Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_hie.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 20 (Từ ngày 24/1 đến ngày 28/1/2022) Họ và tên: Phan Thị Hiền. Lớp: 4A Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tập đọc Dù sao trái đất vẫn quay Tranh SGK Hai 2 Toán Luyện tập chung 24/1 3 Anh 4 ĐĐ-ÂN ĐĐ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo( Bảng phụ Tiết) 1 Toán Luyện tập chung Bảng phụ Ba 2 TD 25/1 3 Chính tả Nhớ-viết:Bài thơ về tiểu đội xe không kính 4 LTVC Câu khiến Tranh SGK 1 Toán Kiểm tra giữa học kỳ 2 Bảng phụ Tư 2 KC Luyện tập kể chuyện đã nghe đã đọc Bảng phụ 26/1 3 TLV Miêu tả cây cối kiểm tra viết 4 Khoa học Thực vật cần gì để sống Tranh SGK 1 Toán Hình thoi Bảng phụ Năm 2 Tập đọc Con sẽ Bảng phụ 27/1 3 Anh 4 LS-ĐL LS: Quang Trung đại phá quaan Thanh Bảng phụ 1 TLV Trả bài văn miêu tả cây cối Bảng phụ Sáu 2 Toán Diện tích hình thoi Bảng phụ 28/1 3 LTVC Cách đặt câu khiến 4 KT- MT Những lưu ý trong tuần: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................
- Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được Phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra ngoài + 2 HS đọc chiến lũy + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn. + Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2.Khám phá Luyện đọc: (8-10p) *: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được Phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự thán - Lắng nghe
- phục với 2 nhà khoa học + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn thuyết,... - Bài được chia làm 3 đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời. + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà thuyết, phán (M1) bảo, Ga-li-lê, ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả + Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì khác ý dưới sự điều hành của TBHT kiến chung lúc bấy giờ? + Thời đó người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung + Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? quanh nó. Cô- péc- ních đã chứng minh ngược lại. + Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô- péc- ních. + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược + Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và Ga- với những lời phán bảo của Chúa trời. li- lê thể hiện ở chỗ nào? - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà bác học Ga- li- lê + Câu chuyện có ý nghĩa gì? đã phải sống trong cảnh tù đày. Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học chân * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí
- hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu khoa học hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. HĐ luyện tập Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được Phẩm chất ngợi ca với nhà bác học Cô-péc-ních * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng - HS nêu lại giọng đọc cả bài đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải, bảo vệ chân lí khoa học - Nói về một nhà khoa học, bác học dũng cảm mà em biết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Giúp HS ôn tập kiến thức về các phép tính với PS 2. Kĩ năng - Thực hiện được các phép tính với PS - Vận dụng giải các bài toán liên quan 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (a, c), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập
- - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với PS - Vận dụng giải Toán * Cách tiến hành Bài 1: Trong các phép tính sau, Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp phép tính nào làm đúng? Đáp án a). Sai. Vì khi thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu số ta không được lấy tử số cộng với - GV nhận xét, chốt đáp án. tử số, mẫu số cộng với mẫu số mà phài quy - Yêu cầu HS chữa lại cho đúng đồng mẫu số các phân số, ... các phần bài làm sai b). Sai. Vì khi thực hiện phép trừ các phân số khác mẫu số ta không thể lấy tử số trừ tử số, mẫu số trừ mẫu số mà phải quy đồng mẫu số rồi ... c). Đúng. Thực hiện đúng quy tắc nhân hai phân số. d). Sai. Vì khi thực hiện chia cho phân số ta phải lấy phân số bị chia nhân với phân số đảo ngược của số chia nhưng bài lại lấy phân số đảo ngược của phân số bị chia nhân với phân số chia. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 3a, c (HS năng khiếu làm cả Đáp án: 5 1 1 5 1 10 3 13 bài) a) x - GV chốt đáp án. 2 3 4 6 4 12 12 12 5 1 1 5 1 4 5 4 15 8 7 - Củng cố cách tính giá trị của c) : x biểu thức với phân số. 2 3 4 2 3 1 2 3 6 6 6 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính toán thành thạo Bài 4: Bài giải - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định Số phần bể đã có nước là: 2 yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm. 3 + = 29 (bể) 7 5 35 - GV nhận xét, đánh giá bài làm Số phần bể còn lại chưa có nước là: trong vở của HS
- 1 - 29 = 6 (bể) 35 35 Đáp số: 6 bể Bài 2 + Bài 5 (bài tập chờ dành 35 cho HS hoàn thành sớm) - Làm vảo vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 2: 1 1 1 1x1x1 1 - Lưu ý HS rút gọn kết quả tính tới a) x x PS tối giản 2 4 6 2x4x6 48 1 1 1 1 1 6 1x1x6 6 3 b) x : x x 2 4 6 2 4 1 2x4x1 8 4 1 1 1 1 4 1 1x4x1 4 1 c ) : x x x 2 4 6 2 1 6 2x1x6 12 3 Bài 5: Bài giải Lần sau lấy ra số ki – lô – gam cà phê là: 2710 x 2 = 5420 (kg) Trong kho còn lại số ki – lô – gam cà phê là: 23 450 – (2710 + 5420) = 15 320 (kg) 3. HĐ vận dụng (1p) Đ/s: 15 320 kg cà phê - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................................. ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo - Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. 2. Kĩ năng - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. 3. Phẩm chất - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
- * KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo * TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh, phiếu học tập - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo - Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Thế nào là hoạt động nhân đạo Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - 1 HS đọc, lớp lắng nghe + Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt + Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do sống như ăn, ở, đi lại, học tập và thiên tai, chiến tranh gây ra? làm việc, + Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? + Cảm thông, chia sẻ, quyên góp - GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các tiền của để giúp đỡ họ, vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã - HS lắng nghe. phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là - HS lấy thêm ví dụ về hoạt động một hoạt động nhân đạo. nhân đạo + Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc nhân đạo? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Tham gia hoạt động nhân đạo là thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN - GV chốt kiến thức và đưa ra bài học - HS đọc bài học TTHCM: Tham gia các hoạt động nhân đoạ là thể hiện mình là người có lòng vị - HS lắng nghe, minh hoạ về hành tha, nhân ái. Sinh thời, BH của chúng ta là động nhân đạo của Bác một người rất giàu lòng nhân ái
- HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1) Nhóm 2 – Lớp - GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài - HS đọc các tình huống trong bài tập 1. tập 1. + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. - GV kết luận: + Việc làm trong tình huống b là sai + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. + Việc làm trong tình huống b là sai vì - HS lắng nghe không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. * GDKNS: Khi tham gia các hoạt động - HS lắng nghe nhân đạo cần có trách nhiệm và làm việc bởi tấm lòng của mình chứ không phải làm việc để lấy thành tích HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3): Cá nhân – Lớp - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3. - HS đưa ra ý kiến của mình và giải - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn thích của mình. - GV kết luận: Ý kiến a: đúng Ý kiến b: sai Ý kiến c: sai Ý kiến d: đúng - HS thực hành tiết kiệm tiền ăn 3. HĐ vận dụng (1p) sáng nuôi lợn nhựa để ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp - Nói về một hành động chưa thể hiện tinh thần nhân đạo mà em biết. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................
- Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về phân số 2. Kĩ năng - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp tập. Đáp án: - Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết quả tới phân số tối giản a) *KL: Củng cố cách rút gọn phân số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 là các phân số tối giản. b) Các phân số bằng nhau là:
- Bài 2: - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là : - GV nhận xét, chốt đáp án. 3 : 4 = (số học sinh) - Củng cố cách giải bài toán tìm phân số b) 3 tổ có số HS là : của một số. * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm số 32 x = 24 (học sinh) phần của một số Đ/s : a) lớp Bài 3: b) 24 học sinh - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gợi ý HS (nếu cần): + Muốn tìm quãng đường còn lại trước hết em phải làm gì? + Tính độ dài quãng đường đã đi + Làm thế nào để tính độ dài quãng đường đã đi? - GV nhận xét, chốt đáp án. + Tính của 15km * KL: Củng cố cách giải bài toán tìm phân Bài giải số của một số. Quãng đường anh Hải đã đi dài là : * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải bài toán có lời văn 15 x =10 (km) Quãng đường anh Hải còn phải đi là: Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 15 – 10 = 5 (km) thành sớm) Đáp số: 5km - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Lần sau lấy ra số lít xăng là: 32 850 x =10 950 (l) Lúc đầu trong kho có số lít xăng là: 32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 l xăng 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
- ...................................................................................................................................................... .................................................................................. CHÍNH TẢ BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do - Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3 - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa xối, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nuốt. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do * Cách tiến hành:
- - GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô vuông - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với s Đáp án: hoặc x +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn, sản, sạn, sợ, sợi, +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, xúm, xuôi, xuống, xuyến, Bài 3a + sa (sa mạc) xen (xen kẽ) - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa mạc. - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả - Lấy VD để phân biệt s/x ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KHIẾN YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
- * HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: VBT, bút. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a.Phần nhận xét: * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. SGK. + Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì? + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho + Cuối câu dùng dấu gì? con ! dùng để nhờ mẹ. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: Mẹ mời + Cuối câu là dấu chấm than. sứ giả vào đây cho con là câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là câu khiến - HS lắng nghe * Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. - HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ lớp - GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn quyển vở VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề nghị của mình. Đó là nhé! câu khiến + Thế nào là câu khiến? + Những câu dùng để yêu cầu, đề b. Ghi nhớ: nghị, nhờ vả, người khác làm - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. một việc gì đó thì gọi là câu khiến. - Cho HS lấy VD. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 - 1 HS đọc.
- - HS nêu VD về câu khiến 3. HĐ luyện tập :(20 p) * Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn sau Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định đúng câu khiến. a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta ! b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú + Câu khiến dùng để làm gì? ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu + Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến? ! Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK. c) Nhà vua hoàn gươm lại cho - GV nhận xét, khen ngợi hs Long Vương ! d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất - Lưu ý HS: Các câu đề bài trong SGK Toán và Tiếng tre mang về đây cho ta. Việt hầu hết đều là các câu khiến. Tuy nhiên những câu khiến này thường kết thúc bằng dấu hai chấm hoặc dấu chấm Cá nhân – Lớp Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn... VD: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT + Đặt tính rồi tính. - GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, phải xưng hô thân + Hãy tả một cây bóng mát hoặc mật, với người trên phải xưng hô lễ phép. cây ăn quả mà em yêu thích. 4. HĐ vận dụng (1p) + Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cá nhân – Lớp VD: + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé! + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ. - Ghi nhớ các KT về câu khiến - Xây dựng một đoạn hội thoại có câu khiến. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................
- Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I «n tËp I. Yªu cÇu cÇn ®¹t: - KiÓm tra viÖc n¾m c¸c tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè; céng trõ nh©n chia ph©n sè. Gi¶i to¸n cã lêi v¨n liªn quan ®Õn c¸c kiÕn thøc ®· häc. II. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: §Ò bµi: Bµi 1: Rót gän ph©n sè: 12 ; 25 ; 14 ; 132 15 40 84 165 Bµi 2: TÝnh: a. 2 + 4 ; b. 23 - 11; c. 3 x 5 ; d. 8 : 1 3 5 5 3 4 6 5 3 Bµi 3: TÝnh: a. 5 x 1 + 1 ; b. 2 - 1 x 1 ; 2 3 4 3 3 4 Bµi 4: Ngêi ta cho mét vßi níc ch¶y vµo bÓ cha cã níc. LÇn thø nhÊt ch¶y vµo ®îc 2 bÓ, lÇn thø hai ch¶y vµo ®îc 1 bÓ. Hái cßn mÊy phÇn cña bÓ cha cã níc ? 7 4 1 1 Bµi 5: Mét h×nh b×nh hµnh cã diÖn tÝch m2. BiÕt chiÒu cao lµ m. TÝnh ®é dµi ®¸y 6 3 cña h×nh b×nh hµnh. - HS lµm bµi, GV theo dâi chung. §¸p ¸n Bµi 1: Rót gän ph©n sè: 12 = 4 ; 25 = 5 ; 14 = 1 ; 132 = 3 15 5 40 8 84 6 165 4 Bµi 2: TÝnh: a. 2 + 4 = 10 + 12 = 22 ; b. 23 - 11 = 69 - 55 = 11 ; 3 5 15 15 15 5 3 15 15 15 c. 3 x 5 = 15 = 5 ; d. 8 : 1 = 5 x 3 = 15 4 6 24 8 5 3 8 1 8 Bµi 3: TÝnh:
- a. 5 x 1 + 1 = 5 + 1 b. 2 - 1 x 1 = 2 - 1 2 3 4 6 4 3 3 4 3 12 = 13 = 7 24 12 Bµi 4: Bµi gi¶i C¶ hai lÇn vßi níc ch¶y ®îc sè phÇn bÓ lµ: 2 + 1 = 15 (bÓ) 7 4 28 Sè phÇn bÓ cha cã níc lµ: 1 - 15 = 13 (bÓ) 28 28 §¸p sè: 13 bÓ 28 Bµi 5: Bµi gi¶i §é dµi c¹nh ®¸y cña h×nh b×nh hµnh lµ: 1 : 1 = 1 (m) 6 3 2 §¸p sè: 1 mÐt 2 - GV thu bµi, nhËn xÐt tiÕt häc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................. KỂ CHUYỆN LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN Đà NGHE, Đà ĐỌC YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học 2. Kĩ năng: - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
- - GV: Sách Truyện đọc 4 - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p) * HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng dũng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ quan cảm mà em đã được nghe, được đọc. trọng: - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện - GV khuyến khích HS kể các câu chuyện mình sẽ kể ngoài SGK, các câu chuyện HS đã nghe, đọc ở trên ti vi, sách báo,... 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể chuyện trong nhóm - GV theo dõi các nhóm kể chuyện b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu giá bài kể chuyện (như những tiết trước) chí - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD: + Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn là ai? + Nhân vật đó đã có hành động dũng cảm gì? + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: gì?
- Các câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? .................. 4. Hoạt động vận dụng (1p) + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng cảm đấu tranh cho chính nghĩa, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................. TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý 2. Kĩ năng - HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động. 3. Phẩm chất - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - 1 HS nêu + Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối - HS nêu lại – Ghi nhớ - GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo
- - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành (30p) * Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài. - Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - HS đọc đề bài trên bảng. - Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV hướng dẫn HS - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV quan sát ảnh trong SGK. đã dán lên bảng lớp). - GV: Các em chọn làm một trong các đề đã cho. HĐ2: Làm bài - HS chọn đề. - Yêu cầu HS viết bài vào vở - Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu tả để làm - HS tự viết bài của mình bài. - Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài văn hay và sinh động - GV thu bài – Nhận xét chung 3. HĐ vận dụng (1p) - Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự học - Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài văn tả cây cối ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ................................................................................................... KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật. 2. Kĩ năng - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh 4. Góp phần phát triển các năng lực: * KNS: + Làm việc nhóm + Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau.
- * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK. + Phiếu học tập theo nhóm. - HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT quà bí mật + Bạn hãy nêu tính chất của nước? + Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị,.... + Không khí có ở những đâu? + Không khí có ở xung quanh ta và trong lòng các vật rỗng +Âm thanh lan truyền qua những + Âm thanh lan truyền qua không khí, chất môi trường nào? rắn, chất lỏng - GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật và động vật, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thực vật cần gì để Nhóm 5 – Lớp sống? - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây - Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của trồng trong lon sữa bò của các thành HS. viên. - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 nghiệm trong nhóm. HS theo sự hướng dẫn của GV. - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách bàn. trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký + Quan sát các cây trồng. thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào sóc cho các bạn biết. từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện một tờ giấy để báo cáo. sống vào mỗi từng cây. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Đại diện của hai nhóm trình bày: - Gọi HS báo cáo công việc các em đã - Lắng nghe. làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện - Trao đổi theo cặp và trả lời:

