Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Chào cờ Tập đọc TIẾT 49: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến của sự việc. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. - Giáo dục kĩ năng ứng phó, thương lượng. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi nội dung trong bài. - GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu chủ điểm và bài học HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn (SGK) ( 2 lần ) - Hướng dẫn đọc từ khó: khuất phục, vạm vỡ, trắng bệch, soạt, dõng dạc, hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi ( tên cướp biển quát: Có câm mồm không ? ; bác sĩ Ly điềm tĩnh : Anh bảo tôi phải không ? ) - Gọi 1 HS đọc phần chú giải (SGK) - HS luyện đọc theo cặp ( Giáo viên theo dõi kèm cặp các HS yếu ) -2 HS năng khiếu đọc toàn bài b) Tìm hiểu bài + Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào?(tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly “có câm mồm không”; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly) + Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?( Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn,dũng cảm ,dám đối đầu chống cái xấu, cái ác bất chấp nguy hiểm) + Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ? (Một đằng thì đức độ ,hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt trong chuồng) + Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển ? (HS chọn câu trả lới đúng trong 3 ý đã cho. GV kết luận: Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải, GV bình luận: tên cướp cũng có thể sợ bác sĩ đưa ra tòa, nhưng hắn phải khuất phục trước hết bởi sức mạnh của một người trong tay không có vũ khí nhưng vẫn khiến hắn phải nể sợ ) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 + Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ? (Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng trước cái xấu, cái ác./ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện và cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng./ Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục./...) + Néi dung bµi tËp ®äc lµ g×? (Ca ngîi hµnh ®éng dòng c¶m cña b¸c sÜ Ly trong cuéc ®èi ®Çu víi tªn cíp biÓn hung h·n.) c) Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm * GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sĩ Ly và tên cướp theo cách phân vai: Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ ,quát: - Có câm mồm không? Bác sĩ điềm tĩnh hỏi: - Anh bảo tôi phải không? Khi tên chúa tàu cục cằn bảo “phải”,bác sĩ nói: - Anh cứ uống rượu mãi như thế thì đến phải tống anh đi nơi khác. Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra,lăm lăm chực đâm .Bác sĩ Ly vẫn dõng dạc và qủa quyết: - Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. - GV đọc mẫu, giúp HS phát hiện những chỗ cần nhấn giọng, những câu dài cần ngắt, nghỉ,... - HS luyện đọc theo cặp. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. 3. Củng cố, dặn dò - Liên hệ : Nếu em là bác sĩ Ly, lúc tên cướp biển quát như vậy em sẽ làm thế nào ? - HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. GV chú ý HS: tìm cách thương lượng, thoả thuận nào làm tên cướp phải sợ hoặc hài lòng? - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 (SGK trang 132) - Lớp nhận xét, Giáo viên bổ sung 2. Bài mới GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 * Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua cách tính diện tích hình CN 3m a) Giáo viên nêu bài toán : Vẽ hình lên bảng - Hình CN có chiều dài 3 m, chiÒu réng 2 m. Tính diện tích hình CN đó 2m 2m - HS tính : 2 x 3 = 6 ( m2 ) 1 m b) Giáo viên nêu BT2 : vẽ hình lên bảng Hình CN có chiều dài 4 m ; CR : 2 5 3 Tính diện tích hình CN đó . 1m * Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số a) Tính hiện tích hình CN dựa vào hình vẽ 4 x 2 5 3 Ta thấy : Hình vuông có diện tích 1 m2 và gồm 15 ô . Mỗi ô có diện tích 1 15 m2 - Hình CN ( phần có gạch xiên ) chiếm 8 ô do đó diện tịch hình CN = 8 m2 15 * Ta thực hiện phép nhân : 4 x 2 = 4x2 = 8 5 3 5x3 15 - HS quan sát hình vẽ : + HS quan sát phép tính - nhận xét về kết quả của tử số và MS + Rút ra quy tắc : Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - Gọi HS nối tiếp nhắc lại quy tắc. * Luyện tập Bài 1: Tính - HS tự làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HSTB. Bài 2: Dành cho HS năng khiếu. Rút gọn rồi tính. - GV hướng dẫn HS trong phép tính đó có thể có 1 hoặc cả hai phân số chưa được rút gọn, do đó ta phải rút gọn trước khi tính. Hầu hết các phân số trong một phép tính rút gọn xong là đã có mẫu số giống nhau. Bài 3: GV tóm tắt BT lên bảng. - GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật. - GV : Bài toán đã cho biết chiều dài và chiều rộng chưa? ( đã cho biết) Vậy ta chỉ cần áp dụng công thức để tính diện tích hình chữ nhật. - HS làm bài. Đáp án: 18 m2 35 - Kiểm tra, nhận xét - Chữa bài ở bảng GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm các bài tập trong VBT. Buổi chiều Chính tả (nghe- viết) TIẾT 25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS nhắc lại lời giải câu đố ở tiết trước. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD học sinh nghe viết - Gọi 1 HS ( năng khiếu ) đọc đoạn cần viết chính tả . Lớp theo dõi (SGK) - HS đọc thầm lại 1 lần nữa đoạn cần viết chính tả - Giáo viên nhắc nhở các em chú ý cách trình bày câu đối thoại . Viết đúng những tên dễ viết sai ( đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị, ) - Giáo viên đọc từng câu – HS nghe và viết bài ( lưu ý tốc độ ) - Đọc cho HS khảo bài - Chấm bài 1 số em - Nhận xét bổ sung HĐ3: Luyện tập Bµi 2: - Gọi HS nêu yêu cầu BT (VBT) – Giáo viên gợi ý HD cách làm - Học sinh làm bài VBT – Giáo viên theo dõi - Gọi HS đọc bài làm – Giáo viên nhận xét bổ sung - Chữa bài Đoạn a. Không gian – bao giờ – dãi dầu - đứng gió – rõ ràng (rệt) – khu rừng Đoạn b. – Mênh mông – lênh đênh – lên – lên - lênh khênh – ngẵ kềnh ( là cái thang) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS lưu ý lỗi hay mắc phải khi viết bài Đạo đức Tiết 25: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. II. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - H: Vì sao chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng? GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - GV nhận xét 2. Bài mới Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân - HS trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động? + Kể tên một số nghề mà em biết? + Bố mẹ em làm nghề gì? em có nêu nghề đó không? - Yêu cầu HS khác nhận xét bạn trả lời - GV nhận xét - kết luận Hoạt động 2: HĐ theo nhóm - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai: Đóng vai cảnh em đang nói chuyện với bố, mẹ (họăc bạn bè, cô giáo, người thân). GV nhận xét - kết luận. Hoạt động 3: Liên hệ - Kể tên những công trình công cộng có ở địa phương em? - Em đã làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó? - GV nhận xét kết luận 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn xem trước bài mới Khoa học TIẾT 49: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. Yêu cầu cần đạt - Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,... - Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu. - Giáo dục kĩ năng trình bày về việc nên và không nên làm để bảo vệ đôi mắt. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu nh÷ng trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguốn sáng . - HS quan sát hình (SGK) Hình 1, 2, 3, 4 - Liên hệ thực tế : Giáo viên bật điện ( bóng tròn ) cho HS nhìn vào bóng đèn hoÆc bấm đèn pin, cho 1 HS thử nhìn vào đèn. - HS nêu nhận xét khi nhìn bóng điện và đèn pin ( Ta sẽ thấy khó nhìn và chói mắt, khó chịu, ) - Dựa vào các kiến thức vừa tìm hiểu để HS th¶o luËn rút ra những việc nên và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra . - HS nêu kết quả - Giáo viên bổ sung thêm: Khi đi giữa trời nắng ta không nên nhìn lên mặt trời, nên đội mũ rộng vành hoặc đeo kính râm, (liên hệ bài GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 vật cho ánh sáng đi qua và vật chỉ cho một phần hoặc không cho ánh sáng đi qua để lựa chọn biện pháp bảo vệ mắt hợp lí.) HĐ2: Tìm hiểu về một số việc nên và không nên làm để đảm bảo đủ ánh sánh khi đọc, viết - HS quan sát các tranh 5, 6, 7, 8 ( SGK) trả lời câu hỏi (SGK) - Giáo viên yêu cầu HS nêu lý do lựa chọn của mình . - HS thảo luận chung. - GV có thể đưa ra một số câu hỏi như: + Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sángở phía bên phải? ( Vì như thế tay sẽ che mất ánh sáng của bóng ) + Vì sao ta phải đặt bàn học ở gần cửa sổ và hướng ra cửa sổ ? (Vì như thế học ban ngày ta sẽ tận dụng được ánh sáng mặt trời và tốt cho mắt hơn ) - Giáo viên bổ sung và KL: Khi đọc, viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách phải giữ cự li khoảng 30cm. Không được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiều vào. Không được đọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc xe chạy lắc lư. Khi đọc sách và viết bằng tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ trái hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay phải. - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc nội dung của mục Bạn cần biết trong SGK> 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 122: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân số tự nhiên với phân số, nhân phân số với số tự nhiên. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - HS làm bài tập 3 (SGK) - HS nêu cách thực hiện nhân hai phân số 2. Bài mới HĐ1: Cung cấp kiến thức mới a) HD thực hiện phép nhân phân số với số tù nhiªn ( thông qua BT trong SGK) - HD học sinh thực hiện phép tính 2 x 5 9 GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - HD học sinh củng cố về phép nhân 2 phân số 2 x 5 9 1 - Vận dụng quy tắc đã học ®Ó tính : 2 x 5 = 2 x 5 = 2x5 = 10 9 9 1 9x1 9 - HD học sinh viết gọn 2 x 5 = 2x5 = 10 9 9 9 b) HD học sinh tính kết quả và so sánh : 2 x 3 và 2 + 2 + 2 5 5 5 5 2 2 - GV giúp HS nhận thấy thêm mét ý nghĩa của phép nhân ( x 3 đó là x 5 5 3 bằng tổng của 3 phân số bằng nhau, mỗi phân số là 2 .Tương tự như đối 5 với phép nhân 2 số tù nhiªn : HĐ2: Luyện tập Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số với một số tự nhiên. - GV hướng dẫn HS mẫu trong SGK: 2 2 5 2x5 10 x 5 = x = = 9 9 1 9x1 9 2 2x5 10 Ta có thể viết gọn: x 5 = = 9 9 9 - GV hướng dẫn HS phát biểu thành lời quy tắc nhân một phân số với một số tự nhiên : Muốn nhân một phân số với một số tự nhiên, ta nhân tử số với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu số. - GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhân một phân số với một số tự nhiên. - HS tự làm bài, GV nêu lần lượt từng bài, HS làm vào bảng con, GV kiểm tra bài làm của HS cả lớp và chữa bài của bạn làm trên bảng. Bài 2: Thực hiện phép nhân một số tự nhiên với một phân số. Làm tương tự như BT1. * Quy tắc : Muốn nhân một số tự nhiên với một phân số ta nhân số tự nhiên đó với tử số và giữ nguyên mẫu số. Bài 4: Tính rồi rút gọn. - GV hướng dẫn mẫu cho HS 1 câu, sau khi hướng dẫn các bước làm thì hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. ( thực hiện liên tục các bước bằng những dấu bằng) - HSTB chỉ yêu cầu làm câu a) - GV gọi HS lên bảng chữa bài, sau đó cả lớp chữa bài trên bảng để đối chiếu với bài làm của mình. 20 4 6 2 91 Đáp án: a) = b) = c) = 1 15 3 21 7 91 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS học thuộc hai quy tắc rút ra từ bài tập 1 và 2. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 Kể chuyện TIẾT 25: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lời kể của GV và tranh ảnh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng,đủ ý (BT1) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2) - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung . II. Đồ dụng Tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu câu chuyện kể 2. Giáo viên kể chuyện ( 2 lần ) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm nhiệm vụ trước khi nghe kể chuyện. * Lần 1 : HS lắng nghe ( lưu ý giọng kể và ngữ điệu phù hợp với ND tình tiết câu chuyện ) * Lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ ( đọc phần lời dưới mỗi tranh ) HS theo dõi kể chuyện và quan sát tranh ( theo tình tiết ND) ( Giáo viên có thể lần 3 – nếu HS nắm chuyện chưa chắc ) 3. HD học sinh kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện * Gọi 1 HS đọc nhiÖm vụ của bài kể chuyện trong SGK. - Kể từng đoạn – Kể cả truyện a) HS luyện kể chuyện nhóm đôi ( 2 người kể chuyện cho nhau nghe và bổ sung những phần còn thiếu ) ( Kể theo tình tiết theo từng tranh (SGK) - HD trả lời các câu hỏi ( yêu cầu 3 SGK) b) Thi kể chuyện trước lớp - HS nối tiếp kể từng đoạn theo tranh. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Mỗi cá nhân khi kể xong câu chuyện thì trả lời một trong những câu hỏi ở mục 3 theo yêu cầu của GV : + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các cậu bé? ( Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược , bảo vệ tổ quốc) + Tại sao tên truyện là “Những chú bé không chết” ? ( HS phát biểu tự do) - Câu trả lời có thể là: + Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít tưởng chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoàng và khiếp sợ. + Vì tên phát xít giết chết chú bé này, chú bé khác lại xuất hiện . + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh của những chú bé sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người. + Thử đặt tên khác cho câu chuyện? ( Ví dụ: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử./ Những chú bé không bao giờ chết./ ) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. - HS kể cả truyện. - GV yêu cầu HS thảo luận rút ra ý nghĩa của câu chuyện. * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc. - GV gọi HS nối tiếp nhau nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Những chú bé không chết cho người thân nghe. Luyện từ và câu TIẾT 49: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể Ai là gì? câu kể theo mẫu đã học (BT2, mục III) , đặt được câu kế Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu VD về câu kể Ai là gì ? (viết lên bảng ) Xác định VN trong câu kể vừa tìm - Lớp chữa bài của bạn. GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Phần nhận xét - Gọi HS đọc phần nhận xét và các yêu cầu. Bài 1: - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: + Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? - HS nối tiếp nhau đọc câu văn có dạng Ai là gì? Mỗi HS đọc một câu: + Ruộng rẫy là chiến trường + Cuốc cày là vũ khí + Nhà nông là chiến sĩ + Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của đội ta - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: - GV gọi 2HS lên bảng xác định CN, VN của những câu vừa tìm được.Yêu cầu HS dưới lớp làm vào VBT. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - Lớp chữa bài trên bảng và kết luận đáp án đúng: CN VN a) Ruộng rẫy là chiến trường Cuốc cày là vũ khí Nhà nông là chiến sĩ b) Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của đội ta Bài 3: - GV hỏi: + Chủ ngữ trong những câu trên do từ ngữ nào tạo thành? (Do danh từ: Ruộng rẫy, Cuốc cày, Nhà nông hoặc do cụm danh từ - Kim Đồng và các bạn anh- tạo thành) HĐ2: Ghi nhớ - GV rút ra nội dung ghi nhớ. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Yêu cầu HS đặt câu, tìm CN trong câu và nêu ý nghĩa, cấu tạo của CN trong câu mình đặt để minh họa cho ghi nhớ. HĐ3: Luyện tập - HS nghiên cứu các BT – Giáo viên giải thích cách làm từng bài - HS làm bài – Giáo viên theo dõi – Giúp đỡ những em yếu - Gọi HS đọc kết quả bài làm - Lớp nhận xét – Giáo viên bổ sung KL. - Chữa bài . Bài 1: Chủ ngữ là: Văn hóa nghệ thuật; Anh chị em; Vừa buồn mà lại vừa vui; Hoa phượng. Bài 2: Trẻ em là tương lai của đất nước. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất. Bài 3: - HS đọc câu mình đặt có chủ ngữ là : Bạn Bích Vân. - GV nhận xét và chỉnh sửa cho các em. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ, ly ví dụ minh họa. Lịch sử TIẾT 25: TRỊNH- NGUYỄN PHÂN TRANH I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: - Từ thế kỉ XVI, triều điình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh dành quyền lực của các phe phái phong kiến. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 + Cuộc tranh dành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài. II. Đồ dùng dạy học Bản đồ Việt Nam ( thế kỷ XVI – XVII ) III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS nêu bốn giai đoạn lịch sử của nước Đại Việt từ năm 938 đến 1500 - Lớp nhận xét. Giáo viên bổ sung, kÕt luËn. 2. Bài mới : Giíi thiÖu bµi. HĐ1: Tìm hiểu sự suy sụp của triều đình nhà Lê đầu thế kỷ XVI - HS đọc SGK - trả lời câu hỏi + Tìm chi tiết thể hiện sự suy sụp của triều đình nhà Lê đầu thế kỷ XVI ? ( Sự suy sụp của nhà Hậu Lê: + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm. + Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện. + Nhân dân gọi vua Lê Duy Mục là “vua quỷ”, gọi vua Lê Tương Dực là “vua lợn”. + Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lực.) - HS phát biểu ý kiến, lớp bổ sung và giáo viên kết luận lại. GV giải thích cho HS từ “vua quỷ”, “vua lợn” để HS thấy rõ sự suy sụp của nhà Hậu Lê: + Vua Lê Duy Mục ngay từ khi mới lên ngôi đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ bạc, gái đẹp, đặc biệt thích các trò giết người nên dân gian gọi là “vua quỷ”. + Vua Lê Tương Dực cũng không kém phần so với vua Lê Duy Mục ,ông vua này đặc biệt thích hưởng lạc, không lo việc triều chính nên dâ gian mỉa mai gọi là “vua lợn”. - GV: trước sự suy sụp của nhà Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê. Chúng ta cùng tìm hiểu sự ra đời cuả nhà Mạc. HĐ2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam – Bắc triều . - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với định hướng như sau: + Mạc Đăng Dung là ai? (là một vị quan võ dưới thời nhà Hậu Lê) + Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì? (Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc Triều (vì ở phía Bắc) + Nam Triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào? Ra đời như thế nào? (Nam triều là triều đình của họ Lê. Năm 1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hoá) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 + Vì sao có chiến tranh Nam –Bắc triều ?( Hai thế lực này tranh giành quyền lực nên gây chiến tranh) + Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả như thế nào? ( Kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh kết thúc) - Giáo viên giới thiệu nhân vật lịch sử Mạc Đăng Dung và sự phân chia Nam triều và Bắc Triều . HĐ3: Tìm hiểu cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn - HS đọc bài (SGK) - Giáo viên nêu sơ lược cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn và ranh giới đất nước bị chia cắt lần thứ 2 ( HS quan sát trên bản đồ, lược đồ ) HĐ4: Đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI - GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu đời sống của nhân dân ở thế kỉ XVI? (Cuộc tranh dành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển.) - GV rút ra bài ghi nhớ ( SGK) gọi HS nhắc lại 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ, và thuật lại được cuộc chiến Trịnh- Nguyễn phân tranh. Buổi chiều Tập làm văn TIẾT 49: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung của dạng văn miêu tả và thực hành viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây ăn quả. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Củng cố kiến thức - GV gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối: + Mở bài:Giới thiệu bao quát cây định tả. + Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. + Kết bài: Nêu ích lợi của cây, tình cảm của người tả hoặc ấn tượng đặc biệt về cây. 2. Luyện tập Dựa vào gợi ý trên, hãy viết các đoạn văn miêu tả một cây có ăn quả mà em yêu thích. * GV hướng dẫn: - GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của hai bài tập. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - GV nhắc nhở HS : lựa chọn cây mình định tả và dựa vào dàn ý trên để đi tìm các đặc điểm, nội dung phù hợp. Sau đó dựa vào kết quả tìm được mới viết thành câu văn, đoạn văn và liên kết thành bài văn. - HS thực hành viết bài. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS. - Một số HS đọc bài làm của mình trước lớp. - Lớp nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét, bổ sung. - GV thu bài và nhận xét bài cả lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chỉnh sửa và hoàn thành các đoạn văn. Toán TIẾT 123: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu mét số tính chất của phép nhân phân số a) Giới thiệu tính chất giao hoán : - Giáo viên ghi bảng phép tính cho HS tính sau đó so sánh kết quả 2 phép tính 2 x 4 ; 4 x 4 3 5 5 5 - Rút ra tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi. - Gọi 3- 4 HS nhắc lại. b) Giới thiệu tính chất kết hợp : - Tương tự cho HS thực hiện phép tính : ( 1 x 2 ) x 3 và 1 x ( 2 x 3 ) 3 5 4 3 5 4 * Rút ra kết luận và tính chất kết hợp : Khi nhân một tích hai phân số với một phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba. c) Giới thiệu tính chất nhân một tổng 2 phân số với một phân số . ( Tương tự giới thiệu như phần a, b Rút ra KL và nêu quy tắc : Khi nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ ba , ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại. 2. Luyện tập Bài1: Viết tiếp vào chỗ chấm. Bài 2: GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - GV cho HS nhắc lại công thức tính chu vi hình chữ nhật, áp dụng vào BT này cụ thể là gì: lấy mấy nhân mấy? - HS tự đặt lời giải và làm. Đáp án: 8 m² 15 Bài 3: - GV hướng dẫn: May mỗi cái túi hết bao nhiêu mét vải? Vậy may ba cái túi như vậy thì hết mấy mét vải? - GV hướng dẫn phân tích số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1. - Từ đó GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân một phân số với một số tự nhiên : khi nhân một phân số với một số tự nhiên ta có thể nhân tử số với số tự nhiên đó còn mẫu số giữ nguyên. - HS tự làm bài. GV nhắc HS sau khi tính phải rút gọn kết quả. Đáp án: 2 m - GV kiểm tra, nhận bài 1 số em. - Chữa bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc hai tính chất của phép nhân phân số: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Thể dục BÀI 49: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG,VÁC TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ” I. Yêu cầu cần đạt - Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng. - Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng đá). III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu- yêu cầu giờ học. - Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. + Tập bài thể dục phát triển chung. + Trò chơi: “Chim bay cò bay”. 2 . Phần cơ bản a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản * Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - GV nêu tên bài tập - GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp, chạy, nhảy, mang, vác và làm mẫu. Chuẩn bị: Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất phát cách nhau 1 – 1,5m, cách vạch xuất phát 5 – 6m đặt một chướng ngại vật cao 0,3 – 0,5, cách vật chướng ngại 2 – 3m kẻ một vòng tròn nhỏ có đường kính 0,5m, trong đặt một quả bóng cách 2m kẻ vòng tròn thứ hai cùng kích thước. TTCB :Khi đến lượt, từng HS tiến vào vạch xuất phát thực hiện TTCB hai bàn chân chụm, mũi chân sát mép vạch xuất phát, hai tay buông tự nhiên. Động tác : Khi có lệnh số 1 chạy nhanh về trước, rồi nhảy qua chướng ngại vật, đến ôm bóng ở vòng tròn 1, chạy tiếp đến vòng tròn hai. Sau đó đặt một chân vào trong vòng tròn hai chạy ngược lại, đặt bóng vào vòng tròn một, nhảy qua vật chướng ngại, chạy về vạch xuất phát đưa tay chạm tay số 2, đi về tập hợp ở cuối hàng. Số 2 thực hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết. * GV điều khiển các em tập thử một số lần * GV tiến hành thi đua giữa các tổ với nhau b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rồi ” - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi. - GV hướng dẫn cách chơi. Chuẩn bị : Kẻ 4 vạch song song với nhau, mỗi vạch dài 1,5m. Vạch 1 là vạch chuẩn bị, cách vạch chuẩn bị 1m kẻ vạch xuất phát (vạch 2). Cách vạch xuất phát 5m là vạch đứng ném (vạch 3). Trên vạch này đặt một giỏ đựng bóng để ném. Cách vạch đứng ném 2,5m là đích (vạch 4). Trên vạch đích để một giỏ đựng bóng. Cách chơi: Khi có lệnh chạy, từng em nhanh chóng chạy từ vạch xuất phát lên vạch ném, nhặt bóng để ném vào rổ, sau đó chạy về vỗ tay vào tay em số 2. Em số 2 thực hiện như em số 1. Các em còn lại, thực hịên như vậy cho đến em cuối cùng. Trong thời gian quy định hàng nào xong trước và có số lần ném vào rỗ nhiều hơn, hàng đó thắng. Khi ném xong, các em dùng sức của thân ngừơi và tay để ném bóng vào rổ. Động tác ném bóng có thể thực hiện bằng một tay hoặc hai tay, cũng có thể ném bóng bằng một tay trên vai hoặc tung bóng. - GV tổ chức cho HS chơi thử một lần. - GV tổ chức cho HS chơi chính thức có tính số lần bóng vào rổ. 3 .Phần kết thúc - Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài học. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. - GV giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chụm chân. - GV hô giải tán. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Tâp đoc TIẾT 50: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ ( 2 lần ) ( Giáo viên hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ hơi ) * HS luyện đọc theo cặp * Gọi 2 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - nhập vai đọc với giọng của những chiến sĩ lái xe nói về bản thân mình, về những chiếc xe không có kính, về ấn tượng, cảm giác của họ trên những chiếc xe đó. Khổ 1: 2 dòng đầu- giọng kể bình thản ; 2 dòng sau- ung dung. Khổ 2: Nhấn giọng ở những từ ngữ hình ảnh đẹp, gây ấn tượng mạnh mẽ, đột ngột nhờ ngồi trên chiếc xe không kính: gió vào xoa mắt đắng, con đường chạy thẳng vào tim, sao trời và đột ngột cánh chim như sa, như ùa vào buồng lái. Khổ 3: Giọng vui ,coi thường khó khăn, gian khổ; nhấn giọng ở những từ ngữ: ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối, chưa cần thay, mau khô thôi. Khổ 4: Gặp lại đồng đội, những cái bắt tay thân tình: giọng nhẹ nhàng tình cảm. b) Tìm hiểu bài : + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ? ( Những hình ảnh: Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi , Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ;Không có kính, ừ thì ướt áo , Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa ) + Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ lái xe được thể hiện trong những câu thơ nào ? (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn ) + Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn gợi cho em cảm nghĩ gì ? (Các chú lái xe rất vất vả ,rất dũng cảm./ Các chú bộ GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 đội lái xe thật dũng cảm,lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù./ .) + Nội dung của bài thơ là gì ? ( ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.) c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn - GV hướng dẫn HS luyện đọc khổ 1 và 3 trong bài. Không có kính / không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Không có kính / ừ thì ướt áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa / mau khô thôi. - GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - GV tổ chức cho HS thi học thuộc lòng một số khổ thơ ngay tại lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những HS tích cự phát biểu, học thuộc bài ngay tại lớp. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng cả bài thơ. Toán TIẾT 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số. II. Đồ dụng Bảng phụ III. Hoat động day hoc 1. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 trang 134 (SGK) - HS nêu quy tắc thực hiện phép nhân phân số . 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu cách tìm phân số của một số - Giáo viên nêu bài toán (SGK) ( Đính vào bảng cài hình như SGK) - Ghi tóm tắt lên bảng . a) Híng dÉn HS gi¶i ( Theo ph¬ng ph¸p t×m mét phÇn mÊy cña mét sè) - Tìm 1 số cam trong rổ : 12 : 3 = 4 ( quả ) 3 - Tìm 2 số cam trong rổ : 4 x 2= 8 ( quả ) 3 Vậy 2 số cam trong rổ là 8 quả 3 GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 b) Híng dÉn HS tìm 2 số cam trong rổ bằng phép nhân phân số 3 2 2 số cam trong rổ là : 12 x = 8 ( quả ) 3 3 2 2 Kết luận : Vậy muốn tìm của số 12 ta lấy 12 nhân với . 3 3 - GV gọi HS đọc nối tiếp kết luận. - GV hướng dẫn HS các bước tính : Lấy số tự nhiên đó nhân với tử số rồi chia hco mẫu số. Ví dụ: Tỡm 3 của 15 ; Tỡm 2 của 18 5 3 - GV nêu lần lượt từng ví dụ, HS làm vào bảng con. - Theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS còn gặp khó khăn. - GV kiểm tra, nhận xét và kết luận đáp án đúng. HĐ2: Luyện tập Bài 1: - 1HS đọc nội dung bài toán. - GV tóm tắt lên bảng và hỏi: + Người ta yêu cầu tìm cái gì ? ( Tìm số HS khá ) 3 + Muốn tìm số HS khá ta làm gì ? ( Tìm của 35 ) 5 - HS tự làm bài. GV theo dõi. Đáp án : 21 học sinh Bài 2: - HS tự làm bài. GV theo dõi. Đáp án: 100 m 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Thể dục BÀI 50 NHẢY DÂY CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ” I. Yêu cầu cần đạt - Nhảy dây chân trước chân sau.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng. - Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”.Yêu cầu thực hiện tương đối chủ động. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, một số bóng, dây nhảy. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - Khởi động: Đi rồi chạy chậmtheo vòng tròn, sau đó đứng lại khởi động các khớp xoay cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai. - Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. - Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” 2 . Phần cơ bản a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: * Nhảy dây kiểu chụm chân, chân trước chân sau - Cho HS nhảy dây kiểu chụm hai chân 1 lần. - GV nêu tên bài tập. - GV hướng dẫn cách nhảy dây mới và làm mẫu cho HS quan sát để nắm được cách nhảy. TTCB: Trước khi nhảy, từng em làm động tác so dây. Sau đó đứng TTCB như đã học ở lớp 3. Động tác: Chao dây 1 – 2 lần để tạo đà, sau đó quay dây từ trên cao xuống thấp ở phía trước ra sau. Khi dây chuyển động gần đến bàn chân trước thì bật nhẹ để chân rời khỏi mặt đất đúng lúc dây đi qua dưới bàn chân, sau đó chân sau cũng bật nhẹ để rời khỏi mặt đất đúng lúc dây đi qua dưới bàn chân. Động tác cứ tiếp tục như vậy một cách nhịp nhàng, khéo léo sao cho không để dây vướng chân. - GV điều khiển các em tập chính thức. - GV tiến hành cho HS tập luyện theo tổ ở khu vực đã quy định, GV đi đến từng tổ nhắc nhở các em và bao quát lớp, HS thay nhau nhảy và đếm số lần cho bạn. b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ” - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi. - GV nhắc lại cách chơi. Cách chơi: Khi có lệnh chạy, từng em nhanh chóng chạy từ vạch xuất phát lên vạch ném, nhặt bóng để ném vào rổ, sau đó chạy về vỗ tay vào tay em số 2. Em số 2 thực hiện như em số 1. Các em còn lại, thực hịên như vậy cho đến em cuối cùng. Trong thời gian quy định hàng nào xong trước và có số lần ném vào rỗ nhiều hơn, hàng đó thắng. Khi ném xong, các em dùng sức của thân ngừơi và tay để ném bóng vào rổ. Động tác ném bóng có thể thực hiện bằng một tay hoặc hai tay, cũng có thể ném bóng bằng một tay trên vai hoặc tung bóng. - GV tổ chức cho HS chơi chính thức có tính số lần bóng vào rổ. - GV tổ chức và làm trọng tài cho các em chơi nhắc các em đảm bảo trật tự. Lần lượt từng tổ thi đua chạy tiếp sức và ném vào rổ. Tổ nào ném nhiều bóng vào rổ nhất, tổ đó thắng. Tổ nào thua phải nắm tay nhau đứng thành vòng tròn vừa nhảy vừa hát: “Học- tập- đội- bạn, chúng- ta- cùng- nhau- học- tập- đội- bạn ” 3 .Phần kết thúc - Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát. - Đứng tại chỗ hít thở sâu 4- 5 lần (dang tay: hít vào, buông tay: thở ra). - GV cùng HS hệ thống bài học. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4 Tuần 25 - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. - GV giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chân trước chân sau - GV hô giải tán. Địa lí TIẾT 25: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ; Sông Hồng; Sông Thái Bình; Sông Tiền; Sông Hậu; Sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam - Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ . - Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu 1 số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này . HS năng khiếu : Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ về đất đai, khí hậu. II. Chuẩn bi - Bản đồ địa lý TN - Bản đồ hành chính Việt Nam - Lược đồ trống (SGK) III. Hoat đông day hoc 1. Giới thiệu bài - GV nêu câu hỏi dưới dạng một trò chơi: Đưa ra ô chữ 8 chữ cái và dữ liệu gợi ý: đây là vùng có địa hình bằng phẳng ,được hình thành do các con sông bồi đắp nên. ( Đồng bằng ) 2. Các hoạt động chính HĐ1: Vị trí các đồng bằng và các dòng sông lớn. - GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam. +Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hai đồng bằng : Bắc Bộ và Nam Bộ. +Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ các con sông tạo nên hai đồng bằng đó. - GVnhấn mạnh: Sông Tiền và sông Hậu là hai nhánh lớn của sông Cửu Long. Chính phù sa của dòng Cửu Long đã tạo nên ĐBNB rộng lớn nhất cả nước ta. HĐ2: Đặc điểm thiên nhiên cảu ĐBBB và ĐBNB - HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ vào phiếu học tập ( theo câu hỏi 2 (VBT). - HS trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét bổ sung và ghi các ý chính lên bảng - Gv nhấn mạnh: Tuy cũng là vùng đồng bằng song điều kiện tự nhiên ở hai đồng bằng vẫn có những điểm khác nhau.Từ đó dẫn đến sinh hoạt và sản xuất của người dân cũng khác nhau. HĐ3: Con người và hoạt động sản xuất ở các đồng bằng. -GV treo bản đồ hành chính Việt Nam . + Yêu cầu HS chỉ tên các thành phố lớn nằm ở ĐBBB ,ĐBNB. + Yêu cầu HS chỉ tên các con sông chảy qua các thành phố lớn đó. + Yêu cầu HS cho biết các đặc điểm sau, cái nào thụôc về ĐBBB, cái nào thuộc về ĐBNB? GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm

