Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_le_thi_thu_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 24 (Từ ngày 28/2 đến ngày 4/3/2022) Họ và tên: Lê Thị Thu Hương. Lớp: 4B Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Ăng - CoVat Tranh SGK Hai 2 Toán Ứng dụng tỉ lệ bản đồ 28/2 3 Anh 4 LS Ôn tập Bảng phụ 5 KH Động vật ăn gì để sống? 1 Tiếng Việt TĐ: Con chuồn chuồn nước Tranh SGK Ba 2 Toán Ứng dụng tỉ lệ bản đồ(Tiếp) Bảng phụ 1/3 3 Thể dục 4 Tiếng Việt KC : Kể chuyện đã nghe đã đọc 5 KH Trao đổi chất ở động vật 1 Tiếng Việt LTVC: Câu cảm Bảng phụ Tư 2 Toán Thực hành Bảng phụ 2/3 3 Địa lý Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng băng duyên hải miền Trung 4 MT(P) 5 KT Lắp ô tô tải 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Năm 2 Toán Thực hành(tt) Bảng phụ 3/3 3 Anh 4 ĐĐ(L) 5 Tiếng Việt TLV:Luyện tập quan sát con vật 1 Tiếng Việt TLV: Điền vào giấy tờ in sẵn Bảng phụ Sáu 2 ÂN Học bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan 4/3 3 Anh Tranh SGK 4 Toán(HP) 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-Co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu thơ + 2- 3 HS đọc của bài Dòng sông mặc áo + Nêu nội dung, ý nghĩa của bài. + Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo thời gian và nói lên tình yêu của tác giả với thiên nhiên, cảnh vật - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm - Lắng nghe ngưỡng mộ. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, kín khít - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII. + Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa. + Đoạn 3: Còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu khắc, Cam-pu-chia, chạm khắc, vuông vức, thốt nốt, muỗm, uy nghi ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- bao giờ? pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII \+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm 3 tầng với những Với những ngọn tháp lớn. ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng. + Khu đền chính được xây dựng kì công + Những cây tháp lớn được xây dựng như thế nào? bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng vào nhau kín khít như xây gạch vữa.
- hôn có gì đẹp? + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy - GDBVMT:Vẻ đẹp của Ăng-co Vát là hoàng từ các ngách. vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. Điều - Lắng nghe đó cho thấy tài năng về kiến trúc trong việc xây dựng khu đền ở Cam-pu-chia *Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời pu- chia. các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc hay. - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền Ăng-co Vát quan Internet ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. 2. Kĩ năng
- - Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập *ĐCND: Với các bài tập chỉ yêu cầu nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành trả lời, nhận + Nêu ví dụ về tỉ lệ bản đồ và nêu ý nghĩa của tỉ xét lệ bản đồ đó + HS nối tiếp nêu VD - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. * Cách tiến hành: a. Giới thiệu bài toán 1 - GV treo bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi - HS quan sát, + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu? + Nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó + Nêu tỉ lệ bản đồ 1 : 300 + 1 cm trên bản đồ ứng với + Độ dài trên bản đồ của cổng trường là bao 300 cm trên thực tế nhiêu? + 2 cm - Yêu cầu tính độ dài thực tế của cổng trường - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp Bài giải Chiều rộng thật của cổng b. Giới thiệu bài toán 2 trường là: - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. 2 300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Đáp số: 6m Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu mi- li- mét?
- + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? - 1 HS đọc trước lớp, HS cả + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao lớp đọc trong SGK. nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mét? + 102 mm - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. + Tỉ lệ 1 : 1000000. + Là 1000000 mm. + Là 1021000000=102000000 (mm) Bài giải Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102 1000000 = 102000000 (mm) 102000000 mm = 102 km Đáp số: 102 km 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ * Cách tiến hành Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu cần) - Chia sẻ lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. Tỉ lệ bản đồ 1 : 500 000 1: 1 : 2 15 000 - Nêu cách tìm độ dài thật 000 Độ dài thu 2 cm 3 dm 50 mm nhỏ Độ dài thật 1000 45000 100000 Bài giải 000cm dm mm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập Chiều dài thật của phòng học Bài 2: đó là: - Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết luận về 4 x 200 = 800 (cm) bài làm đúng. HS có thể làm nháp bài toán rồi nêu 800 cm = 8 m kết quả và cách làm, không cần trình bày bài Đáp số: 8 m giải. Bài giải
- * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được chiều đai Độ dài thật của quãng đường của phòng học TP HCM – Quy Nhơn là: Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành 27 x 2 500 000 = 67 500 000 sớm) (cm) 67 500 000 cm = 675km Đáp số: 675km - Chữa các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỊCH SỬ ÔN TẬP - GV hướng dẫn học sinh ôn tập trả lời các câu hỏi theo đề bài sau rồi chữa bài. - HS làm bài cá nhân I. (Trắc nghiệm) (3,0 điểm) : khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: (1,0 điểm) Nghĩa quân Tây Sơn do ai lãnh đạo? A. Nguyễn Nhạc B. Nguyễn Huệ C. Nguyễn Lữ Câu 2: (1,0 điểm) Thời Hậu Lê văn học viết bằng loại chữ nào? A. Chữ Quốc ngữ B. Chữ Hán
- C. Chữ Nôm Câu 3: (1,0 điểm) Cuộc kháng chiến chống quân Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất (năm 981) do ai lãnh đạo? A. Đinh Tiên Hoàng B. Lê Hoàn C. Đinh Liễu II. Tự luận: (2 điểm) Câu 4: (1,0 điểm): Hãy điền các từ ngữ: Hậu Lê, quyền lực tối cao, bộ luật Hồng Đức vào chỗ (...) trong các câu sau cho thích hợp: Thời ...................................việc tổ chức quản lí đất nước rất chặt chẽ. Nhà vua có............................................................Vua lê Thánh Tông đã cho vẽ bản đồ và cho soạn....................................................................... để bảo vệ chủ quyền của dân tộc và trật tự xã hội. Câu 5: (1,0 điểm) Hệ thống đê điều thời nhà Trần đã giúp gì cho việc sản xuất và đời sống nhân dân ta? - GV chữa bài, kết luận ĐÁP ÁN I.Trắc nghiệm: (3 điểm) Câu ý đúng điểm Câu 1 A. Nguyễn Huệ 1,0 Câu 2 C. Chữ Hán 1,0 Câu 3 B. Lê Hoàn 1,0 II. Tự luận: (2 điểm)
- Câu 4: (1,0 điểm): Hãy điền các từ ngữ: Hậu Lê, quyền lực tối cao. bộ luật Hồng Đức vào chỗ (...) trong các câu sau cho thích hợp: Thời Hậu Lê việc tổ chức quản lí đất nước rất chặt chẽ. Nhà vua có quyền lực tối cao Vua lê Thánh Tông đã cho vẽ bản đồ và cho soạn bộ luật Hồng Đức để bảo vệ chủ quyền của dân tộc và trật tự xã hội. Câu 5: (1,0 điểm) - Dưới thời nhà Trần rất quan tâm đến việc phòng chống lũ, hệ thống đê điều đã được hình thành, giúp cho sản xuất phát triển, đời sống nhân dân ấm no, thiên tai giảm nhẹ. KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau 2. Kĩ năng - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT bí mật + Động vật cần gì để sống? + Động vật cần thức ăn, nước uống, ánh sáng và không khí để sống và phát triển bình thường.
- - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thức ăn của động vật: Nhóm 4 – Lớp + Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và - Tổ trưởng điều khiển hoạt động của loại thức ăn của nó. nhóm dưới sự chỉ đạo của GV. + Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn của - HS thực hành dán vào tờ giấy khổ A3 chúng theo các nhóm và thuyết trình trước lớp + Nhóm ăn cỏ, lá cây. + Nhóm ăn thịt. + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. + Nhóm ăn tạp. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu. - GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của động vật rất đa dạng và mỗi loài động - Lắng nghe vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức ăn của loài động vật khác. Mối quan hệ giữa các loài giúp hình thành nên hệ sinh thái cân bằng - Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của + Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là từng con vật trong các hình minh họa lá cây. trong SGK. + Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, cám, + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác. + Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con,
- côn trùng, sâu bọ, + Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, + Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác. + Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá, ... + Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ. + Mỗi con vật có một nhu cầu về thức + Người ta gọi một số loài là động vật ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất lại gọi một số loài động vật là động vật nhiều loại cả động vật lẫn thực vật. ăn tạp? + Em biết những loài động vật nào ăn + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, tạp? - Giảng: Phần lớn thời gian sống của - Lắng nghe. động vật giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp. 3.Thực hành: Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? + Cho HS chơi thử: - GV phổ biến cách chơi: Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: + GV dán vào lưng HS 1 con vật mà + Con vật này có 4 chân phải không? không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu =>Đúng. HS quay lưng lại cho các bạn xem con + Con vật này có sừng phải không? vật của mình. => Sai. + HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con + Con vật này ăn thịt tất cả các loài vật mình đang mang là con gì. động vật khác có phải không? + HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 => Đúng. câu về đặc điểm của con vật. + Con vật này sống ở trong rừng đúng + HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai. không? => Đúng + Tìm được con vật sẽ nhận một tràng + Đấy là con hổ => Đúng. (Cả lớp vỗ pháo tay. tay khen bạn). - Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc điểm của con vật, thức ăn của chúng. - Ghi nhớ kiến thức của bài.
- - Tìm hiểu về thức ăn và quá trình tiêu hoá thức ăn của trâu, bò có gì đặc biệt? (Trâu, bò thường nhai lại thức ăn vào những lúc nghỉ ngơi) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuốn chuốn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ăng - co Vát? + 1 HS đọc + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ? + Ăng- co Vát là công trình kiến trúc và
- điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia được xây dựng từ đầu th61 kỉ + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn XII có gì đẹp? + “Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hoàng, từ các ngách”. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả - Lắng nghe - Nhấn giọng ở các từ ngữ: Ôi chao, đẹp làm sao, lấp lánh, long lan, nhỏ xíu, mênh mông, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn rung rinh, tuyệt đẹp,... Bài chia làm 2 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Ôi chao .phân vân. + Đoạn 2: Rồi đột nhiên cao vút. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện (M1) các từ ngữ khó (chuồn chuồn nước, giấy bóng, đột nhiên, thung thăng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp + Giải nghĩa từ "lộc vừng": là một loại cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng quả dưới sự điều hành của TBHT những hình ảnh so sánh nào? * Các hình ảnh so sánh là: + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
- + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. + Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? + Bốn cành khẽ rung như đang còn + Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì phân vân. hay? - HS phát biểu theo cảm nghĩ của mình + Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất + Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả bất ngờ của chú chuồn chuồn nước. Tác thể hiện qua những câu văn nào? giả tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua * Hãy nêu nội dung của bài văn? đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê. + Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênh mông cao vút.” * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh và nêu nội dung đoạn, bài. động của chú chuồn chuồn nước, * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước và nêu nội dung đoạn, bài. theo cánh bay của chú , bộc lộ tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt 5. Hoạt động vận dụng - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước - Luyện đọc diễn cảm cả bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ 2. Kĩ năng - HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập * ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Khám phá * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ * Cách tiến hành: *Hướng dẫn giải bài toán 1 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. + Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m. trên sân trường dài bao nhiêu mét? + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500. + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ. + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500.
- + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề bài hai điểm A và B chia cho 500 cần yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét. Khoảng cách A và B trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn vị nào?) - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là: - GV nhận xét bài làm của HS, chốt 2000 : 500 = 4 (cm) cách tính độ dài trên bản đồ Đáp số: 4 cm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 ** Hướng dẫn giải bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước trong SGK. lớp. + Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km. ⬥ Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000. + Bài toán hỏi gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em chú ý khi tính đơn vị đo của quãng Bài giải đường thật và quãng đường thu nhỏ 41 km = 41000000 mm phải đồng nhất. Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm 3. HĐ thực hành * Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài thật * Cách tiến hành: Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Nhận xét, chốt đáp án Đáp án: - Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 : 1: - Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng 10 5000 20 nhất 000 000 Độ dài thật 5km 25m 2km
- Độ dài trên bản 50cm 5mm 1dm đồ * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được tỉ lệ bản đồ. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài giải Bài 2 12 km = 1200000 cm - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản cầu HS tự làm bài, có thể nêu miệng đồ là: cách làm và đáp số, không cần trình 1200000 : 100000 = 12 (cm) bày bài giải Đáp số: 12 cm - GV nhận xét, chốt đáp án - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS Bài giải hoàn thành sớm) 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là: được số thứ hai thì tỉ số hai số là bao 1 500 : 500 = (cm) nhiêu? Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). 2. Kĩ năng - HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. 3. Thái độ - Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
- 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Sách Truyện kể 4 - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv giới thiệu, dẫn vào bài. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p) * Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm, khuyến khích các câu chuyện ngoài SGK * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được ngữ quan trọng: đọc nói về du lịch hay thám hiểm - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. - HS nối tiếp giới thiệu tên câu - GV khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài chuyện mình sẽ kể SGK, những câu chuyện HS được đọc trong sách truyện kể, sách, báo, tạp chí, internet 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể chuyện trong nhóm - GV theo dõi các nhóm kể chuyện b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá - HS lắng nghe và đánh giá theo các
- bài kể chuyện (như những tiết trước) tiêu chí - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD: + Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn là ai? + Nhân vật đó đã có chuyến du lịch (thám hiểm) ở đâu? + Câu chuyện muốn khuyên chúng - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: Các ta điều gì? câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? .................. + Phải đi nhiểu nơi thì mới học hỏi được nhiều điều mới mẻ. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... 2. Kĩ năng - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
- - GV: Bảng phụ viết sẵn Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. - HS: Giấy khổ to và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Động vật thường ăn những loại thức ăn gì để + Động vật thường ăn cỏ, ăn sống? thịt, ăn sâu bọ, để sống. + Vì sao một số loài động vật lại gọi là động + Động vật ăn cả động vật và vật ăn tạp? thực vật gọi là động vật ăn tạp. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường. - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất ở ĐV: Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 128, SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, em biết. trao đổi và nói với nhau nghe. Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của động vật và - Ví dụ về câu trả lời: những yếu tố cần thiết cho đời sống của động Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật vật mà hình vẽ còn thiếu. và các loại thức ăn của chúng: bò - Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. ăn cỏ, nai ăn cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ dưới nước. + Những yếu tố nào động vật thường xuyên Các loài động vật trên đều có phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống? thức ăn, nước uống, ánh sáng, + Động vật thường xuyên thải ra môi trường không khí. những gì trong quá trình sống? - Trao đồi và trả lời: + Để duy trì sự sống, động vật + Quá trình trên được gọi là gì? phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô- xi + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở động có trong không khí. vật? + Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí các- bô- níc, phân,

