Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

docx 36 trang hanhan 30/04/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_hie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 29 (Từ ngày 4/4 đến ngày 8/4/2022) Họ và tên: Phan Thị Hiền. Lớp: 4A Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt KC: Được chứng kiến hoặc tham gia Tranh SGK Hai 2 Toán Ôn tập về hình học( tt) 4/4 3 Anh 4 LS Tổng kết Bảng phụ 5 KH Ôn tập toán 1 Tiếng Việt TLV : Điền vào giấy tờ in sẵn Tranh SGK Ba 2 Toán Ôn tập về tìm số trung bình cộng Bảng phụ 5/4 3 Thể dục 4 Tiếng Việt TLV: Trả bài văn miêu tả con vật 5 Địa lý Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam 1 Toán Ôn tập về tìm hai số khi biết tỏng và hiệu của hai Bảng phụ Tư số đó 6/4 2 Tiếng Việt Ôn tập tiết 1 Bảng phụ 3 Tiếng Việt Ôn tập tiết 2 4 MT 5 KT 1 Toán Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu Bảng phụ Năm và tỷ số của hai số đó 7/4 2 Tiếng Việt Ôn tập tiết 3 Bảng phụ 3 Anh 4 ĐĐ(L) 5 ÂN 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Sáu 2 Toán(HP) 8/4 3 KH Ôn tập toán Tranh SGK 4 Anh 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
  2. Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Kĩ năng - Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). 3. Phẩm chất - GD HS sống lạc quan, yêu đời. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn các tiêu chí đánh giá kể chuyện - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy kể lại một câu chuyện đã nghe, + 1 HS kể chuyện đã đọc về một người có tinh thần lạc quan, yêu đời? - Gv dẫn vào bài. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p) * Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được các chi tiết nói về một người vui tính. * Cách tiến hành: Đề bài: Kể chuyện về một người vui tính mà - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ em biết. quan trọng: - GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý SGK - 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý. và hỏi HS: - Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 suy nghĩ để chọn câu chuyện mình định kể. + Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai? - HS nối tiếp trả lời: + Em kể về ai? + Em xin kể cho các bạn nghe về bố em. Bố + Hãy giới thiệu với các bạn câu chuyện em sẽ em là người rất hài hước và vui tính. . kể. - HS lắng nghe
  3. * Gợi ý: Khi kể chuyện các em phải lưu ý kể có đầu, có cuối. Trong câu chuyện phải kể được điểm hấp dẫn, của người vui tính đó. 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). Nêu được ý nghĩa câu chuyện. + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể chuyện trong nhóm - GV theo dõi các nhóm kể chuyện b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu đánh giá bài kể chuyện (như những tiết chí trước) - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD: + Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn là ai? + Nhân vật đó vui tính như thế nào + Bạn học được điều gì từ nhân vật đó? .................. - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu + Luôn luôn lạc quan, yêu đời sẽ giúp ta chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên chúng vượt qua mọi thử thách của cuộc sống. ta điều gì? - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Kể về một diễn viên hài hước hoặc chi tiết hài hước trong các tiểu phẩm hài mà em xem ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................
  4. TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tiếp tục ôn tập kiến thức về một số hình đã học 2. Kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - YC HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên bảng, - HS đọc tên đường gấp khúc ABCDE y/c hs quan sát sau đó đặt câu hỏi cho HS Đáp án: trả lời: + Đoạn thẳng nào song song với đoạn + Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng thẳng AB AB + Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn + Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng thẳng BC? BC. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết
  5. được đoạn thẳng song song, vuông góc Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài 2: Bài giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ diện tích hình chữ nhật là: động viên. 8 x 8 = 64(cm) Chiều dài hình chữ nhật là: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được 64 : 4 = 16 cm diện tích hình vuông hay hình chữ nhật ￿chọn đáp án C. Nhóm 2 – Lớp Bài 4: (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành). HS năng khiếu có thể tính diện tích cả hình H. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. + Diện tích hình H là tổng diện tích của hình + Diện tích hình H là tổng diện tích của bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC. hình nào? + Tính diện tích của hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BCGE + Muốn tính diện tích hình H, ta phải tính Bài giải được diện tích hình nào? Diện tích hình bình hành ABCD là: - Gọi HS nhận xét, chữa bài. 3 x 4 = 12(cm2) - GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách Diện tích hình chữ nhật BEGC là: tính diện tích hình bình hành. 3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình H là: 12 + 12 = 24(cm2) Đáp số: 24 cm2 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn +Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm thành sớm) +Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại A,vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B.Trên - Củng cố cách vẽ hình, cách tính chu vi, hai đường thẳng đó lấy AD = 4 cm, BC = 4 diện tích hình CN cm +Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là: 5 x 4 = 20 (cm2) Đáp số : P: 18cm; S: 20 cm2 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải
  6. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................... LỊCH SỬ TỔNG KẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. 2. Kĩ năng - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha ông 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu bài tập của HS. + Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Bạn hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh + Thành có 10 cửa chính ra vào. thành Huế? Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p)
  7. * Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn) - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử Hoạt động1: Hệ thống sự kiện Cá nhân – Lớp - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội dung). - GV đặt câu hỏi: Ví dụ: + Buổi đầu dựng nước và giữ nước. + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? + Khoảng 700 năm trước CN đến + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi năm 179 nào? + Hùng Vương và An Dương + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta? Vương. + Chúng ta đã chịu ách áp bức, đô hộ của phong + Hơn 1000 năm. Từ năm 179 TCN kiến phương Bắc trong vòng bao nhiêu năm? đến năm 938 + Người đầu tiên khởi nghĩa chống lại các triều đại phong kiến phương Bắc là ai? Ai là người đã kết thức + Người đầu tiên khởi nghĩa là Hai giai đoạn đô hộ của thực dân phong kiến phương Bắc Bà Trưng, người kết thúc hơn 1000 ........................ năm đô hộ là Ngô Quyền với chiến - GV kết luận, hệ thống lại các sự kiện chính trên thắng Bạch Đằng năm 938 băng thời gian *Hoạt động2: Lập bảng về công lao của các nhân - HS quan sát, lắng nghe vật lịch sử - GV phát phiếu bài tập có ghi các nhân vật lịch sử: Nhóm 4 – Lớp + Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền - HS bắt thăm, mỗi nhóm 3 nhân vật + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn lịch sử + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật lịch sử khác và kể về - HS các nhóm thảo luận và ghi tóm công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học ở tắt vào trong phiếu bài tập. lớp 4). - GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt của nhóm mình. - GV nhận xét, kết luận. - HS đại diện nhóm trình bày kết Hoạt động3: Địa danh lịch sử quả làm việc. - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa Cá nhân – Lớp có đề cập trong SGK như:
  8. + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa - HS khác nhận xét, bổ sung. danh trong SGK mà GV chưa đề cập đến). - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày. - Ghi nhớ KT của bài - Tìm hiểu thêm thông tin về một số địa danh lịch sử khác. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... ...................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN KHOA HỌC: ÔN TẬP TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép nhân PS 2. Kĩ năng - Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
  9. + Muốn thực hiện nhân hai phân số + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử ta làm như thế nào? số, mẫu số nhân với mẫu số. + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp + Tính: + Tính: 2. Hoạt động thực hành (30 p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. * Cách tiến hành - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp Bài 1: Tính. Đáp án: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. a. x 8 = = - Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. b. x 7 = = c. x 1 = = - Chốt đáp án, chốt cách thực hiện d. x 0 = = = 0 nhân 1 PS với 1 STN Bài 2: Tính (theo mẫu) Đáp án: - GV tiến hành tương tự như bài tập 1. a. 4 x b. 3 x - Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách c. 1 x d. 0 x = 0 nhân một STN với 1 PS - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài) Đáp án: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. a. x = = = = - Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần rút gọn tới kết quả tối giản b. x = = = = c. x = = = 1 Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
  10. HS hoàn thành sớm) Bài 3: - Chốt: Khi thực hiện phép cộng các phân số giống nhau ta có thể viết gọn Vậy: thành phép nhân của PS với STN - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển phép cộng thành phép nhân PS như bài mẫu Bài 5: Bài giải Chu vi hình vuông là: Diện tích hình vuông là: - Chốt cách tính chu vi và diện tích hình vuông (m2) Đ/s: CV: DT: (m2) - Hoàn thành các bài tập trong tiết học - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022 TẬP LÀM VĂN ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Làm quen với những giấy tờ in sẵn có ứng dụng trong cuộc sống - Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước. 2. Kĩ năng - Biết điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí. 3. Phẩm chất - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
  11. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Mẫu Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước (phóng to) - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành:(35p) * Mục tiêu: Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước. Biết điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí. *Cách tiến hành Bài 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ - Gọi HS đọc nội dung của bài tập 1. lớp + Trong trường hợp bài tập nêu ra, ai là người gửi, ai là - 2 HS đọc nội dung bài tập 1. người nhận? + Mẹ em là người gửi, ông bà - GV hướng dẫn: Điện chuyển tiền đi cũng là một dạng gửi là người nhận. tiền, gửi tiền bằng thư hay điện báo đều được nhưng gửi bằng Điện chuyển tiền sẽ đến với người nhận nhanh hơn - HS lắng nghe và cước phí của nó cũng cao hơn. - Các em cần lưu ý một số nội dung sau trong điện chuyển tiền: + N3VNPT: Là ký hiệu riêng của bưu điện. + ĐCT: điện chuyển tiền - HS hiểu các từ khó và các từ - GV hướng dẫn thêm: viết tắt. + Họ và tên người gửi: Là họ và tên mẹ của em. + Địa chỉ: Ghi theo hộ khẩu của mẹ. + Số tiền gửi: Được viết bằng số, chữ. + Họ và tên người nhận: Là họ và tên của ông, bà. + Tin tức kèm theo nếu cần: Ghi ngắn gọn, vì mỗi chữ đều phải trả tiền cước phí. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: điền đúng nội dung vào chỗ trống; 1 cặp làm bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, chữa bài, bổ sung. - HS thảo luận theo cặp đôi để - GV nhận xét, sửa bài làm cho HS điền nội dung vào chỗ trống * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 điền vào giấy tờ in sẵn cho thích hợp với điện chuyển
  12. Bài 2: tiền. - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập. - Phát giấy đặt mua báo chí trong nước cho HS. * HD học sinh cách điền: Khi đặt mua báo chí các em cần ghi rõ các mục. - HS đọc + Tên độc giả: Ghi rõ họ và tên người đặt báo. - HS lắng nghe, theo dõi + Địa chỉ: Địa chỉ hiện ở của người đặt mua báo. - Ghi theo chiều ngang của từng dòng, tên báo, thời gian, từ tháng mấy đến tháng mấy trong năm (3 tháng, 6 tháng, 12 - Lắng nghe hướng dẫn tháng). Số lượng 1 kỳ hay mấy tờ, giá tiền một tháng, tổng cộng. . . + Cộng số tiền các loại báo đã mua bằng số,chữ. + Ghi rõ ngày, tháng, năm đặt mua. - Phần cuối nếu là mua cho cá nhân thì chỉ ghi ở bên trái và ký tên. Nếu mua cho Công ty hay cơ quan Nhà nước thì phải thêm chữ ký của kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị và đóng dấu. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, khen/ động viên. - HS tự làm bài. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập. - 3-5 HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét, bổ sung. - Hoàn thành 2 mẫu in sẵn trong bài - Tìm hiểu về một số mẫu giấy tờ in sẵn khác ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TOÁN ÔN TẬP TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán TBC 2. Kĩ năng - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL
  13. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán TBC? + B1: Tính tổng các số + B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (35p) Giải được các bài toán tìm số TBC * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2– Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: Đ/a: a) (137 + 248+ 395 ): 3= 260 - Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách b) (348 + 219 + 560+ 275) : 4 = 463 tìm TBC của nhiều số. - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2: Cá nhân – Lớp - Gọi 1 hs đọc đề bài + Để tính được trong năm trung bình số + phải tính được tổng số dân tăng thêm dân tăn hằng năm là bao nhiêu chúng ta của năm năm; Sau đó lấy tổng số dân tăng làm thế nào ? thêm chia cho số năm - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Bài giải Số người tăng trong 5 năm là : 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người) Số người tăng trung bình hằng năm là : 635 : 5 = 127 (người) * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Đáp số: 127 người Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Lớp Số quyển vở tổ Hai góp là: - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của 36 + 2 = 38 (quyển) HS Số quyển vở tổ Ba góp là: - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ 38 + 2 = 40( quyển vở)
  14. động viên. Tổng số vở cả ba tổ góp là: 36 + 38 + 40 = 114(quyển ) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38(quyển) Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS Đáp số : 38 quyển hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp - Củng cố cách giải các bài toán TBC phức * Bài 4 Bài giải hợp Lần đầu 3 ô tô chở được là: 16 x 3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở được là: 24 x 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là: 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở được là: - Củng cố cách giải bài toán TBC có liên (48+ 120): 8 = 21(máy) quan đến tỉ số Đáp số : 21 máy bơm * Bài 5: Bài giải Tổng của hai số là: 15 x 2 = 30 Số lớn: 2 phần bằng nhau Số bé: 1 phần như thế Số lớn là: 30 : 3 x 2 = 20 Số bé là: 30 – 20 = 10 - Chữa lại các phần bài tập làm sai. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................ TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) 2. Kĩ năng - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc
  15. 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng thống kê ưu và nhược điểm của bài viết - HS: Vở, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, luyện tập - thực hành - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận - GV dẫn vào bài học động tại chỗ 2. HĐ thực hành (30p) - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp a. Nhận xét chung về kết quả làm bài - Viết lên bảng đề bài tiết TLV tuần 33 (miêu tả con - HS đọc lại các đề bài của tiết vật) kiểm tra - Nhận xét: * Ưu điểm: Xác định đúng đề bài, kiểu bài, trình bày - Lắng nghe đúng, bố cục rõ ràng, một số bài có hình ảnh miêu tả sinh động, có liên kết giữa các phần như bài của ................................ Kết bài hay như các bài của:................. ................... * Hạn chế: + Viết sai lỗi chính tả nhiều, chưa có sự sáng tạo, ý chưa nhiều. + Bài chưa giàu hình ảnh so sánh, nhân hoá - Trả bài cho từng hs - Nhận bài làm, đọc thầm lại bài b. HD hs chữa bài để nhận ra các lỗi - Y/c hs đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra - Theo dõi, kiểm tra hs làm việc - Đổi vở để kiểm tra c. HD hs học tập những đoạn văn - GV đọc vài đoạn văn hoặc bài văn hay bài được điểm cao cho các bạn nghe. Sau GV hỏi HS cách dùng từ, lối - Lắng nghe diễn đạt, ý hay của bạn. - Trao đổi nhóm đôi
  16. d. HS chọn viết một đoạn văn trong bài văn của mình. - GV tự chọn đoạn văn cần viết lại cho HS (đoạn nào cần sửa chữa nhiều nhất). - GV so sánh 2 đoạn văn cũ và mới của HS. - HS thực hành và chia sẻ lại trước lớp - Tiếp tục chữa các lỗi trong bài - Viết lại bài văn cho hay hơn ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................... ĐỊA LÍ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ): + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. + Phát triển du lịch. 2. Kĩ năng - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta. 3. Phẩm chất - Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo * BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường ở biển, đảo và quần đảo + Khai thác dầu khí, cát trắng + Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản * TKNL: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa, khí đốt. Cần khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: BĐ Địa lí tự nhiên VN. - HS: Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường biển.
  17. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy mô tả vùng biển nước ta? xét + Vùng biển nước ta có diện tích + Bạn hãy nêu vai trò của biển, đảo và các quần rộng đảo đối với nước ta? + Là kho muối vô tận, đồng thời có nhiều khoáng sản, hải sản quý và có - GV giới thiệu bài mới vai trò điều hoà khí hậu 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ) - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Khai thác khoáng sản : Cá nhân – Lớp - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới các câu hỏi sau: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của + Là dầu mỏ và khí đốt vùng biển VN là gì? + Để sử dụng trong nước và xuất + Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? khẩu + Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở + Khai thác cát trắng để làm nguyên vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để làm gì? liệu cho công nghiệp thuỷ tinh ở ven + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác biển Khánh Hoà, sản xuất muối các khoáng sản đó. + HS chỉ trên bản đồ. - GV nhận xét: Vùng biển nước ta có nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu và chủ - Lắng nghe yếu xuất khẩu sản phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. * Giáo dục tiết kiệm năng lượng: + Tài nguyên có hạn, khai thác nhiều + Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt là sẽ cạn kiệt tài nguyên vô hạn hay có hạn? + Cần khai thác tiết kiệm, sử dụng có + Cần khai thác hai loại khoáng sản này như thế hiệu quả nào? Nhóm 2 – Lớp *Hoạt động2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ,
  18. SGK thảo luận theo gợi ý: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản. + Có hàng nghìn loại cá: cá thu, cá song, cá nhụ, cá hồng, Có hàng chục loại tôm: tôm hùm, tôm he, Có nhiều loại hải sản khác: hải sâm, bào ngư, đồi mồi, sò huyết, ốc hương, + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra + Hoạt động đánh bắt hải sản của như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải nước ta diễn ra khắp vùng biển từ Bắc sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ. tới Nam.Vùng ven biển từ Quảng Ngãi tới Kiên Giang là nới đánh bắt nhiều + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm hải sản nhất gì để có thêm nhiều hải sản? + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn nuôi các laọi cá, tôm và các - GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản khác như đồi mồi, ngọc trai, hải sản. - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta. Có thể cho HS kể những loại hải sản mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) * GDBVMT: Người dân sống ở các đảo và quần + Khai thác dầu khí, khai thác cát đảo đã tận dụng những lợi thế của môi trường trắng làm thuỷ tinh, đánh bắt và nuôi biển vào các hoạt động nào? trồng thuỷ hải sản - GV: Nhờ tận dụng các điều kiện có lợi mà con người sống hoà hợp với môi trường, tạo cảnh quan môi trường sạch, đẹp - Tìm hiểu về quy trình sản xuất thuỷ tinh từ cát trắng và một số sản phẩm làm từ thuỷ tinh ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
  19. - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu 2. Kĩ năng - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Phẩm chất - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ + Nêu các bước giải bài toán tổng – + B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hiệu + B2: Tìm số lớn, số bé SL = (T+H) : 2 - GV dẫn vào bài mới SB = (T-H) : 2 2. HĐ thực hành (35p) * Giải được các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó * Cách tiến hành: Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Đáp án: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Tổng 318 1945 3271 - Chốt lại cách tìm số lớn, số bé Hiệu 42 87 493 SL 180 1016 1882 SB 138 929 1389 Bài 2: Cá nhân – Lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Bài giải của HS Đội thứ nhất trồng được là: - Chốt lại các bước giải (1375 + 285) : 2 = 830(cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 – 285 = 545 (cây) Đáp số : Đội 1: 830 cây Bài 3: Đội 2 : 545 cây - YC HS nêu các bước giải bài toán: Nhóm 2 – Lớp + Tìm nửa chu vi + Vẽ sơ đồ. Bài giải
  20. + Tìm CR, CD. Nửa chu vi thửa ruộng là: + Tính diện tích 530 : 2 = 265 (m) - GV nhận xét, chốt đáp án. Chiều rộng của thửa ruộng là: (265 – 47) : 2 = 109 (m) Chiều dài của thửa ruộng là: 109 + 47 = 156 (m) Diện tích của thửa ruộng là: 156 x 109 = 17004 (m2) Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho Đáp số : 17004 m2 HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp *Bài 4: Tổng của hai số là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 – 245 = 24 Đáp số: 24 *Bài 5: Bài giải Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Do đó tổng hai số là 999 Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Do đó hiệu hai số là 99 Số bé là: (999 – 99 ): 2 = 450 Số lớn là: 450 + 99 = 549 Đáp số : SL: 549, SB: 450 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)