Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_tran_ngoc_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 19 (Từ ngày 17/1 đến ngày 21/1/2022) Họ và tên: Trần Ngọc Thước: 4C Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tập đọc Thắng biển Tranh SGK Hai 2 Toán Phép chia phân số 17/1 3 ĐĐ-ÂN Học bài hát: Con Chim, Ôn bài hát chim sáo. Ôn tập đọc nhac số 5,6 4 LS-ĐL ĐL: Thành phố Hồ Chí Minh, Địa lý địa phương Bảng phụ 1 Toán Luyện tập Bảng phụ TLV: Luyện tập xây dựng bài văn mở bài trong Ba 2 Chính tả 18/1 bài vă miêu tả cây cối 3 LTVC Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tranh SGK 4 Thể 1 KC Những chú bé không chết Bảng phụ Tư 2 KT- MT 19/1 3 Toán Luyện tập Bảng phụ 4 TLV Luyện tập xây dựng bài văn kết bài trong bài vă miêu tả cây cối 1 Tập đọc Ga-rrot ngoài chiến lũy Bảng phụ Năm 2 Anh 20/1 3 Toán Luyện tập chung Bảng phụ 4 LTVC MRVT: dũng cảm 1 TLV TLV: Luyện tập miêu tả cây cối Bảng phụ Sáu 2 Toán Luyện tập chung Bảng phụ 21/1 3 Khoa học Các nguồn nhiệt, Nhiệt cần cho sự sống, Ôn tập Tranh SGK vật chất năng lượng, Ôn tập vật chất năng lượng(,tt) 4 Những lưu ý trong tuần: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................
- Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. 2. -Kĩ năng : - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất : - HS học chăm, tích cực trong học tập, biết hỗ trợ bạn trong việc tập đọc. * KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài Bài thơ xét về tiểu đội xe không kính + 1- 2 HS đọc + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các + Đó là các hình ảnh: chiến sĩ lái xe? * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi + Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. rồi. * Ung dung buồng lái ta ngồi + Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước. 2. Khám phá Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với
- giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng các từ ngữ - Lắng nghe miêu tả: mỏng manh, dữ dội, rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,...... - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 3 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và (M1) phát hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh mông ầm ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột chặt...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)- > Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão kết quả dưới sự điều hành của TBHT biển được miêu tả theo trình tự như thế nào? + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo + Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn cơn bão biển trong đoạn 1? công (Đ2); Người thắng biển (Đ3). + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được “Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển miêu tả như thế nào ở đoạn 2? càng dữ, biển cả nhỏ bé”. + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: “như +Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện pháp một đàn cá voi rào rào”. nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả? + Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, + Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng ác liệt: “Một bên là biển, là gió gì? chống giữ”. + Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh dũng cảm sức mạnh và chiến thắng của con và biện pháp nhân hoá. người trước cơn bão biển? + Hãy nêu ý nghĩa của bài. + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ
- nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu hai chục thanh niên mỗi người vác nội dung đoạn, bài. một vác củi sống lại”. * GDKNS: Trong cuộc sống, cần có trách Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên của người cảm, ý chí quyết thắng của con khác, giống như các thanh niên xung kích đã người trong cuộc đấu tranh chống dũng cảm, đoàn kết chống lại cơn bão biển, thiên tai, bảo vệ đê biển. bảo vệ con đê và sinh mạng của bao người. - HS ghi lại nội dung bài - HS lắng nghe 4. HĐ luyện tập Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng - HS nêu lại giọng đọc cả bài đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Hãy kể về một trận chiến đấu quyết liệt của con người với thiên nhiên ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... TOÁN Phép chia phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép chia hai phân số - Vận dụng giải các bài toán liên quan 3. Phẩm chất
- - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu), bài 2, bài 3 (a). HSNK làm tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét + Tìm 2/ 3 của 12 + Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ + Tìm 2/3 của 15 kg - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. * Cách tiến hành * Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có diện tích - HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài 7/15 m2, chiều rộng là 2/3m. Tính chiều dài của hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của hình chữ nhật đó. hình chữ nhật chia cho chiều rộng Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: + Bạn nào biết thực hiện phép tính trên? : . + HS đề xuất cách tính và thử tính, có thể - GV nhận xét các cách mà HS đưa ra sau đó tính đúng hoặc sai. chốt: Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta - HS nghe giảng và thực hiện lại phép tính. lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Trong bài toán trên, phân số 3/2 được gọi là phân số đảo ngược của phân số . Từ đó ta thực hiện phép tính sau: - HS quan sát, trình bày bài làm : = = = + Vậy chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu mét? + Chiều dài của hình chữ nhật là m. * Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia cho phân - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận số. xét. - Lấy VD về phân số đảo ngược - Lấy VD về phép chia và thực hiện
- 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số * Cách tiến hành Bài 1: 3 số đầu (HS năng khiếu làm cả bài) Cá nhân - Lớp - GV chốt đáp án. Đáp án - Củng cố cách viết phân số đảo ngược của 1 phân số. - Phân số đảo ngược của là - Phân số đảo ngược của là Bài 2: Tính - Phân số đảo ngược của là - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV chốt đáp án. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - Củng cố cách chia phân số. Chia sẻ lớp Đáp án: a. Bài 3a:(HS năng khiếu làm cả bài) b. : = = - Lưu ý HS: Có thể đọc được ngay kết quả của các phép chia trong bài sau khi tính được kết c. : = = quả của phép nhân đầu tiên. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: a. x = = Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) : = x : = 4. HĐ vận dụng(1p) - Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: Đáp số: m - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Thêm yêu cầu cho bài tập 4 (SGK) và giải: Tính chu vi của hình chữ nhật đó
- ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Âm nhạc HỌC HÁT: BÀI: CHIM SÁO - ÔN TẬP BÀI HÁT: CHIM SÁO. ÔN TẬP TĐN SỐ 5, SỐ 6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: Hát đúng giai điệu và lời ca. Biết đây là bài dân ca của đồng bào Khơ Me (Nam Bộ). 2-Kĩ năng: Học sinh biết cách hát có nốt hoa mĩ và thể hiện đúng độ dài hai phách rưỡi. 3-Thái độ:Biết yêu quý dân ca của các vùng miền trên đất nước. II- HÌNH THỨC- PHƯƠNG PHÁP- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Hình thức: Nhóm, cá nhân, tập thể 2.Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, đàm thoại, luyện tập 3.Phương tiện dạy học: Máy chiếu, tranh, đàn, thanh phách III. NHIỆM VỤ HỌC TẬP 1.Giáo viên - Đàn và hát chính xác bài hát - SGK, đàn phím diện tử - Các hình ảnh minh họa cho bài dạy - một số động tác phụ họa cho bài - Nhạc cụ gõ đệm: thanh phách, khăn bông bay 2. Học sinh: - Thuộc các bài đã học - SGK , khăn bông bay. - Tư thế ngay ngắn thoải mái trong giờ học
- IV. TỔ CHỨC DẠY – HỌC TRÊN LỚP 1-Ổn định tổ chức -Gọi một nhóm học sinh lên trình bày một bài hát viết về người mẹ. 2- Bài mới -Giới thiệu nội dung tiết học: Học hát bài Chim sáo (Dân ca Khơ Me- Nam Bộ). TG NỘIDUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -Hoạt -Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ -Biết đễn đồng bào Khơ Me động chỉ cho học sinh biết vị trí và nền âm nhạc của họ đã 1:Dạy hát vùng đồng bằng Nam Bộ, nơi làm phong phú thêm kho bài Chim có đồng bào Khơ Me sinh tàng dân ca Việt Nam. sáo. sống. -Lắng nghe bài hát -Cho học sinh nghe hát . - Hs điều hành - Chỉ định 1 học sinh lên điều hành: + nhịp 4/4 + Bài hát được viết ở nhịp bao +t/c: nhanh vui nhiêu? Tính chất như thế + bài hát gồm 2 lời nào? + hs chia nối tiếp( 4 câu/ + Bài hát có mấy lời? lời) + Gồm bao nhiêu câu? -Tập hát. Hát đúng chỗ cuối -Học hát từng câu theo lối câu phải ngân và nghỉ hai móc xích phách rưỡi(Tiếng: bay, la). + giải thích tiếng “đom Nghe đếm 2,3 để hát. boong”= quả đa. +Lưu ý tiếng “sáo” có nốt hoa mĩ, phải hát luyến nhanh, chỗ luyến hai nốt móc đơn (chim, vui, sáo, ) phải hát mềm mại. -Trình bày theo hướng dẫn -Yêu cầu học sinh trình bày của Giáo viên, hoặc từng
- -Hoạt theo từng cặp. Một học sinh nhóm 3-4 em lên biểu diễn. động 2:. hát lời 1, em kia hát lời 2. -Lắng nghe nội dung bài Bài đọc -Gọi 1 học sinh đọc bài đọc đọc . thêm thêm -Trả lời được: Khâm phục “Tiếng sáo -Đặt câu hỏi: người chiến sĩ cách mạng của người +Cảm nhận của em sau khi trong hoàn cảnh cực kì khó tù”. đọc bài? khăn vẫn lạc quan yêu đời +Người chiến sĩ cách mạng ở và hoạt động âm nhạc, luôn trong hoàn cảnh cực kì khó tin tưởng vào ngày mai tươi khăn có chán nản và bi quan sáng. không? +Học sinh có thể kể tên +Kể tên một vài sáng tác của hoặc hát một vài câu trong nhạc sĩ Đỗ Nhuận cho học một vài bài của nhạc sĩ Đỗ sinh biết. Nhuận mà em biết. -Đồng ca bài hát để khép lại -Kết thúc tiết học, cho cả lớp tiết học. đứng dậy hát và vận động bài Chim sáo. -Hoạt - Cho học sinh hát theo giai -Hát đồng ca. động 1:Ôn điệu. -Phát huy tính sáng tạo, tìm tập bài hát -Gợi ý cho học sinh tập một số các động tác múa để phụ “Chim động tác phụ hoạ cho bài hát. hoạ cho bài. sáo”. -Tập trình diễn bài hát. Rút -Tổ chức cho học sinh biểu kinh nghiệm đối với từng cá diễn theo nhóm và cá nhân. nhân và nhóm, tổ. -Hoạt -Lắng nghe thang 5 âm của động 2:Ôn *Cho học sinh nghe bằng đàn bài TĐN số 5. tập TĐN 2 số 5, số 6. thang âm: +Nghe và nhận ra sự thay
- -Đô-Rê-Mi-Son-La. đổi vị trí các nốt trong thang +Thay đổi vị trí các nốt trong âm. Nhận ra tên nốt và đọc. thang âm, từ 2 âm, 3 âm, 4 +Ôn lại bài TĐN số 5. âm. GV đàn từng chuỗi một vài lần. -Lắng nghe thang 4 âm. +Cho học sinh ôn lại bài TĐN +Nghe GV đàn 2 âm và tập số 5. nhận ra tên nốt rồi đọc -Đô-Rê-Mi-Son. đúng cao độ tương ứng. +Cho nghe 2 âm với 2 mức +Nghe tiếp 3 âm và nói độ. Nói đúng tên nốt và đọc đúng tên nốt, đọc cao độ. đúng cao độ. +Ôn tập lại bài TĐN số 6 và +Cho nghe 3 âm và yêu cầu hát lời 1 vài lượt. như trên. -Đồng ca bài hát, gõ đệm +Cho lớp đọc lại bài TĐN số 6 theo tiết tấu lời ca. và ghép lời. -Gv chỉ huy cho lớp hát lại bài Chim sáo, hát theo và gõ đệm . V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh: + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn. + Thành phố lớn nhất cả nước. + Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển. 2. Kĩ năng - Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ). - Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác.
- 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tự giác. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ *TKNL: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Các BĐ hành chính, giao thông VN. + BĐ thành phố HCM (nếu có). - HS: Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm) 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên các sản phẩm công nghiệp + Linh kiện máy tính điện tử, bột ngọt, của ĐB NB? phân bón, + Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam + Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của Bộ? đồng bằng Nam Bộ - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá:(30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh về vị trí địa lí, dân cư, sự phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Thành phố lớn nhất cả Nhóm 4 – Lớp nước - GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố - 1 HS lên chỉ, nêu vị trí thành phố HCM trên BĐ VN thuộc vùng đồng bằng Nam Bộ - Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ. - HS làm việc nhóm và chia sẻ kết quả: Hãy nói về thành phố HCM : + Thành phố nằm trên sông nào ? + Sông Sài Gòn. + Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ? + Trên 300 tuổi. + Thành phố được mang tên Bác vào + Năm 1976. năm nào ? + Thành phố HCM tiếp giáp với +Long An, Tây Ninh, Bình Dương, những tỉnh nào ? Đồng Nai, BR Vũng Tàu, Tiền Giang. + Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng + Đường sắt, ô tô, thủy. những loại đường giao thông nào? + Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về + Diện tích và số dân của TPHCM lớn diện tích và số dân của TP HCM với hơn các TP khác.
- các TP khác. - GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và nhận xét, chốt KT Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, văn Nhóm 2 – Lớp hóa, khoa học lớn: - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn hiểu biết, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các ngành công nghiệp của + Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá thành phố HCM? chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, + Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là + Nơi nay tập trung các ngành công trung tâm kinh tế lớn của cả nước. nghiệp, hoạt động thong mại cũng rất phát triển với nhiều chợ và siêu thị lớn, có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất và cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhất nước ta. + Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung + Có nhiều viện nghiên cứu, trường tâm văn hóa, khoa học lớn? đaih học, có nhiều rạp haut, rạp chiếu phim, có nhiều khu vui chơi giải trí hấp dẫn + Kể tên một số trường Đại học, khu + Trường đại học luật, đại học sư vui chơi giải trí lớn ở TP HCM? phạm, khu vui chơi giải trí, Thảo Cầm - GV nhận xét và kết luận: Đây là TP Viên, Đầm Sen, Suối Tiên công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt động mua bán tấp nập nhất; Nơi thu - HS lắng nghe hút được nhiều khách du lịch nhất; Là một trong những TP có nhiều - HS nêu nội dung bài học trường đại học nhất 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - GD TKNL: Các ngành CN ở thành - HS lắng nghe phố Hồ Chí Minh cũng như các ngành CN trên cả nước cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng dể tạo ra sản phẩm có giá thành tốt, có tính cạnh tranh cao. - Trưng bày tranh ảnh sưu tầm được về thành phố Hồ Chí Minh ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................
- Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố cách chia hai PS - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. 2. -Kĩ năng : - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 3. Phẩm chất : - HS có thái độ học tập tích cực. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách chia hai phân số + Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ nhất + Lấy VD về phép chia hai phân số nhân với phân số thứ hai đảo ngược - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + HS lấy VD và thực hành tính 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính rồi rút gọn - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp tập. Đáp án: - GV nhận xét, chốt đáp án a) : = = = - Củng cố cách nhân, chia phân số. : = = =
- : = = = b) : = = = Bài 2 : = = = - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. : = = = 2 * Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết quả - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp cuối cùng của x, không viết các bước trung Đáp án: gian. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở a. x = b. : x = của HS, chốt đáp án - Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, tìm x = : x = : số bị chia. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập x = x = Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: Bài 3: + Khi nhân một PS với PS đảo ngược của nó ta được kết quả là bao nhiêu? a) - Củng cố cách tính diện tích hình bình hành + Ta được kết quả là 1 Bài 4: 3. Hoạt động ứng dụng (1p) Độ dài đáy của hình bình hành là: 4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: 1m - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Giải bài toán sau: Một hình bình hành có diện tích , độ dài đáy là . Tìm chiều cao của hình bình hành đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
- ...................................................................................................................................................... .................................................................................. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác *GD BVMT:HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có Phẩm chất gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1. - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) *YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. * Cách tiến hành: * Bài tập 1: Cá nhân - Cả lớp Đáp án: + Đọc 2 cách mở bài a, b và so sánh * Cách 1: Mở bài trực tiếp – giới thiệu ngay cây hoa 2 cách mở bài ấy có gì khác nhau. cần tả. * Cách 2: Mở bài gián tiếp – nói về mùa xuân, về các - GV nhận xét và chốt lại loài hoa trong vườn, rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. + HS trả lời + Em thấy cách mở bài nào hay - HS lắng nghe hơn? - GV: Mở bài gián tiếp bao giờ
- cũng làm bài văn mềm mại và hay Cá nhân – Chia sẻ lớp hơn, cuốn hút người đọc hơn Đáp án: * Bài tập 2: VD: Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước sân. Ở đó + Các em có nhiệm vụ viết một mở không bao giờ thiếu màu sắc của những loài hoa. Mẹ bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu em trồng hoa hồng. Em thì trồng mấy cụm mười giờ. tả một trong 3 cây mà đề bài đã gợi Riêng bố em năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa là ý. Mở bài không nhất thiết phải viết hoa mai. Bố bảo: Hoa mai mang nắng phương Nam về dài, có thể chỉ 2, 3 câu. Bắc. Vì vậy, trước sân nhà em không bao giờ thiếu chậu hoa mai của bố. - GV nhận xét, khen những bài HS Cá nhân – Lớp viết hay. Đáp án: VD: - Cùng HS sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho các bạn * Bài tập 3: + Cây hoa trạng nguyên - Yêu cầu HS tự quan sát cây mà + Cây trồng trước nhà mình thích và ghi chép lại kết quả + Bố em trồng vào dịp Tết quan sát, trả lời các câu hỏi: + Cây mang một màu đỏ rực rỡ nổi bật a. Cây đó là cây gì? b. Cây được trồng ở đâu? Cá nhân – Lớp. c. Cây do ai trồng, trồng vào dịp VD: Tết năm nay, bố mẹ tôi bàn nhau không mua quất, nào? đào, mai mà đổi màu hoa khác để trang trí phòng d. Ấn tượng chung của em khi nhìn khách. Nhưng mua hoa gì thì bố mẹ chưa nghĩ ra. Thế cây đó như thế nào? rồi một hôm, tôi thấy mẹ chở về một cây trạng nguyên * Bài tập 4: xinh xắn, có bao nhiêu là lá đỏ rực rõ. Vừa thấy cây hoa, tôi thích quá, reo lên: “Ôi, cây hoa đẹp quá” - GV cùng HS sửa lỗi trong bài viết. - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây - GV nhận xét, khen những HS viết hay. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả một cây hoa được đoạn văn mở bài. HS M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. 3. HĐ vận dụng (1p) - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần gũi và có ích với cuộc sống con người. Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo vệ các loài cây để cuộc sống luôn tươi đẹp. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì? - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). 2. -Kĩ năng - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất : - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: VBT, bút. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 3. HĐ luyện tập :(35 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT. Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi nét về 2 nhân vật này - Chốt lại đáp án Đáp án: a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên (Câu giới thiệu) Cả hai ông /đều không phải là người Hà Nội. (Câu nêu nhận định) b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng này.(Câu giới thiệu)
- c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.(Câu nêu nhận định.) + Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận: CN và VN + Câu kể Ai là gì dùng để làm gì? + Dùng giới thiệu, nêu nhận định * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. thành bài tập Bài tập 3: Nhóm 6 – Lớp + Các em cần tưởng tượng tình huống VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm trong nhà, bố xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng tôi lễ phép phải chào hỏi, phải nói lí do các em chào hai bác. Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các bác: bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị ốm, có câu kể Ai là gì? chúng cháu đến thăm Hà. Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn). Đây là bạn *Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là bạn tự tin khi thể hiện tình huống Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp. Còn cháu là bạn 3. HĐ vận dụng (1p) thân của Hà. Cháu là Lan. - Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì? - Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa các kiểu câu kể ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2022 KỂ CHUYỆN NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những thiếu niên Liên Xô dũng cảm trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức. - Đặt được tên khác cho câu chuyện 2. Kĩ năng: - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. GV kể chuyện HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: - GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) minh hoạ. - Chú ý: kể với giọng hồi hộp, phân biệt được - HS lắng nghe lời các nhân vật. Cần nhấn giọng ở chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ mi xanh có hàng cúc trắng - Giải nghĩa một số từ: phát xít, du kích - GV kể lần 2: - Lắng nghe và quan sát tranh - GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh minh hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với động tác). 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể từng đoạn truyện - GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như những tiết trước) VD: - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn + Phẩm chất của tên sĩ quan phát xít như thế nào vào đêm thứ hai và đêm thứ ? - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: + Phẩm chất của các cậu bé như thế nào? + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú * Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh bé? cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong
- cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc. + Tại sao chuyện có tên là những chú bé - HS có thể phát biểu: không chết? + Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng là chú bé đã bị bắn chết sống lại + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện chú bé khác + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé sống mãi + Các em hãy thử đặt tên khác cho câu chuyện - HS có thể đặt tên: này. + Những thiếu niên dũng cảm. + Những thiếu niên bất tử. 4. Hoạt động vận dụng (1p) + Những chú bé không bao giờ chết. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Tìm các câu chuyện khác cùng chủ điểm ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép chia PS - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số. 2. -Kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất : - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài * BT cần làm: Bài 1, bài 2. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

