì? + Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng Ví dụ: với kiểu câu nào? a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì
  12. luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng nảy như Trương Phi c. Em xin giới thiệu với các chị thành viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh giỏi môn tiếng Việt - Sửa các lỗi sai trong bài viết - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. - HS: VBT, bút. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
  13. 2. Luyện tập - Thực hành(35p) - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. * Cách tiến hành: HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp lòng: (1/3 lớp) - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn nội dung bài đọc bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt bốc thăm bài đọc. GV có thể đưa ra những lời động viên để - Đọc và trả lời câu hỏi. lần sau tham gia tốt hơn. - Theo dõi và nhận xét. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc bài trong 3 tuần. HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ điểm Cá nhân – Lớp Vẻ đẹp muôn màu - GV giao việc: Các em đọc tuần 22, 23, + Có 6 bài. 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ điểm * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru Vẻ đẹp muôn màu. những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống * Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có an toàn, Đoàn thuyền đánh cá. những bài tập đọc nào? ✰ Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miến Nam - Cho HS trình bày nội dung chính của nước ta. mỗi bài. ✰Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến Trung du - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc (GV treo bảng tiổng kết về nội dung sống nhộn nhịp của một vùng thôn quêvào dịp chính của các bài). Tết. ✰Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn với tuổi học trò. ✰ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. ✰ Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ. ✰ Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của
  14. người dân biển. HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ ** Hướng dẫn chính tả: - HS theo dõi trong SGK. - GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS quan sát tranh. lượt. - HS đọc thầm. - Cho HS quan sát tranh. - Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm - Nêu nội dung bài viết? xuống trần giúp đỡ mẹ. - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, nết ** Luyện viết từ ngữ khó: na + Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: ** HS viết bài: - HS viết chính tả. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài viết. - GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi ra - GV đọc một lần cho HS soát bài. ngoài lề trang vở ** Chữa bài, nhận xét bài: - GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài - GV nhận xét chung, sửa bài. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng - Chữa lại các lỗi sai trong bài viết chính tả. - Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ 3. HĐ vận dụng (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). 2. Kĩ năng: - Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
  15. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Thực hành (35 p) Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). * Cách tiến hành: * Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - GV giao việc: Sau khi các nhóm nhận bảng Chủ điểm: Người ta là hoa đất mẫu, mỗi nhóm mở SGK tìm lại lời giải các * Từ ngữ BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cột tương tài năng. ứng. Mỗi nhóm chỉ làm một chủ điểm. - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, - GV có thể yêu cầu HS giải thích lại một số rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, từ ngữ khó, đặt câu với từ ngữ hoặc nêu tình dẻo dai, nhanh nhẹn. huống sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí * Thành ngữ, tục ngữ: - Người ta là hoa đất. - Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan - Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới rạng. - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, như beo). - Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện). - Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
  16. Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu: * Từ ngữ: - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí khái - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng. - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng. - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng tượng được, như tiên *Thành ngữ, tục ngữ: - Mặt tươi như hoa. - Đẹp người đẹp nết. - Chữ như gà bới. - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Người thanh tiếng nói cũng thanh. Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu - Cái nết đánh chết cái đẹp - Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon. Chủ điểm: Những người quả cảm. * Từ ngữ: - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, * Bài tập 3: táo bạo, quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát - Cho HS đọc yêu cầu BT. gan, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược - Yêu cầu HS giải thích tại sao lại điền từ ngữ - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng đó. cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ ngợi/ động viên thù, dũng cảm nói lên sự thật. * Thành ngữ, tuc ngữ:
  17. 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Vào sinh ra tử. - Gan vàng dạ sắt. Nhóm 2 – Lớp - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ. a) - Một người tài đức vẹn toàn. - Nét trạm trổ tài hoa. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất. - Một ngày đẹp trời. - Những kĩ niệm đẹp đẽ. c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng. - Có dũng khí đấu tranh. - Dũng cảm nhận khuyết điểm. - Sử dụng đúng từ ngữ khi viết câu - Lấy VD về biểu hiện dũng cảm nhận khuyết điểm ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TOÁN GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được kiến thức về tỉ số 2. Kĩ năng - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
  18. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Nắm được KT về tỉ số * Cách tiến hành: a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách. - HS đọc đề. + Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế? + Số xe tải bằng 5 phần như thế + Số xe khách bằng mấy phần? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị + Số xe khách bằng 7 phần. => Để biết số xe tải bằng mấy phần số xe khách ta - HS thực hành vẽ lấy 5 : 7 hay đây chính là tỉ số của số xe tải và - HS nghe giảng. số xe khách. * GV đọc: Năm chia bảy hay Năm phần bảy. + HS đọc tỉ số + Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe khách. + Tương tự như trên để biết số xe khách bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? + Ta lấy 7 : 5 hay * 7 : 5 hay đây chính là tỉ số của số xe khách và số xe tải + Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm. + HS đọc tỉ số + Tỉ số này cho biết số xe khách bằng số xe tải. b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành + Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ số của số bảng thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu? + Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu? + 5 : 7 hay . + Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu? + 3 : 6 hay - Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay với b khác 0.
  19. ** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm tên đơn vị. + a : b hay 3. Hoạt động thực hành (18p) * Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; động viên Đáp án: học sinh chia sẻ trước lớp về cách viết tỉ số của 2 số trong từng trường hợp cụ thể. a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. hay có thể viết: b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là *Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: + Bài toán cho biết gì? d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là + Bài toán hỏi gì? Cá nhân – Lớp + Để giải được bài toán thì các em phải tìm gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6 + Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ viên. số số bạn gái và số bạn cả tổ + Tìm số bạn của cả tổ Bài giải Số HS của cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn) Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) 5 : 11 = Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: - Chốt cách tìm tỉ số 6 : 11 = Đáp số: ; - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp Bài tập 2: a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là Bài tập 4
  20. Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải: + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, bò 3. Hoạt động vận dụng (1p) + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1 3. Phẩm chất - GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học như T1 + Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2. - HS : bút, VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Thực hành (35p) * Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm.